Đề cương ôn tập giữa kì 1 Công nghệ 10 Thiết kế và công nghệ (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Công nghệ đã thay đổi cuộc sống hằng ngày của chúng ta như thế nào?
Công nghệ đã thay đổi cuộc sống hàng ngày của chúng ta theo nhiều cách:
- Giao tiếp: Công nghệ di động và internet đã làm cho việc giao tiếp trở nên dễ dàng và tức thì, từ việc nhắn tin đến video call.
- Làm việc: Công cụ trực tuyến và phần mềm đã giúp tăng cường sự linh hoạt trong công việc, cho phép làm việc từ xa và cộng tác toàn cầu.
- Giáo dục: Công nghệ giáo dục, như các khóa học trực tuyến và tài nguyên học tập số, đã mở rộng quyền truy cập vào giáo dục chất lượng.
- Y tế: Công nghệ y tế, từ hồ sơ y tế điện tử đến thiết bị theo dõi sức khỏe cá nhân, đã cải thiện chăm sóc sức khỏe và quản lý bệnh.
- Tiêu dùng: Mua sắm trực tuyến và thanh toán điện tử đã làm cho việc mua hàng trở nên thuận tiện hơn và nhanh chóng.
Các phát minh khoa học quan trọng nhất trong thế kỉ 21 là gì?
Một số phát minh khoa học quan trọng nhất trong thế kỉ 21 bao gồm:
- Internet di động: Cho phép kết nối không dây tốc độ cao từ hầu hết mọi nơi.
- Công nghệ CRISPR: Một công cụ chỉnh sửa gen mạnh mẽ có thể thay đổi lĩnh vực y học và sinh học.
- Công nghệ Blockchain: Cung cấp một cách an toàn và minh bạch để ghi lại các giao dịch.
- Nhận dạng khuôn mặt và AI: Đã thay đổi cách chúng ta tương tác với thiết bị và dữ liệu.
- Công nghệ tái tạo năng lượng: Như pin mặt trời và tuabin gió, đã tiến bộ đáng kể, giúp chúng ta chuyển sang nguồn năng lượng sạch.
Công nghệ đã giúp chúng ta hiểu biết và bảo vệ tự nhiên như thế nào?
Công nghệ đã giúp chúng ta hiểu biết và bảo vệ tự nhiên thông qua:
- Sử dụng vệ tinh và cảm biến để theo dõi thay đổi khí hậu, mất rừng và ô nhiễm
- Phần mềm tiên tiến giúp dự đoán thời tiết, biến đổi khí hậu và tác động môi trường
- Công nghệ như pin mặt trời và tuabin gió giúp giảm phát thải carbon
- Công nghệ gen và công cụ giám sát giúp bảo vệ các loài và hệ sinh thái
- Nền tảng trực tuyến và ứng dụng di động tăng cường nhận thức về môi trường.
Làm thế nào để công nghệ hỗ trợ trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như bất bình đẳng và phân biệt đối xử?
Công nghệ có thể hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội như bất bình đẳng và phân biệt đối xử theo cách:
- Các nền tảng học trực tuyến và tài nguyên giáo dục số giúp mọi người có cơ hội học tập bất kể hoàn cảnh.
- Công nghệ giúp mở rộng thị trường việc làm và tạo điều kiện cho việc làm từ xa, giúp giảm bất bình đẳng kinh tế.
- Mạng xã hội và các nền tảng truyền thông khác có thể được sử dụng để nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội và thúc đẩy sự thay đổi.
- Công nghệ dữ liệu lớn và AI có thể phát hiện và theo dõi xu hướng phân biệt đối xử, giúp chính sách và quyết định được thông tin tốt hơn.
- Công nghệ có thể giúp cung cấp dịch vụ y tế, tài chính, và xã hội một cách công bằng hơn cho mọi người.
Hệ thống kĩ thuật là gì và nó bao gồm những thành phần nào?
Hệ thống kĩ thuật là hệ thống bao gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lí có liên hệ với nhau để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
Cấu trúc của một hệ thống kĩ thuật có ba thành phần chính: Đầu vào, bộ phận xử lí, đầu ra.
- Đầu vào: vật liệu, năng lượng, thông tin cần xử lí
- Đầu ra: vật liệu, năng lượng, thông tin đã xử lí
- Bộ phận xử lí: tùy theo từng nhiệm vụ, bộ phận xử lí có thể thực hiện một hoặc nhiều chức năng gồm: biến đổi, vận chuyển, lưu trữ vật liệu, năng lượng, thông tin.
Mô tả quá trình chuyển đổi đầu vào thành đầu ra trong một hệ thống kĩ thuật cụ thể?
Một ví dụ cụ thể về quá trình chuyển đổi đầu vào thành đầu ra trong hệ thống kĩ thuật có thể là hoạt động của một lò vi sóng:
- Đầu vào: Thức ăn cần được hâm nóng và năng lượng điện
- Bộ phận xử lí: Khi bắt đầu hoạt động, lò vi sóng được sử dụng năng lượng điện để tạo ra sóng vi ba. Sóng vi ba này sau đó được phát vào khoang lò, nơi chúng ta tương tác với các phân tử nước trong thức ăn, làm cho chúng rung động và tạo ra nhiệt.
- Đầu ra: Thức ăn đã được hâm nóng
- Nếu thức ăn chưa đủ nóng, người dùng có thể điều chỉnh thời gian hoặc công suất của lò vi sóng để tiếp tục quá trình hâm nóng.
Công nghệ luyện kim là gì? Quy trình luyện kim bao gồm những bước nào?
Công nghệ luyện kim là công nghệ điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.
Quy trình luyện kim gồm những bước:
- Xử lí quặng: Bao gòm nghiền, tuyển, đóng bánh, vê viên để chuẩn bị tách kim loại khỏi quặng
- Tách kim loại ra khỏi quặng: Quặng được xử lý trong lò để tách kim loại.
- Làm sạch kim loại (tinh luyện): Loại bỏ tạp chất và cải thiện chất lượng của kim loại.
- Sản xuất các kim loại và hợp kim: Tạo ra các sản phẩm cuối cùng từ kim loại đã được tinh luyện.
Công nghệ đúc có những phương pháp nào?
Công nghệ đúc bao gồm nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp có những đặc điểm và ứng dụng riêng:
- Đúc trong khuôn cát: Sử dụng khuôn cát để tạo hình sản phẩm.
- Đúc trọng lực: Rót kim loại nóng chảy vào khuôn dựa trên trọng lực.
- Đúc ly tâm: Sử dụng lực ly tâm để phân bố kim loại nóng chảy trong khuôn.
- Đúc mẫu chảy (đúc sáp, đúc khuôn vỏ mỏng): Tạo mẫu từ sáp hoặc vật liệu khác, sau đó đúc kim loại vào khuôn.
- Đúc áp lực cao: Áp dụng áp lực cao để rót kim loại vào khuôn.
- Đúc áp lực thấp: Áp dụng áp lực thấp trong quá trình đúc.
Ứng dụng của công nghệ AI (trí tuệ nhân tạo) trong cuộc sống hàng ngày là gì?
Ứng dụng của công nghệ AI (trí tuệ nhân tạo) trong cuộc sống hàng ngày bao gồm:
- Trợ lý AI: Giúp tăng năng suất cá nhân, tự động hóa các nhiệm vụ hàng ngày như lập lịch hẹn, đặt nhắc nhở, hoặc tạo danh sách mua sắm.
- AI trong điện thoại thông minh: Không chỉ dùng để chụp ảnh mèo nữa mà còn hỗ trợ nhiều chức năng khác.
- Edge Computing: Đưa dữ liệu đám mây về gần người dùng hơn.
- AI và an ninh mạng: Bảo vệ an toàn thông tin số của bạn.
Công nghệ năng lượng tái tạo mới nhất có ưu điểm gì so với các phương pháp truyền thống?
Công nghệ năng lượng tái tạo mới nhất có những ưu điểm sau so với các phương pháp truyền thống:
- Giảm ô nhiễm và tác động khí hậu: Có thể tiết kiệm cho thế giới lên đến 4.2 nghìn tỷ đô la mỗi năm vào năm 2030.
- Độ tin cậy và hiệu quả cao: Công nghệ tái tạo hiện đại tạo ra hệ thống ít bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường.
- Cải thiện khả năng phục hồi và an ninh năng lượng: Đa dạng hóa các lựa chọn cung cấp điện.
- Đầu tư vào công nghệ sạch: Đầu tư vào năng lượng sạch đã tăng tốc từ năm 2020, với chi tiêu cho điện tái tạo, lưới điện và lưu trữ cao hơn tổng chi tiêu cho dầu, khí đốt và than đá
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Có mấy căn cứ để phân loại công nghệ?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 3 căn cứ để phân loại công nghệ:
+ Theo lĩnh vực khoa học
+ Theo lĩnh vực kĩ thuật
+ Theo đối tượng áp dụng
Phân loại công nghệ dựa vào căn cứ nào sau đây?
Theo lĩnh vực khoa học
Theo lĩnh vực kĩ thuật
Theo đối tượng áp dụng
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Có 3 căn cứ để phân loại công nghệ:
+ Theo lĩnh vực khoa học
+ Theo lĩnh vực kĩ thuật
+ Theo đối tượng áp dụng
Theo lĩnh vực khoa học có công nghệ nào?
Công nghệ hóa học
Công nghệ sinh học
Công nghệ thông tin
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Theo lĩnh vực khoa học có công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, …
Theo lĩnh vực kĩ thuật có công nghệ nào?
Công nghệ cơ khí
Công nghệ điện
Công nghệ xây dựng
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Theo lĩnh vực kĩ thuật có công nghệ nào?
+ Công nghệ cơ khí
+ Công nghệ điện
+ Công nghệ xây dựng
+ Công nghệ vận tải
Theo đối tượng áp dụng có công nghệ nào sau đây?
Công nghệ ô tô
Công nghệ vật liệu
Công nghệ nano
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Theo đối tượng áp dụng có công nghệ nào sau đây?
+ Công nghệ ô tô
+ Công nghệ vật liệu
+ Công nghệ nano
+ Công nghệ trồng cây trong nhà kính
Công nghệ nào sau đây được phân loại theo lĩnh vực khoa học?
Công nghệ thông tin
Công nghệ vận tải
Công nghệ trồng cây trong nhà kính
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Công nghệ thông tin: phân loại theo lĩnh vực khoa học
+ Công nghệ vận tải: phân loại theo lĩnh vực kĩ thuật
+ Công nghệ trồng cây trong nhà kính: phân loại theo đối tượng áp dụng.
Công nghệ nào sau đây được phân loại theo lĩnh vực kĩ thuật?
Công nghệ thông tin
Công nghệ vận tải
Công nghệ trồng cây trong nhà kính
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Công nghệ thông tin: phân loại theo lĩnh vực khoa học
+ Công nghệ vận tải: phân loại theo lĩnh vực kĩ thuật
+ Công nghệ trồng cây trong nhà kính: phân loại theo đối tượng áp dụng.
Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật có mấy phần chính?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật có 3 phần chính:
+ Đầu vào
+ Bộ phận xử lí
+ Đầu ra
Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật có phần nào sau đây?
Đầu vào
Bộ phận xử lí
Đầu ra
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc của hệ thống kĩ thuật có 3 phần chính:
+ Đầu vào
+ Bộ phận xử lí
+ Đầu ra
Hệ thống kĩ thuật được chia làm mấy loại?
1
2
3
4
Đáp án đúng: B
Giải thích: Hệ thống kĩ thuật được chia làm 2 loại:
+ Hệ thống kĩ thuật mạch hở
+ Hệ thống kĩ thuật mạch kín
Hệ thống kĩ thuật có loại nào sau đây?
Mạch kín
Mạch hở
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: C
Giải thích: Hệ thống kĩ thuật được chia làm 2 loại:
+ Hệ thống kĩ thuật mạch hở
+ Hệ thống kĩ thuật mạch kín
Khái niệm hệ thống kĩ thuật?
Có các phần tử đầu vào
Có các phần tử đầu ra
Có bộ phận xử lí
Là hệ thống gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lí có liên hệ với nhau để thực hiện nhiệm vụ
Đáp án đúng: D
Giải thích: Là hệ thống gồm các phần tử đầu vào, đầu ra và bộ phận xử lí có liên hệ với nhau để thực hiện nhiệm vụ
Đầu vào của hệ thống kĩ thuật có:
Vật liệu
Năng lượng
Thông tin cần xử lí
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc hệ thống kĩ thuật có:
- Đầu vào: vật liệu, năng lượng, thông tin cần xử lí
- Đầu ra: vật liệu, năng lượng, thông tin đã xử lí
- Bộ phận xử lí: biến đổi, vận chuyển, lưu trữ vật liệu, năng lượng, thông tin
Đầu ra của hệ thống kĩ thuật có:
Vật liệu
Năng lượng
Thông tin đã xử lí
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Cấu trúc hệ thống kĩ thuật có:
- Đầu vào: vật liệu, năng lượng, thông tin cần xử lí
- Đầu ra: vật liệu, năng lượng, thông tin đã xử lí
- Bộ phận xử lí: biến đổi, vận chuyển, lưu trữ vật liệu, năng lượng, thông tin
Đầu ra của máy tăng âm là:
Micro
Bộ khuếch đại
Loa
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: C
Giải thích: Máy tăng âm có:
+ Đầu vào: micro
+ Bộ phận xử lí: bộ khuếch đại
+ Đầu ra: loa
Có mấy công nghệ phổ biến trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí?
1
2
4
5
Đáp án đúng: D
Giải thích: Có 5 công nghệ phổ biến trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí:
1. Công nghệ luyện kim
2. Công nghệ đúc
3. Công nghệ gia công cắt gọt
4. Công nghệ gia công áp lực
5. Công nghệ hàn
Công nghệ đầu tiên trong lĩnh vực luyện kim được đề cập đến là:
Công nghệ luyện kim
Công nghệ đúc
Công nghệ gia công cắt gọt
Công nghệ gia công áp lực
Đáp án đúng: A
Giải thích: Có 5 công nghệ phổ biến trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí:
1. Công nghệ luyện kim
2. Công nghệ đúc
3. Công nghệ gia công cắt gọt
4. Công nghệ gia công áp lực
5. Công nghệ hàn
Công nghệ thứ hai trong lĩnh vực luyện kim được đề cập đến là:
Công nghệ luyện kim
Công nghệ đúc
Công nghệ gia công cắt gọt
Công nghệ gia công áp lực
Đáp án đúng: B
Giải thích: Có 5 công nghệ phổ biến trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí:
1. Công nghệ luyện kim
2. Công nghệ đúc
3. Công nghệ gia công cắt gọt
4. Công nghệ gia công áp lực
5. Công nghệ hàn
Công nghệ thứ ba trong lĩnh vực luyện kim được đề cập đến là:
Công nghệ luyện kim
Công nghệ đúc
Công nghệ gia công cắt gọt
Công nghệ gia công áp lực
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 5 công nghệ phổ biến trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí:
1. Công nghệ luyện kim
2. Công nghệ đúc
3. Công nghệ gia công cắt gọt
4. Công nghệ gia công áp lực
5. Công nghệ hàn
Công nghệ luyện kim là gì?
Là công nghệ điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.
Là công nghệ chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.
Là công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Là công nghệ dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu
Đáp án đúng: A
Giải thích::
+ Đáp án A: Công nghệ luyện kim
+ Đáp án B: Công nghệ đúc
+ Đáp án C: Công nghệ gia công cắt gọt
+ Đáp án D: Công nghệ gia công áp lực
Công nghệ đúc là gì?
Là công nghệ điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.
Là công nghệ chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.
Là công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Là công nghệ dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu
Đáp án đúng: B
Giải thích::
+ Đáp án A: Công nghệ luyện kim
+ Đáp án B: Công nghệ đúc
+ Đáp án C: Công nghệ gia công cắt gọt
+ Đáp án D: Công nghệ gia công áp lực
Công nghệ gia công cắt gọt là gì?
Là công nghệ điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.
Là công nghệ chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.
Là công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
Là công nghệ dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu
Đáp án đúng: C
Giải thích::
+ Đáp án A: Công nghệ luyện kim
+ Đáp án B: Công nghệ đúc
+ Đáp án C: Công nghệ gia công cắt gọt
+ Đáp án D: Công nghệ gia công áp lực
Có mấy công nghệ mới được giới thiệu trong chương trình?
3
5
7
9
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 7 công nghệ mới được giới thiệu trong chương trình:
1. Công nghệ nano
2. Công nghệ CAD/CAM/CNC
3. Công nghệ in 3D
4. Công nghệ năng lượng tái tạo
5. Công nghệ trí tuệ nhân tạo
6. Công nghệ internet vạn vật
7. Công nghệ robot thông minh
Công nghệ mới đầu tiên được giới thiệu là:
Công nghệ nano
Công nghệ CAD/CAM/CNC
Công nghệ in 3D
Công nghệ năng lượng tái tạo
Đáp án đúng: A
Giải thích: Có 7 công nghệ mới được giới thiệu trong chương trình:
1. Công nghệ nano
2. Công nghệ CAD/CAM/CNC
3. Công nghệ in 3D
4. Công nghệ năng lượng tái tạo
5. Công nghệ trí tuệ nhân tạo
6. Công nghệ internet vạn vật
7. Công nghệ robot thông minh
Công nghệ mới thứ hai được giới thiệu là:
Công nghệ nano
Công nghệ CAD/CAM/CNC
Công nghệ in 3D
Công nghệ năng lượng tái tạo
Đáp án đúng: B
Giải thích: Có 7 công nghệ mới được giới thiệu trong chương trình:
1. Công nghệ nano
2. Công nghệ CAD/CAM/CNC
3. Công nghệ in 3D
4. Công nghệ năng lượng tái tạo
5. Công nghệ trí tuệ nhân tạo
6. Công nghệ internet vạn vật
7. Công nghệ robot thông minh
Công nghệ mới thứ ba được giới thiệu là:
Công nghệ nano
Công nghệ CAD/CAM/CNC
Công nghệ in 3D
Công nghệ năng lượng tái tạo
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 7 công nghệ mới được giới thiệu trong chương trình:
1. Công nghệ nano
2. Công nghệ CAD/CAM/CNC
3. Công nghệ in 3D
4. Công nghệ năng lượng tái tạo
5. Công nghệ trí tuệ nhân tạo
6. Công nghệ internet vạn vật
7. Công nghệ robot thông minh
Công nghệ mới thứ tư được giới thiệu là:
Công nghệ nano
Công nghệ CAD/CAM/CNC
Công nghệ in 3D
Công nghệ năng lượng tái tạo
Đáp án đúng: D
Giải thích: Có 7 công nghệ mới được giới thiệu trong chương trình:
1. Công nghệ nano
2. Công nghệ CAD/CAM/CNC
3. Công nghệ in 3D
4. Công nghệ năng lượng tái tạo
5. Công nghệ trí tuệ nhân tạo
6. Công nghệ internet vạn vật
7. Công nghệ robot thông minh
Công nghệ nano là:
Công nghệ phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano
Công nghệ sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, sau đó sử dụng máy điều khiển số CNC.
Công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau
Công nghệ sản xuát năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Đáp án A: Công nghệ nano
+ Đáp án B: Công nghệ CAD/CAM/CNC
+ Đáp án C: Công nghệ in 3D
+ Đáp án D: Công nghệ năng lượng tái tạo
Công nghệ CAD/CAM/CNC là:
Công nghệ phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano
Công nghệ sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, sau đó sử dụng máy điều khiển số CNC.
Công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau
Công nghệ sản xuát năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Đáp án A: Công nghệ nano
+ Đáp án B: Công nghệ CAD/CAM/CNC
+ Đáp án C: Công nghệ in 3D
+ Đáp án D: Công nghệ năng lượng tái tạo
Công nghệ in 3D là:
Công nghệ phân tích, chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano
Công nghệ sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết sau đó chuyển mô hình thiết kế đến phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, sau đó sử dụng máy điều khiển số CNC.
Công nghệ phân tách mô hình 3D thành các lớp 2D xếp chồng lên nhau
Công nghệ sản xuát năng lượng trên cơ sở chuyển hóa từ các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
+ Đáp án A: Công nghệ nano
+ Đáp án B: Công nghệ CAD/CAM/CNC
+ Đáp án C: Công nghệ in 3D
+ Đáp án D: Công nghệ năng lượng tái tạo
2.2. Trắc nghiệm đúng sai.
Khoa học
Khoa học tự nhiên là một lĩnh vực của khoa học.
Lĩnh vực Lịch sử thuộc khoa học tự nhiên.
Thuyết nhiệt động học phân tử là phát minh của khoa học tự nhiên.
Thành tựu của khoa học tự nhiên được ứng dụng để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
a) Đúng
b) Sai. Khoa học tự nhiên bao gồm các lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh học, Thiên văn học và Khoa học Trái Đất.
c) Đúng
d) Đúng
Kĩ thuật.
Ứng dụng nguyên lí khoa học vào thiết kế.
Kết quả nghiên cứu kĩ thuật tạo ra công nghệ mới.
Chỉ có duy nhất lĩnh vực cơ khí.
Kĩ sư là người làm việc trong lĩnh vực kĩ thuật.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Kĩ thuật gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật điện, kĩ thuật xây dựng, ...
d) Đúng
Công nghệ
Là kết quả của hoạt động kĩ thuật.
Không có sự đổi mới.
Đa dạng và phong phú.
Khi có sự đột phá về công nghệ là lúc diễn ra cách mạng công nghiệp.
a) Đúng
b) Sai. Luôn luôn có sự đổi mới.
c) Đúng
d) Đúng
Cấu trúc hệ thống kĩ thuật
Gồm 3 thành phần.
Các phần tử giống nhau.
Có hệ thống kĩ thuật mạch hở và hệ thống kĩ thuật mạch kín.
Hệ thống kĩ thuật mạch kín sử dụng nhiều trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa.
a) Đúng
b) Sai. Tùy từng nhiệm vụ cần thực hiện mà các phần tử của ba thành phần là khác nhau.
c) Đúng
d) Đúng
Công nghệ đúc.
Đưa kim loại về trạng thái lỏng để đúc.
Vật đúc có hình dạng và kích thước của khuôn.
Sản phẩm đúc đa dạng.
Sản phẩm đúc sử dụng ngay được gọi là chi tiết đúc.
a) Đúng
b) Sai. Vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.
c) Đúng
d) Đúng
Công nghệ gia công cắt gọt.
Lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi.
Sản phẩm là các chi tiết máy.
Độ chính xác thấp.
Độ nhẵn bề mặt cao.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Độ chính xác cao.
d) Đúng
Công nghệ hàn
Nung nóng chỗ nối đến trạng thái hàn.
Sản phẩm đa dạng.
Nối các chi tiết kim loại thành một khối dễ tháo rời.
Sản phẩm được sử dụng để sản xuất các sản phẩm mĩ thuật.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Nối các chi tiết kim loại thành một khối không thể tháo rời.
d) Đúng
Công nghệ gia công áp lực.
Căn cứ vào tính dẻo của kim loại để thực hiện.
Chế tạo phôi.
Dùng ngoại lực của thiết bị làm kim loại biến dạng dẻo theo yêu cầu.
Đưa kim loại về trạng thái nóng chảy.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai. Đưa kim loại về trạng thái nóng.
Công nghệ nano.
Áp dụng đối với vật liệu có cấu trúc nano.
Vật liệu nano có kích thước từ 1 đến 100 nano mét.
Ít được áp dụng trong công nghiệp.
Áp dụng nhiều trong đời sống.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp.
d) Đúng
Công nghệ năng lượng tái tạo.
Là công nghệ sản xuất năng lượng.
Sử dụng nguồn năng lượng liên tục.
Có tác động tiêu cực đến môi trường.
Chủ yếu dùng để sản xuất điện.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Ít tác động tiêu cực đến môi trường.
d) Đúng.
