Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 (có đáp án) - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Số đo 48,23 m3 được đọc là:
Bốn mươi tám phẩy hai ba mét khối
Bốn tám phẩy hai ba mét khối
Bốn mươi tám phẩy hai mươi ba mét khối
Bốn tám phẩy hai mươi ba mét khối
Đáp án đúng là: C
Số đo 48,23 m3 được đọc là: Bốn mươi tám phẩy hai mươi ba mét khối
Số thập phân 124,56 có giá trị của chữ số 1 gấp mấy lần giá trị của chữ số 5?
200 lần
100 lần
150 lần
210 lần
Đáp án đúng là: A
Số thập phân 124,56 có:
Giá trị của chữ số 1 là: 100
Giá trị của chữ số 5 là: 0,5
Vậy: Giá trị của chữ số 1 gấp số lần giá trị của chữ số 5 là: 100 : 0,5 = 200 (lần)
Tỉ số phần trăm của 15 và 300 là:
15%
5%
20%
25%
Đáp án đúng là: B
Tỉ số phần trăm của 15 và 300 là: \(\frac{{15}}{{300}} = \frac{5}{{100}} = 5\% \)
Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:
0,00056 m3
0,025 m3
253 dm3
200 cm3
Đáp án đúng là: C
A. 0,00056 m3= 560 cm3
B. 0,025 m3= 25 000 cm3
C. 253 dm3= 253 000 cm3
D. 200 cm3
So sánh: 200 < 560 < 25 000 < 253 000
Vậy: Số đo lớn nhất là: 253 dm3
Thể thích của hình lập phương có cạnh 0,5 m là:
0,125 m3
1 m3
1,5 m3
0,75 m3
Đáp án đúng là: A
Thể thích của hình lập phương có cạnh 0,5 m là: 0,5 × 0,5 × 0,5 = 0,125 (m3)
64% của 200 là:
50%
16%
32%
28%
Đáp án đúng là: C
64% của 200 là: \(\frac{{64}}{{200}} = \frac{{32}}{{100}} = 32\% \)
Số thập phân 25,46 viết dưới dạng hỗn số là:
\(25\frac{{406}}{{100}}\)
\(25\frac{{46}}{{100}}\)
\(2\frac{{54}}{{100}}\)
\(5\frac{{46}}{{100}}\)
Đáp án đúng là: B
Số thập phân 25,46 viết dưới dạng hỗn số là: \(25\frac{{46}}{{100}}\)
0,57 m3 = … dm3
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
57
57 000
570
0,0057
Đáp án đúng là: C
0,57 m3 = 570 dm3
Số thập phân gồm “2 chục, 8 đơn vị, 9 phần trăm” được viết là:
28,09
28,9
208,900
208,09
Đáp án đúng là: A
Số thập phân gồm “2 chục, 8 đơn vị, 9 phần trăm” được viết là: 28,09
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
5 phút 35 giây + 3 phút 14 giây
10 phút – 3 phút 54 giây
1 phút 52 giây × 7
20 phút 32 giây : 4
Đáp án đúng là: C
A. 5 phút 35 giây + 3 phút 14 giây = 8 phút 49 giây = 529 giây
B. 10 phút – 3 phút 54 giây = 6 phút 6 giây = 366 giây
C. 1 phút 52 giây × 7 = 7 phút 364 giây = 784 giây
D. 20 phút 32 giây : 4 = 5 phút 8 giây = 308 giây
So sánh: 308 < 366 < 529 < 784
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 1 phút 52 giây × 7
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
15,47% + 9%
31% - 7,5%
3,64% × 2,5
54% : 1,5
Đáp án đúng là: C
A. 15,47% + 9% = 24,47%
B. 31% - 7,5% = 23,5%
C. 3,64% × 2,5 = 9,1%
D. 54% : 1,5 = 36%
So sánh: 9,1 < 23,5 < 24,47 < 36
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 3,64% × 2,5
Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình lập phương?




Đáp án đúng là: A
Hình khai triển của hình lập phương là:
Tổng hai số bằng 125. Biết số bé bằng \(\frac{2}{3}\) số lớn. Vậy số lớn đó là:
50
45
80
75
Đáp án đúng là: D
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số lớn là:
125 : 5 × 3 = 75
Đáp số: 75
Trong các số đo dưới đây, số đo bé nhất là:
2,56 dm3
0,025 m3
0,157 m3
45 cm3
Đáp án đúng là: D
A. 2,56 dm3= 2 560 cm3
B. 0,025 m3= 25 000 cm3
C. 0,157 m3 = 157 000 cm3
D. 45 cm3
So sánh: 45 < 2 560 < 25 000 < 157 000
Vậy: Số đo bé nhất là: 45 cm3
Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình hộp chữ nhật?




Đáp án đúng là: B
Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là:

Hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 m, chiều rộng 4 m, chiều cao 3 m. Vậy diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
94 m2
80 m2
54 m2
60 m2
Đáp án đúng là: C
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: (5 + 4) × 2 × 3 = 54 (m2)
Một xe ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ với vận tốc 40 km/h. Vậy quãng đường AB dài là:
75 km/h
70 km/h
65 km/h
80 km/h
Đáp án đúng là: D
Quãng đường AB dài là: 40 × 2 = 80 (km/h)
Trong các phép tính sau, phép tính có số đo lớn nhất là:
1 giờ 23 phút + 54 phút
5 giờ - 3 giờ 19 phút
14 phút × 5
6 giờ 36 phút : 6
Đáp án đúng là: D
A. 1 giờ 23 phút + 54 phút = 1 giờ 77 phút = 137 phút
B. 5 giờ - 3 giờ 19 phút = 1 giờ 41 phút = 101 phút
C. 14 phút × 5 = 70 phút
D. 6 giờ 36 phút : 6 = 1 giờ 6 phút = 66 phút
So sánh: 66 < 70 < 101 < 137
Vậy: Phép tính có số đo lớn nhất là: 1 giờ 23 phút + 54 phút
Thể tích hình hộp chữ nhật có kích thước 4,5 m; 3,2 m; 4 m là:
57,6 m3
50,3 m3
48,56 m3
54 m3
Đáp án đúng là: A
Thể tích hình hộp chữ nhật là: 4,5 × 3,2 × 4 = 57,6 (m3)
Tỉ số phần trăm của 5,4 và 150 là:
36
3,6
0,36
360
Đáp án đúng là: B
Tỉ số phần trăm của 5,4 và 150 là: 5,4 : 150 × 100 = 3,6
Diện tích hình tròn có bán kính 5 dm là:
78,5 dm2
31,4 dm2
62,8 dm2
48,6 dm2
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình tròn có bán kính 5 dm là: 5 × 5 × 3,14 = 78,5 (dm2)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, khoảng cách giữa A và B bằng 2 cm. Vậy trên thực tế, khoảng cách giữa A và B là:
20 000 cm
2 000 000 cm
2 km
20 m
Đáp án đúng là: C
Khoảng cách giữa A và B là: 2 × 100 000 = 200 000 (cm)
Đổi: 200 000 cm = 2 km
Người ta ghi lại số lượng con vật có trong trang trại của nhà ông Hùng
Con vật | Con gà | Con vịt | Con ngan | Con chim |
Số lượng (con) | 60 | 50 | 55 | 45 |
Trang trại nhà ông Hùng nuôi con vật gì nhiều nhất?
Con gà
Con chim
Con ngan
Con vịt
Đáp án đúng là: A
So sánh: 45 < 50 < 55 < 60
Vậy: Trang trại nhà ông Hùng nuôi con gà nhiều nhất
Tuấn tung đồng xu 15 lần rồi ghi lại kết quả thu được thấy có 8 lần xuất hiện mặt ngửa. Vậy tỉ số số lần xuất hiện mặt mặt ngửa so với tổng số lần là:
\(\frac{7}{{15}}\)
\(\frac{7}{8}\)
\(\frac{8}{7}\)
\(\frac{8}{{15}}\)
Đáp án đúng là: D
Vậy tỉ số số lần xuất hiện mặt mặt ngửa so với tổng số lần là: \(\frac{8}{{15}}\)
Quãng đường ô tô di chuyển được trong 1 giờ 45 phút với vận tốc 40 km/h là:
65 km
70 km
60 km
50 km
Đáp án đúng là: B
Đổi: 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
Quãng đường ô tô di chuyển được là:
40 × 1,75 = 70 (km)
Đáp số: 70 km
72 km/h = … m/s
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
25 m/s
20 m/s
24 m/s
18 m/s
Đáp án đúng là: B
72 km/h = (72 000 : 3 600) m/s = 20 m/s
Quãng đường từ Hà Nội đến Thanh Hóa là 200 km. Vậy thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa với vận tốc 60 km/h là:
4 giờ 45 phút
3 giờ 50 phút
3 giờ 20 phút
4 giờ
Đáp án đúng là: C
Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa là:
200 : 60 = \(\frac{{10}}{3}\) (giờ)
Đổi: \(\frac{{10}}{3}\) giờ = \(\frac{{10}}{3}\) × 60 phút = 200 phút = 3 giờ 20 phút
Đáp số: 3 giờ 20 phút
Vườn cây ăn quả của nhà Nam có bốn loại cây là xoài, bưởi, nhãn, vải. Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tỉ số phần trăm các loại cây ở vườn nhà Nam. Biết nhà Nam có tất cả 200 cây

Tỉ số phần trăm số cây nhãn có trong vườn nhà Nam là:
20%
30%
15%
35%
Đáp án đúng là: A
Tỉ số phần trăm số cây nhãn có trong vườn nhà Nam là:
100% - 35% - 15% - 30% = 20%
Hà tung xúc xắc 10 lần rồi quan sát thấy có 3 lần xuất hiện mặt 4 chấm. Vậy tỉ số số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần Hà tung là:
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{4}{5}\)
\(\frac{3}{{10}}\)
Đáp án đúng là: B
Tỉ số số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần Hà tung là: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\)
Quãng đường AB dài 25 km. Trên đường đi từ A đến B, một người đi bộ 5 km rồi tiếp tục đi ô tô trong nửa giờ thì đến B. Vận tốc của ô tô là:
35 km/h
30km/h
45 km/h
40 km/h
Đáp án đúng là: D
Quãng đường người đó đi ô tô là:
25 – 5 = 20 (km)
Vận tốc của ô tô là:
20 : \(\frac{1}{2}\) = 40 (km/h)
Đáp số: 40 km/h

