Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 (có đáp án)  - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 (có đáp án) - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 5118 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Cho các số sau: 25 413, 36 021, 7 940, 12 035, 6 985, 23 546; 10 249; 4 567

a) Đọc các số đã cho

b) Làm tròn các số đã cho đến hàng trăm

c) Viết các số đã cho thành tổng các số

d) Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn

Xem đáp án

a) b)

Số

Đọc số

Làm tròn số hàng trăm

25 413

Hai mươi lăm nghìn bốn trăm mười ba

25 400

36 021

Ba mươi sáu nghìn không trăm hai mươi mốt

36 000

7 940

Bảy nghìn chín trăm bốn mươi

7 900

12 035

Mười hai nghìn không trăm ba mươi lăm

12 000

6 985

Sáu nghìn chín trăm tám mươi lăm

7 000

23 546

Hai mươi ba nghìn năm trăm bốn mươi sáu

23 500

10 249

Mười nghìn hai trăm bốn mươi chín

10 200

4 567

Bốn nghìn năm trăm sáu mươi bảy

4 600

 c)

25 413 = 20 000 + 5 000 + 400 + 10 + 3

36 021 = 30 000 + 6 000 + 20 + 1

7 940 = 7 000 + 900 + 40

12 035 = 10 000 + 2 000 + 30 + 5

6 985 = 6 000 + 900 + 80 + 5

23 546 = 20 000 + 3 000 + 500 + 40 + 6

10 249 = 10 000 + 200 + 40 + 9

4 567 = 4 000 + 500 + 60 + 7

d)

So sánh: 4 567 < 6 985 < 7 940 < 10 249 < 12 035 < 23 546 < 25 413 < 36 021

Vậy: Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn là:

4 567; 6 985; 7 940; 10 249; 12 035; 23 546; 25 413; 36 021

2. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: \[\frac{{15}}{{100}};\frac{5}{2};\frac{4}{5};\frac{{36}}{{60}};\frac{7}{4};\frac{{11}}{{10}};\frac{3}{{25}}\]

a) Đọc các phân số đã cho

b) Tìm các phân số lớn hơn 1

c) Tìm các phân số thập phân

d) Rút gọn phân số (nếu có)

e) Quy đồng mẫu số các phân số

Xem đáp án

a)

\(\frac{{15}}{{100}}\): Mười lăm phần một trăm

\(\frac{5}{2}\): Năm phần hai

\(\frac{4}{5}\): Bốn phần năm

\(\frac{{36}}{{60}}\): Ba mươi sáu phần sáu mươi

\(\frac{7}{4}\): Bảy phần tư

\(\frac{{11}}{{10}}\): Mười một phần mười

\(\frac{3}{{25}}\): Ba phần hai mươi lăm

b) Phân số lớn hơn 1 là: \[\frac{5}{2};\frac{7}{4};\frac{{11}}{{10}}\]

c) Phân số thập phân là: \[\frac{{15}}{{100}};\frac{{11}}{{10}}\]

d)

Rút gọn phân số:

\[\frac{{15}}{{100}} = \frac{{15:5}}{{100:5}} = \frac{3}{{20}}\]

\[\frac{{36}}{{60}} = \frac{{36:12}}{{60:12}} = \frac{3}{4}\]

e)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 100

\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 50}}{{2 \times 50}} = \frac{{250}}{{100}}\]

\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 20}}{{5 \times 20}} = \frac{{80}}{{100}}\]

\[\frac{{36}}{{60}} = \frac{6}{{10}} = \frac{{6 \times 10}}{{10 \times 10}} = \frac{{60}}{{100}}\]

\[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{175}}{{100}}\]

\[\frac{{11}}{{10}} = \frac{{11 \times 10}}{{10 \times 10}} = \frac{{110}}{{100}}\]

\[\frac{3}{{25}} = \frac{{3 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{12}}{{100}}\]

3. Tự luận
1 điểm

Cho các số thập phân: 2,56; 3,09; 61,25; 51,34; 20,87; 9,7; 75,16; 12,8; 17,48

a) Đọc các số thập phân đã cho

b) Sắp xếp các số thập phân đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn

c) Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên gần nhất

Xem đáp án

a)

2,56: Hai phẩy năm mươi sáu

3,09: Ba phẩy không chín

61,25: Sáu mươi mốt phẩy hai mươi lăm

51,34: Năm mươi mốt phẩy ba mươi bốn

20,87: Hai mươi phẩy tám mươi bảy

9,7: Chín phẩy bảy

75,16: Bảy mươi lăm phẩy mười sáu

12,8: Mười hai phẩy tám

17,48: Mười bảy phẩy bốn mươi tám

b)

So sánh: 2,56 < 3,09 < 9,7 < 12,8 < 17,48 < 20,87 < 51,34 < 61,25 < 75,16

Sắp xếp các số thập phân đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn là:

2,56; 3,09; 9,7; 12,8; 17,48; 20,87; 51,34; 61,25; 75,16

c)

Làm tròn số 2,56 đến số tự nhiên gần nhất là: 3

Làm tròn số 3,09 đến số tự nhiên gần nhất là: 3

Làm tròn số 61,25 đến số tự nhiên gần nhất là: 61

Làm tròn số 51,34 đến số tự nhiên gần nhất là: 51

Làm tròn số 20,87 đến số tự nhiên gần nhất là: 21

Làm tròn số 9,7 đến số tự nhiên gần nhất là: 10

Làm tròn số 75,16 đến số tự nhiên gần nhất là: 75

Làm tròn số 12,8 đến số tự nhiên gần nhất là: 13

Làm tròn số 17,48 đến số tự nhiên gần nhất là: 17

4. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức

a) 25 489 + 9 024 – 10 365

g) 312,56 + 105,78 – 68,124

b) 2 348 × 48 – 6 245

h) 30,56 × 2,5 + 4,98

c) 60 250 : 5 + 15 423 – 5 797

i) 360,57 : 3 – 59,209

d) \[\frac{3}{5} + \frac{1}{2} + \frac{7}{{10}}\]

j) \[\frac{7}{4} - \frac{2}{5} - \frac{3}{{20}}\]

e) \[\frac{3}{5} \times \frac{1}{2} + \frac{5}{2} \times \frac{3}{5} + \frac{4}{2} \times \frac{3}{5}\]

k) \[\frac{3}{2}:\frac{5}{2} + \frac{3}{2}:\frac{{10}}{7}\]

f) 4 × 50 × 125 × 2 × 8

l) 3,5 : 0,5 + 12,46 : 0,125 + 4,3 : 0,2

Xem đáp án

a) 25 489 + 9 024 – 10 365

= 34 513 – 10 365

= 24 148

g) 312,56 + 105,78 – 68,124

= 418,34 – 68,124

= 350,216

b) 2 348 × 48 – 6 245

= 112 704 – 6 245

= 106 459

h) 30,56 × 2,5 + 4,98

= 76,4 + 4,98

= 81,38

c) 60 250 : 5 + 15 423 – 5 797

= 12 050 + 15 423 – 5 797

= 27 473 – 5 797

= 21 676

i) 360,57 : 3 – 59,209

= 120,19 – 59,209

= 60,981

d) \[\frac{3}{5} + \frac{1}{2} + \frac{7}{{10}}\]

\[ = \frac{6}{{10}} + \frac{5}{{10}} + \frac{7}{{10}}\]

\[ = \frac{{18}}{{10}} = \frac{9}{5}\]

j) \[\frac{7}{4} - \frac{2}{5} - \frac{3}{{20}}\]

\[ = \frac{{35}}{{20}} - \frac{8}{{20}} - \frac{3}{{20}}\]

\[ = \frac{{24}}{{20}} = \frac{6}{5}\]

e) \[\frac{3}{5} \times \frac{1}{2} + \frac{5}{2} \times \frac{3}{5} + \frac{4}{2} \times \frac{3}{5}\]

\[ = \frac{3}{5} \times \left( {\frac{1}{2} + \frac{5}{2} + 2} \right)\]

\[ = \frac{3}{5} \times \left( {\frac{1}{2} + \frac{5}{2} + \frac{4}{2}} \right)\]

\[ = \frac{3}{5} \times \frac{{10}}{2}\]

= 3

k) \[\frac{3}{2}:\frac{5}{2} + \frac{3}{2}:\frac{{10}}{7}\]

\[ = \frac{3}{2} \times \frac{2}{5} + \frac{3}{2} \times \frac{7}{{10}}\]

\[ = \frac{3}{2} \times \left( {\frac{2}{5} + \frac{7}{{10}}} \right)\]

\[ = \frac{3}{2} \times \left( {\frac{4}{{10}} + \frac{7}{{10}}} \right)\]

\[ = \frac{3}{2} \times \frac{{11}}{{10}}\]

\[ = \frac{{33}}{{20}}\]

f) 4 × 50 × 125 × 2 × 8

= (125 × 8) × (50 × 2) × 4

= 1 000 × 100 × 4

= 400 000

l) 3,5 : 0,5 + 12,46 : 0,125 + 4,3 : 0,2

= 3,5 × 2 + 12,46 × 8 + 4,3 × 5

= 7 + 99,68 + 21,5

= 106,68 + 21,5

= 128,18

5. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau

Số thứ nhất

2

6

5

4

3

Số thứ hai

20

600

8

80

300

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai

 

 

 

 

 

Tỉ số phần trăm của số thứ nhất và số thứ hai

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Số thứ nhất

2

6

5

4

3

Số thứ hai

20

600

8

80

300

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai

\[\frac{1}{{10}}\]

\[\frac{1}{{100}}\]

\[\frac{5}{8}\]

\[\frac{1}{{20}}\]

\[\frac{1}{{100}}\]

Tỉ số phần trăm của số thứ nhất và số thứ hai

10%

1%

62,5%

5%

1%

6. Tự luận
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000, mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 3 cm, chiều rộng 2 cm. Hỏi mảnh đất đó có diện tích bằng bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

Bài giải

Chiều dài mảnh đất đó trên thực tế là:

3 × 2 000 = 6 000 (cm)

Chiều rộng mảnh đất đó trên thức tế là:

2 × 2 000 = 4 000 (cm)

Đổi: 6 000 cm = 60 m, 4 000 cm = 40 m

Diện tích mảnh đất đó trên thực tế là:

60 × 40 = 2 400 (m2)

Đáp số: 2 400 m2

7. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi là 350 m, chiều rộng bằng \[\frac{3}{4}\] chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Bài giải

Nửa chu vi hình chữ nhật đó là:

350 : 2 = 175 (m)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

175 : 7 × 4 = 100 (m)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

175 – 100 = 75 (m)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

100 × 75 = 7 500 (m2)

Đáp số: 7 500 m2

8. Tự luận
1 điểm

Hình chữ nhật có chiều dài bằng \[\frac{3}{2}\] chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20 m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật?

Xem đáp án

Bài giải

Nếu tăng chiều rộng 20 m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông do đó chiều dài hơn chiều rộng 20 m

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Chiều dài hình chữ nhật đó là:

20 : 1 × 3 = 60 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật đó là:

60 – 20 = 40 (m)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

60 × 40 = 2 400 (m2)

Đáp số: 2 400 m2

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Số thứ nhất

21

4

21

2

3

1

Số thứ hai

700

25

50

5

4

2

Tỉ số phần trăm của số thứ nhất và số thứ hai

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Số thứ nhất

21

4

21

2

3

1

Số thứ hai

700

25

50

5

4

2

Tỉ số phần trăm của số thứ nhất và số thứ hai

3%

16%

42%

40%

75%

50%

10. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng 18 m. Người ta dành 65% diện tích mảnh đất để làm nhà.

a) Tính diện tích phần đất để làm nhà.

b) Tính diện tích phần đất còn lại của mảnh đất.

Xem đáp án

Bài giải

a) Diện tích mảnh đất đó là:

20 × 18 = 360 (m2)

Diện tích phần đất để làm nhà là:

360 × 65 : 100 = 234 (m2)

b) Diện tích phần đất còn lại của mảnh đất là:

360 – 234 = 126 (m2)

Đáp số: a) 234 m2

b) 126 m2

11. Tự luận
1 điểm

Cho các hình sau:

Quan sát hình dưới đây rồi điền vào chỗ chấm cho thích hợp

Cho các hình sau: Quan sát hình dưới đây rồi điền vào chỗ chấm cho thích hợp Các hình trên được ghép bởi các hình lập phương nhỏ cạnh 1cm a) Tính thể tích của các hình b) Tìm các hình có thể tích bằng nhau (ảnh 1)

Các hình trên được ghép bởi các hình lập phương nhỏ cạnh 1cm

a) Tính thể tích của các hình

b) Tìm các hình có thể tích bằng nhau

Xem đáp án

a)

Hình A được ghép bởi 8 hình lập phương nhỏ nên hình A có thể tích là: 8 cm3

Hình B được ghép bởi 10 hình lập phương nhỏ nên hình B có thể tích là: 10 cm3

Hình C được ghép bởi 8 hình lập phương nhỏ nên hình C có thể tích là: 8 cm3

Hình D được ghép bởi 4 hình lập phương nhỏ nên hình D có thể tích là: 4 cm3

Hình E được ghép bởi 7 hình lập phương nhỏ nên hình E có thể tích là: 7 cm3

Hình F được ghép bởi 3 hình lập phương nhỏ nên hình F có thể tích là: 3 cm3

Hình G được ghép bởi 10 hình lập phương nhỏ nên hình G có thể tích là: 10 cm3

Hình H được ghép bởi 7 hình lập phương nhỏ nên hình H có thể tích là: 7 cm3

b)

Hình A và hình C có thể tích bằng nhau

Hình B và hình G có thể tích bằng nhau

Hình E và hình H có thể tích bằng nhau

12. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây chứa được bao nhiêu hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm?

Hình dưới đây chứa được bao nhiêu hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm? (ảnh 1)

Xem đáp án

a)

Xếp 1 tầng của hình A cần: 2 × 6 = 12 (hình lập phương nhỏ)

Có thể xếp được 4 tầng để xếp kín hình A

Vậy: Để lấp đầy hình A cần số hình lập phương cạnh 1 cm là: 12 × 4 = 48 (hình)

b)

Xếp 1 tầng của hình B cần: 3 × 3 = 9 (hình lập phương nhỏ)

Có thể xếp được 3 tầng để xếp kín hình B

Vậy: Để lấp đầy hình B cần số hình lập phương cạnh 1 cm là: 9 × 3 = 27 (hình)

c)

Xếp 1 tầng của hình C cần: 3 × 3 = 9 (hình lập phương nhỏ)

Có thể xếp được 6 tầng để xếp kín hình C

Vậy: Để lấp đầy hình C cần số hình lập phương cạnh 1 cm là: 9 × 6 = 54 (hình)

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 3,7 m3 = … dm3

g) 3 210 cm3 = … dm3

b) 2,13 m3 = … cm3

h) 6 000 dm3 = … m3

c) 5,9 dm3 = … cm3

i) 25 000 cm3 = … m3

d) 0,00264 m3 = … dm3

j) 45,9 cm3 = … dm3

e) 0,000834 m3 = … cm3

k) 16,207 dm3 = … m3

f) 0,012 dm3 = … cm3

l) 0,00248 m3 = … cm3

Xem đáp án

a) 3,7 m3 = 3 700 dm3

g) 3 210 cm3 = 3,21 dm3

b) 2,13 m3 = 2 130 000 cm3

h) 6 000 dm3 = 6 m3

c) 5,9 dm3 = 5 900 cm3

i) 25 000 cm3 = 0,025 m3

d) 0,00264 m3 = 2,64 dm3

j) 45,9 cm3 = 0,0459 dm3

e) 0,000834 m3 = 834 cm3

k) 16,207 dm3 = 0,016207 m3

f) 0,012 dm3 = 12 cm3

l) 0,00248 m3 = 2 480 cm3

14. Tự luận
1 điểm

Tính

a) 64,98 m3 + 102,5 m3 = … m3

i) 36 cm3 + 15,98 cm3 = … cm3

b) 351 dm3 – 159,2 dm3 = … dm3

j) 25,87 m3 – 19,5 m3 = … m3

c) 15,2 cm3 × 7 = … cm3

k) 4,8 dm3 × 2,1 = … dm3

d) 270,45 m3 : 9 = … m3

l) 36,36 m3 : 0,6 = … m3

e) 164 dm3 + 67,15 dm3 = … dm3

m) 65,5 dm3 + 7,49 dm3 = … dm3

f) 3,5 cm3 – 1,2 cm3 = … cm3

n) 65,12 cm3 – 12,5 cm3 = … cm3

g) 5,8 m3 × 7 = … m3

o) 3,5 m3 × 1,2 = … m3

h) 120,6 dm3 : 6 = … dm3

p) 64,48 dm3 : 2 = … dm3

Xem đáp án

a) 64,98 m3 + 102,5 m3 = 167,48 m3

i) 36 cm3 + 15,98 cm3 = 51,98 cm3

b) 351 dm3 – 159,2 dm3 = 191,8 dm3

j) 25,87 m3 – 19,5 m3 = 6,37 m3

c) 15,2 cm3 × 7 = 106,4 cm3

k) 4,8 dm3 × 2,1 = 10,08 dm3

d) 270,45 m3 : 9 = 30,05 m3

l) 36,36 m3 : 0,6 = 60,6 m3

e) 164 dm3 + 67,15 dm3 = 231,15 dm3

m) 65,5 dm3 + 7,49 dm3 = 72,99 dm3

f) 3,5 cm3 – 1,2 cm3 = 2,3 cm3

n) 65,12 cm3 – 12,5 cm3 = 52,62 cm3

g) 5,8 m3 × 7 = 40,6 m3

o) 3,5 m3 × 1,2 = 4,2 m3

h) 120,6 dm3 : 6 = 20,1 dm3

p) 64,48 dm3 : 2 = 32,24 dm3

15. Tự luận
1 điểm

Quan sát các hình vẽ dưới đây rồi điền vào chỗ chấm cho thích hợp

Quan sát các hình vẽ dưới đây rồi điền vào chỗ chấm cho thích hợpa) Hình khai triển của hình lập phương là: …………………………………… b) Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là: ………………………………… c) Hình khai triển của hình trụ là: ……………………………………………. (ảnh 1)

a) Hình khai triển của hình lập phương là: ……………………………………

b) Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là: …………………………………

c) Hình khai triển của hình trụ là: …………………………………………….

Xem đáp án

a) Hình khai triển của hình lập phương là: Hình A, hình H

b) Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là: Hình B, hình C, hình G, hình K

c) Hình khai triển của hình trụ là: Hình D, hình F

16. Tự luận
1 điểm

a) Các mặt đối diện của hình lập phương dưới đây có hình giống nhau. Ta cần hình gì ở các mặt được đánh số trong hình khai triển.

 a) Các mặt đối diện của hình lập phương dưới đây có hình giống nhau. Ta cần hình gì ở các mặt được đánh số trong hình khai triển.  (ảnh 1)

b) Các mặt đối diện của hình hộp chữ nhật dưới đây có hình giống nhau. Ta cần hình gì ở các mặt được đánh số trong hình khai triển.

a) Các mặt đối diện của hình lập phương dưới đây có hình giống nhau. Ta cần hình gì ở các mặt được đánh số trong hình khai triển.  (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Các mặt đối diện của hình lập phương dưới đây có hình giống nhau. Ta cần hình gì ở các mặt được đánh số trong hình khai triển.  (ảnh 3)

17. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau

Chiều dài

4 cm

5 m

6 dm

10 cm

Chiều rộng

3 cm

2,5 m

3 dm

8 cm

Chiều cao

2 cm

4 m

5 dm

9 cm

Diện tích xung quanh

 

 

 

 

Diện tích toàn phần

 

 

 

 

Thể tích

 

 

 

 

Xem đáp án

Chiều dài

4 cm

5 m

6 dm

10 cm

Chiều rộng

3 cm

2,5 m

3 dm

8 cm

Chiều cao

2 cm

4 m

5 dm

9 cm

Diện tích xung quanh

28 cm2

60 m2

90 dm2

324 cm2

Diện tích toàn phần

52 cm2

85 m2

126 dm2

484 cm2

Thể tích

24 cm3

50 m3

90 dm3

720 cm3

18. Tự luận
1 điểm

Một bể cá hình hộp chữ nhật không có nắp bằng kính có chiều dài 90 cm, chiều rộng 50 cm, chiều cao 60 cm.

a) Tính diện tích kính làm bể cá đó.

b) Tính thể tích của bể cá đó.

Xem đáp án

Bài giải

a) Diện tích xung quanh của bể cá là:

(90 + 50) × 2 × 60 = 16 800 (cm2)

Diện tích mặt đáy của bể cá là:

90 × 50 = 4 500 (cm2)

Diện tích kính làm bể cá là:

16 800 + 4 500 = 21 300 (cm2)

b) Thể tích của bể cá đó là:

90 × 50 × 60 = 270 000 (cm3)

Đáp số: a) 21 300 cm2

b) 270 000 cm3

19. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau

Độ dài cạnh

2 cm

5 dm

4 m

3 m

Diện tích một mặt

 

 

 

 

Diện tích xung quanh

 

 

 

 

Diện tích toàn phần

 

 

 

 

Thể tích

 

 

 

 

Xem đáp án

Độ dài cạnh

2 cm

5 dm

4 m

3 m

Diện tích một mặt

4 cm2

25 dm2

16 m2

9 m2

Diện tích xung quanh

16 cm2

100 dm2

64 m2

36 m2

Diện tích toàn phần

24 cm2

150 dm2

96 m2

54 m2

Thể tích

8 cm3

125 dm3

64 m3

27 m3

20. Tự luận
1 điểm

Một cái thùng hình lập phương bằng tôn cạnh 150 cm. Tính diện tích toàn phần và thể tích của cái thùng đó.

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 150 cm = 15 dm

Diện tích toàn phần của cái thùng hình lập phương là:

15 × 15 × 6 = 1 350 (dm2)

Thể tích của cái thùng đó là:

15 × 15 × 15 = 3 375 (dm2)

Đáp số: 1 350 dm2; 3 375 dm3

21. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) \[\frac{3}{4}\] ngày = … giờ

f) 1 tuần 3 ngày = … ngày

b) 2 ngày 16 giờ = … giờ

g) \[\frac{{23}}{{50}}\] thế kỉ = … năm

c) 4 giờ 45 phút = … phút

h) 2 thế kỉ 67 năm = … năm

d) 3 phút 23 giây = … giây

i) 7 giờ 34 phút = … phút

e) \[\frac{{13}}{{25}}\] giờ = … phút

j) \[\frac{7}{{20}}\] phút = … giây

Xem đáp án

a) \[\frac{3}{4}\] ngày = 18 giờ

f) 1 tuần 3 ngày = 10 ngày

b) 2 ngày 16 giờ = 64 giờ

g) \[\frac{{23}}{{50}}\] thế kỉ = 46 năm

c) 4 giờ 45 phút = 285 phút

h) 2 thế kỉ 67 năm = 267 năm

d) 3 phút 23 giây = 203 giây

i) 7 giờ 34 phút = 454 phút

e) \[\frac{{13}}{{25}}\] giờ = 31,2 phút

j) \[\frac{7}{{20}}\] phút = 21 giây

22. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

a) 5 giờ 23 phút + 4 giờ 40 phút

e) 3 phút 27 giây + 5 phút 12 giây

b) 4 phút 5 giây – 2 phút 43 giây

f) 9 giờ 34 phút – 3 giờ 45 phút

c) 2 tuần 1 ngày × 3

g) 3 giờ 12 × 7

d) 3 giờ 45 phút : 3

h) 6 năm 10 tháng : 2

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  a) 5 giờ 23 phút + 4 giờ 40 phút (ảnh 1)

23. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau

a)

Vận tốc

12 km/h

54 km/h

5 m/s

12 m/s

Thời gian

1 giờ 30 phút

2 giờ 10 phút

13 giây

100 giây

Quãng đường

 

 

 

 

b)

Vận tốc

25 km/h

40 km/h

30 m/s

20 m/s

Thời gian

 

 

 

 

Quãng đường

60 km

72 km

45 m

50 m

c)

Vận tốc

 

 

 

 

Thời gian

1 phút 10 giây

23 giây

2 giờ 12 phút

1 giờ 45 phút

Quãng đường

350 m

138 m

66 km

73,5 km

Xem đáp án

a)

Vận tốc

12 km/h

54 km/h

5 m/s

12 m/s

Thời gian

1 giờ 30 phút

2 giờ 10 phút

13 giây

100 giây

Quãng đường

18 km

117 km

65 m

1 200 m

b)

Vận tốc

25 km/h

40 km/h

30 m/s

20 m/s

Thời gian

2,4 giờ

1,8 giờ

1,5 giây

2,5 giây

Quãng đường

60 km

72 km

45 m

50 m

c)

Vận tốc

5 m/s

6 m/s

30 km/h

42 km/h

Thời gian

1 phút 10 giây

23 giây

2 giờ 12 phút

1 giờ 45 phút

Quãng đường

350 m

138 m

66 km

73,5 km

24. Tự luận
1 điểm

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm

a) 30 km/h = … m/s

e) 3 m/s = … km/h

b) 45 km/h = … m/s

f) 5 m/s = … km/h

c) 12 km/h = … m/s

g) 6 m/s = … km/h

d) 24 km/h = … m/s

h) 2 m/s = … km/h

Xem đáp án

a) 30 km/h = (30 000 : 3 600) m/s = \[\frac{{25}}{3}\] m/s

b) 45 km/h = (45 000 : 3 600) m/s = \[\frac{{25}}{2}\] m/s

c) 12 km/h = (12 000 : 3 600) m/s = \[\frac{{10}}{3}\] m/s

d) 24 km/h = (24 000 : 3 600) m/s = \[\frac{{20}}{3}\] m/s

e) 3 m/s = \[\left( {\frac{3}{{1000}}:\frac{1}{{3600}}} \right)\] km/h = \[\frac{{54}}{5}\] km/h

f) 5 m/s = \[\left( {\frac{5}{{1000}}:\frac{1}{{3600}}} \right)\] km/h = 18 km/h

g) 6 m/s = \[\left( {\frac{6}{{1000}}:\frac{1}{{3600}}} \right)\] km/h = 21,6 km/h

h) 2 m/s = \[\left( {\frac{2}{{1000}}:\frac{1}{{3600}}} \right)\] km/h = 7,2 km/h

25. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Hai tài hỏa A và B xuất phát cùng lúc từ ga theo hai hướng người chiều nhau. Tàu A đi với vận tốc 80 km/h, tàu B đi với vận tốc 90 km/h.

a) Quãng đường tàu hỏa A đi được sau 1 giờ 30 phút là … km

b) Quãng đường tàu hỏa B đi được sau 2 giờ là … km

c) Khoảng cách 2 tàu hỏa sau 1 giờ 45 phút đi là … km

Xem đáp án

a)

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Quãng đường tàu hỏa A đi được sau 1 giờ 30 phút là: 80 × 1,5 = 120 (km)

b)

Quãng đường tàu hỏa B đi được sau 2 giờ là: 90 × 2 = 180 (km)

c)

Đổi: 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

Quãng đường tàu hỏa A đi được là: 80 × 1,75 = 140 (km)

Quãng đương tàu hỏa B đi được là: 90 × 1,75 = 157,5 (km)

Khoảng cách 2 tàu hỏa sau 1 giờ 45 phút đi là: 140 + 157,5 = 297,5 (km)

26. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình dưới đây và điền vào chỗ chấm

Quan sát hình dưới đây và điền vào chỗ chấma) Số loại vật nuôi của gia đình Hà là: … loại  b) Nhà Hà nuôi … con gà  c) Những loại vật nuôi có số lượng ít hơn 5 con là: (ảnh 1)

a) Số loại vật nuôi của gia đình Hà là: … loại

b) Nhà Hà nuôi … con gà

c) Những loại vật nuôi có số lượng ít hơn 5 con là:

d) Tổng số vật nuôi của gia đình Hà là: … con

e) Các loại vật nuôi được sắp xếp theo thứ tự số lượng từ bé đến lớn là:

………………………………………………………………………………..

f) Mẹ Hà vừa bán đi \[\frac{2}{3}\] số gà với giá 105 000 đồng cho mỗi ki-lô-gam. Biết trung bình mỗi con gà mẹ Hà bán cân nặng 2,3 kg. Vậy mẹ Hà bán gà thu được số tiền là … đồng

Xem đáp án

a) Số loại vật nuôi của gia đình Hà là: 4 loại (gà, vịt, lợn, chó)

b) Nhà Hà nuôi 6 con gà

c) Những loại vật nuôi có số lượng ít hơn 5 con là: lợn, chó

d) Tổng số vật nuôi của gia đình Hà là: 6 + 5 + 3 + 4 = 18 (con)

e)

So sánh: 3 < 4 < 5 < 6

Các loại vật nuôi được sắp xếp theo thứ tự số lượng từ bé đến lớn là:

lợn, chó, vịt, gà

f)

Mẹ Hà đã bán số gà là:

\[\frac{2}{3}\] × 6 = 4 (con)

Giá tiền mẹ Hà bán 1 con gà là:

105 000 × 2,3 = 241 500 (đồng)

Mẹ Hà bán gà thu được số tiền là:

241 500 × 4 = 966 000 (đồng)

27. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Một cửa hàng ghi lại số lượng ly nước bán được trong hôm nay của từng loài nước uống

Loại nước uống

Trà sữa

Nước ép

Cà phê

Sinh tố

Số lượng (ly)

60

30

25

35

Dựa vào bảng số liệu trên, điền vào chỗ chấm cho thích hợp

a) Cửa hàng bán được tất cả … ly nước

b) Tỉ số giữa số ly nước ép cửa hàng bán được và tổng ly nước cửa hàng bán được là: …

c) Mỗi ly sinh tố có giá 55 000 đồng. Vậy hôm nay cửa hàng bán sinh tố thu được số tiền là … đồng

Xem đáp án

a) Cửa hàng bán được tất cả số ly nước là: 60 + 30 + 25 +35 = 150 (ly)

b) Tỉ số giữa số ly nước ép cửa hàng bán được và tổng ly nước cửa hàng bán được là: \[\frac{{30}}{{150}} = \frac{1}{5}\]

c)

Hôm nay cửa hàng bán sinh tố thu được số tiền là:

55 000 × 35 = 1 925 000 (đồng)

28. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm cho thích hợp

Kết quả điều tra về môn thể thao yêu thích nhất của các học sinh khối 5 của trường Tiểu học Bình Minh được cho trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây:

Điền vào chỗ chấm cho thích hợp Kết quả điều tra về môn thể thao yêu thích nhất của các học sinh khối 5 của trường Tiểu học Bình Minh được cho trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây: (ảnh 1)

a) Tỉ số phần trăm số học sinh yêu thích môn cờ vua nhất là: ………………

b) Môn thể thao được nhiều học sinh yêu thích nhất là: …………………….

c) Số học sinh yêu thích môn bơi chiếm …%

d) Biết khối 5 của trường Bình Minh có 200 học sinh. Vậy số học sinh yêu thích môn bóng đá nhất là … học sinh

Xem đáp án

a) Tỉ số phần trăm số học sinh yêu thích môn cờ vua nhất là: 30%

b)

Tỉ số phần trăm số học sinh yêu thích môn bơi là:

100% - 35% - 30% - 26% = 9%

So sánh: 9 < 26 < 30 < 35

Môn thể thao được nhiều học sinh yêu thích nhất là: Cầu lông

c) Số học sinh yêu thích môn bơi chiếm 9%

d) Số học sinh yêu thích môn bóng đá nhất là:

200 × 26 : 100 = 52 (học sinh)

29. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm

Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp được kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần lặp lại

4

2

1

6

4

3

a) Số lần xuất hiện mặt 4 chấm khi gieo xúc xắc là … lần

b) Số lần xuất hiện mặt chẵn khi gieo xúc xắc là … lần

c) Tỉ số của số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo là ….

Xem đáp án

a) Số lần xuất hiện mặt 4 chấm khi gieo xúc xắc là 6 lần

b) Số lần xuất hiện mặt chẵn khi gieo xúc xắc là: 2 + 6 + 3 = 11 lần

c) Tỉ số của số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo là \[\frac{9}{{20}}\]

30. Tự luận
1 điểm

Một người tung đồng xu 30 lần. Biết số lần xuất hiện mặt ngửa nhiều hơn số lần xuất hiện mặt sấp là 4 lần. Tính tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa so với số lần xuất hiện mặt sấp khi tung đồng xu.

Xem đáp án

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Số lần xuất hiện mặt ngửa là:

30 : 5 × 4 = 24 (lần)

Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa so với số lần xuất hiện mặt sấp khi tung đồng xu là: \[\frac{{24}}{{30}} = \frac{4}{5}\]