Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 (có đáp án) - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 (có đáp án) - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 479 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 15 462, 31 601, 9 568, 164 277, 314 297, 54 187, 78 024, 213 670

a) Đọc các số đã cho

b) Làm tròn các số đã cho đến hàng nghìn

c) Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé

d) Tìm các số nhỏ hơn 72 564

Xem đáp án

a) b)

Số

Đọc số

Làm tròn số

đến hàng nghìn

15 462

Mười lăm nghìn bốn trăm sáu mươi hai

15 000

31 601

Ba mươi mốt nghìn sáu trăm linh một

32 000

9 568

Chín nghìn năm trăm sáu mươi tám

10 000

164 277

Một trăm sáu mươi tư nghìn hai trăm bảy mươi bảy

164 000

314 297

Ba trăm mười bốn nghìn hai trăm chín mươi bảy

314 000

54 187

Năm mươi bốn nghìn một trăm tám mươi bảy

54 000

78 024

Bảy mươi tám nghìn không trăm hai mươi bốn

78 000

213 670

Hai trăm mười ba nghìn sáu trăm bảy mươi

214 000

c)

So sánh: 314 297 > 213 670 > 164 277 > 78 024 > 54 187 > 31 601 > 15 462 > 9 568

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:

314 297; 213 670; 164 277; 78 024; 54 187; 31 601; 15 462; 9 568

d)

So sánh: 72 564 > 54 187 > 31 601 > 15 462 > 9 568

Vậy: Các số nhỏ hơn 72 564 là: 54 187; 31 601; 15 462; 9 568

2. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

a) 5 648, 6 124, 4 130, 985, 1 678, 2 015

b) 12 450, 32 056, 9 567, 40 555, 25 490, 8 603

c) 15 487, 62 398, 29 567, 39 784, 61 794, 48 631

d) 8 905, 6 780, 7 994, 5 367, 4 902, 978

Xem đáp án

a)

So sánh: 985 < 1 678 < 2 015 < 4 130 < 5 648 < 6 124

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 985; 1 678; 2 015; 4 130; 5 648; 6 124

 

b)

So sánh: 8 603 < 9 567 < 12 450 < 25 490 < 32 056 < 40 555

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:

8 603; 9 567; 12 450; 25 490; 32 056; 40 555

c)

So sánh: 15 487 < 29 567 < 39 784 < 48 631 < 61 794 < 62 398

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:

15 487; 29 567; 39 784; 48 631; 61 794; 62 398

d)

So sánh: 978 < 4 902 < 5 367 < 6 780 < 7 994 < 8 905

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 978; 4 902; 5 367; 6 780; 7 994; 8 905

3. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

a) 24 516 + 31 698                                      b) 156 780 + 9 876

c) 9 867 + 32 698                                        d) 316 907 + 249 057

e) 56 480 – 27 349                                      f) 246 906 – 197 064

g) 16 310 – 9 023                                        h) 206 774 – 39 784

i) 5 780 × 7                                                 j) 126 487 × 9

k) 693 × 23                                                 l) 1 264 × 15

m) 45 860 : 8                                              n) 60 375 : 5

o) 364 897 : 23                                            p) 297 105 : 19

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  a) 24 516 + 31 698        (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) ………. + 12 567 = 36 780                    b) 25 784 + ………. = 61 970

c) 36 847 - ………. = 19 860                     d) ………. - 26 780 = 65 489

e) 5 × ………. = 54 260                             f) ………. × 25 = 346 750

g) ………. : 8 = 26 410                              h) 264 495 : ………. = 35

Xem đáp án

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương

a) 24213 + 12 567 = 36 780                   b) 25 784 + 36 186 = 61 970

c) 36 847 – 16 987 = 19 860                   d) 92 269 - 26 780 = 65 489

e) 5 × 10 852 = 54 260                           f) 13 870 × 25 = 346 750

g) 211 280 : 8 = 26 410                          h) 264 495 : 7 557 = 35

5. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số

a) \(\frac{9}{{15}}\)\(\frac{2}{{20}}\)  b) \(\frac{{10}}{{18}}\)\(\frac{{10}}{{15}}\)c) \(\frac{6}{{18}}\)\(\frac{2}{{12}}\)  d) \(\frac{{20}}{{32}}\)\(\frac{3}{{12}}\)

e) \(\frac{2}{6}\)\(\frac{{10}}{{45}}\)  f) \(\frac{9}{6}\)\(\frac{{49}}{{14}}\)g) \(\frac{{56}}{{48}}\)\(\frac{{20}}{{15}}\)h) \(\frac{{35}}{{42}}\)\(\frac{{40}}{{15}}\)

Xem đáp án

a)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{9}{{15}} = \frac{{9:3}}{{15:3}} = \frac{3}{5}\]

\[\frac{2}{{20}} = \frac{{2:2}}{{20:2}} = \frac{1}{{10}}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{{10}}\]

b)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{{10}}{{18}} = \frac{{10:2}}{{18:2}} = \frac{5}{9}\]

\[\frac{{10}}{{15}} = \frac{{10:5}}{{15:5}} = \frac{2}{3}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{9}\]

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]

c)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{6}{{18}} = \frac{{6:6}}{{18:6}} = \frac{1}{3}\]

\[\frac{2}{{12}} = \frac{{2:2}}{{12:2}} = \frac{1}{6}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{2}{6}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]

d)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{{20}}{{32}} = \frac{{20:4}}{{32:4}} = \frac{5}{8}\]

\[\frac{3}{{12}} = \frac{{3:3}}{{12:3}} = \frac{1}{4}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{8}\]

\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}\]

e)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{2}{6} = \frac{{2:2}}{{6:2}} = \frac{1}{3}\]

\[\frac{{10}}{{45}} = \frac{{10:5}}{{45:5}} = \frac{2}{9}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{2}{9}\]

f)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{9}{6} = \frac{{9:3}}{{6:3}} = \frac{3}{2}\]

\[\frac{{49}}{{14}} = \frac{{49:7}}{{14:7}} = \frac{7}{2}\]

g)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{{56}}{{48}} = \frac{{56:8}}{{48:8}} = \frac{7}{6}\]

\[\frac{{20}}{{15}} = \frac{{20:5}}{{15:5}} = \frac{4}{3}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

Giữ nguyên phân số \[\frac{7}{6}\]

\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{8}{6}\]

h)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{{35}}{{42}} = \frac{{35:7}}{{42:7}} = \frac{5}{6}\]

\[\frac{{40}}{{15}} = \frac{{40:5}}{{15:5}} = \frac{8}{3}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]

\[\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{{16}}{6}\]

6. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số: \[\frac{5}{6};\frac{{50}}{{15}};\frac{4}{8};\frac{{19}}{{24}};\frac{3}{2};\frac{2}{{16}}\]

a) Rút gọn các phân số thành phân số tối giản

b) Sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn

Xem đáp án

a)

Rút gọn các phân số:

\[\frac{{50}}{{15}} = \frac{{50:5}}{{15:5}} = \frac{{10}}{3}\]

\[\frac{4}{8} = \frac{{4:4}}{{8:4}} = \frac{1}{2}\]

\[\frac{2}{{16}} = \frac{{2:2}}{{16:2}} = \frac{1}{8}\]

b)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 24

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\]

\[\frac{{10}}{3} = \frac{{10 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{80}}{{24}}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 12}}{{2 \times 12}} = \frac{{12}}{{24}}\]

\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 12}}{{2 \times 12}} = \frac{{36}}{{24}}\]

\[\frac{1}{8} = \frac{{1 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{3}{{24}}\]

So sánh: \[\frac{3}{{24}} < \frac{{12}}{{24}} < \frac{{19}}{{24}} < \frac{{20}}{{24}} < \frac{{36}}{{24}} < \frac{{80}}{{24}}\]

Vậy: Sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{2}{{16}};\frac{4}{8};\frac{{19}}{{24}};\frac{5}{6};\frac{3}{2};\frac{{50}}{{15}}\]

7. Tự luận
1 điểm

Tính

a) \(\frac{6}{5} + \frac{9}{{10}}\)             b) \(\frac{9}{{16}} - \frac{1}{4}\)              c) \(\frac{7}{{18}} \times \frac{9}{4}\)              d) \(\frac{8}{{15}}:\frac{7}{5}\)

e) \(\frac{4}{9} + \frac{7}{3}\)                  f) \(\frac{{11}}{{15}} - \frac{2}{5}\)             g) \(\frac{7}{{24}} \times \frac{{12}}{{49}}\)                          h) \(\frac{9}{{20}}:\frac{5}{4}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{6}{5} + \frac{9}{{10}} = \frac{{12}}{{10}} + \frac{9}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}\)     b) \(\frac{9}{{16}} - \frac{1}{4} = \frac{9}{{16}} - \frac{4}{{16}} = \frac{5}{{16}}\)

c) \(\frac{7}{{18}} \times \frac{9}{4} = \frac{7}{8}\)                                            d) \(\frac{8}{{15}}:\frac{7}{5} = \frac{8}{{15}} \times \frac{5}{7} = \frac{8}{{21}}\)

e) \(\frac{4}{9} + \frac{7}{3} = \frac{4}{9} + \frac{{21}}{9} = \frac{{25}}{9}\)     f) \(\frac{{11}}{{15}} - \frac{2}{5} = \frac{{11}}{{15}} - \frac{6}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\)

g) \[\frac{7}{{24}} \times \frac{{12}}{{49}} = \frac{{\cancel{7} \times \cancel{{12}}}}{{\cancel{{12}} \times 2 \times \cancel{7} \times 7}} = \frac{1}{{14}}\]     h) \(\frac{9}{{20}}:\frac{5}{4} = \frac{9}{{20}} \times \frac{4}{5} = \frac{9}{{25}}\)

8. Tự luận
1 điểm

Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm

a) \[\frac{5}{9} + ... = \frac{4}{3}\]           b) \[\frac{5}{6} - ... = \frac{1}{2}\]           c) \[\frac{4}{5} \times ... = \frac{4}{9}\]              d) \[\frac{6}{5}:... = \frac{1}{2}\]

e) \[... + \frac{3}{4} = \frac{9}{8}\]           f) \[... - \frac{3}{5} = \frac{8}{{15}}\]         g) \[... \times \frac{1}{2} = \frac{5}{9}\]              h) \[...:\frac{6}{7} = \frac{{14}}{3}\]

i) \[\frac{7}{{18}} + ... = \frac{1}{2}\]      j) \[... - \frac{5}{9} = \frac{4}{3}\]              k) \[\frac{8}{9} \times ... = \frac{6}{5}\]              l) \[\frac{7}{{18}}:... = \frac{5}{9}\]

Xem đáp án

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương

a) \[\frac{5}{9} + \frac{7}{9} = \frac{4}{3}\]          b) \[\frac{5}{6} - \frac{1}{3} = \frac{1}{2}\]          c) \[\frac{4}{5} \times \frac{5}{9} = \frac{4}{9}\]          d) \[\frac{6}{5}:\frac{{12}}{5} = \frac{1}{2}\]

e) \[\frac{3}{8} + \frac{3}{4} = \frac{9}{8}\]          f) \[\frac{{17}}{{15}} - \frac{3}{5} = \frac{8}{{15}}\]     g) \[\frac{{10}}{9} \times \frac{1}{2} = \frac{5}{9}\]          h) \[\frac{4}{1}:\frac{6}{7} = \frac{{14}}{3}\]

i) \[\frac{7}{{18}} + \frac{1}{9} = \frac{1}{2}\]          j) \[\frac{{17}}{9} - \frac{5}{9} = \frac{4}{3}\]          k) \[\frac{8}{9} \times \frac{{27}}{{20}} = \frac{6}{5}\]       l) \[\frac{7}{{18}}:\frac{7}{{10}} = \frac{5}{9}\]

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm Hình vẽ bên có: … góc nhọn … góc tù … góc bẹt (ảnh 1)

Hình vẽ bên có:

… góc nhọn

… góc tù

… góc bẹt

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ chấm Hình vẽ bên có: … góc nhọn … góc tù … góc bẹt (ảnh 2)

Hình vẽ bên có:

9 góc nhọn gồm: góc FBE, góc BFE, góc FEB, góc FEA, góc FAE, góc EAC, góc ACE, góc AEB, góc BAC

2 góc tù gồm: góc AEC, góc EFA

2 góc bẹt gồm: góc AFB, góc BEC

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Hình vẽ bên có:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm Hình vẽ bên có: … góc nhọn … góc tù … góc bẹt (ảnh 1)

… góc nhọn

… góc tù

… góc bẹt

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ chấm Hình vẽ bên có: … góc nhọn … góc tù … góc bẹt (ảnh 2)

Hình vẽ bên có:

8 góc nhọn gồm: góc ADE, góc DAE, góc EAC, góc ACE, góc BAC, góc BCA, góc DAC, góc BCE

2 góc tù gồm: góc BAD, góc ABC

1 góc bẹt gồm: góc DEC

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Hình vẽ bên có:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm (ảnh 1)

… cặp đường thẳng vuông góc

… cặp đường thẳng song song

Xem đáp án

Hình vẽ bên có:

3 cặp đường thẳng vuông góc gồm:

·      Đường thẳng b vuông góc với đường thẳng c

·      Đường thẳng b vuông góc với đường thẳng d

·      Đường thẳng b vuông góc với đường thẳng e

3 cặp đường thẳng song song gồm:

·      Đường thẳng c song song với đường thẳng d

·      Đường thẳng c song song với đường thẳng e

·      Đường thẳng d song song với đường thẳng e

12. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm

Cho hình vẽ:

Điền vào chỗ chấm  Cho hình vẽ:  ·      Cạnh AB song song với cạnh …; IC; …  ·      Cạnh AD song song với cạnh …  ·      Cạnh AI vuông góc với cạnh DI; …; …; … (ảnh 1)

·      Cạnh AB song song với cạnh …; IC; …

·      Cạnh AD song song với cạnh …

·      Cạnh AI vuông góc với cạnh DI; …; …; …

Xem đáp án

Điền vào chỗ chấm  Cho hình vẽ:  ·      Cạnh AB song song với cạnh …; IC; …  ·      Cạnh AD song song với cạnh …  ·      Cạnh AI vuông góc với cạnh DI; …; …; … (ảnh 2)

·      Cạnh AB song song với cạnh DC; IC; DI

·      Cạnh AD song song với cạnh BC

·      Cạnh AI vuông góc với cạnh DI; IC; DC; AB

13. Tự luận
1 điểm

Số?

Hình vẽ bên có:

Số? Hình vẽ bên có: … hình bình hành … hình thoi (ảnh 1)

… hình bình hành

… hình thoi

Xem đáp án

Số? Hình vẽ bên có: … hình bình hành … hình thoi (ảnh 2)

Hình vẽ bên có:

5 hình bình hành gồm: hình (3), hình (6), hình (2 + 3 + 4), hình (5 + 6 + 7), hình (2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7)

2 hình thoi gồm: hình (3), hình (6)

Chú ý: Hình thoi cũng là hình bình hành

14. Tự luận
1 điểm

Số?

Hình vẽ bên có:

Số? Hình vẽ bên có: … hình bình hành … hình thoi (ảnh 1)

… hình bình hành

… hình thoi

Xem đáp án

Số? Hình vẽ bên có: … hình bình hành … hình thoi (ảnh 2)

Hình vẽ bên có:

3 hình bình hành gồm: hình (1 + 4), hình (2 + 3), hình (1 + 2 + 3 + 4)

1 hình thoi gồm: hình (1 + 2 + 3 + 4)

Chú ý: Hình thoi cũng là hình bình hành

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 3 tấn = ………. yến                                b) \[\frac{3}{2}\] tạ = ………. kg

c) 74 yến = … tạ … yến                             d) 891 kg = … tạ … yến … kg

e) 6 tấn 4 tạ = ………. yến                         f) 21 tạ 4 kg = ………. kg

g) 3 tấn 7 yến = ………. yến                      h) 49 yến 2 kg = ………. kg

i) 9 tạ 23 yến = ………. kg                         j) \[\frac{2}{5}\] tấn \[\frac{1}{2}\] tạ = ………. yến

Xem đáp án

a) 3 tấn = 300 yến                                   b) \[\frac{3}{2}\] tạ = 150 kg

c) 74 yến = 7 tạ 4 yến                              d) 891 kg = 8 tạ 9 yến 1 kg

e) 6 tấn 4 tạ = 640 yến                            f) 21 tạ 4 kg = 2 104 kg

g) 3 tấn 7 yến = 307 yến                         h) 49 yến 2 kg = 492 kg

i) 9 tạ 23 yến = 1 130 kg                         j) \[\frac{2}{5}\] tấn \[\frac{1}{2}\] tạ = 45 yến

16. Tự luận
1 điểm

Số?

a) 245 yến + 306 yến = ………. yến          b) \[\frac{3}{4}\] tấn + 16 tạ = ………. yến

c) \[\frac{2}{5}\] tạ - 12 kg = ………. kg  d) \[\frac{9}{{10}}\] tấn – 24 yến = ………. kg

e) \[\frac{1}{2}\] tạ × 7 = ………. yến       f) 25 tạ × 16 = ………. tạ

g) \[\frac{3}{2}\] tấn : 5 = ………. kg       h) 2 448 kg : 8 = ………. kg

Xem đáp án

a) 245 yến + 306 yến = 551 yến             b) \[\frac{3}{4}\] tấn + 16 tạ = 235 yến

c) \[\frac{2}{5}\] tạ - 12 kg = 28 kg       d) \[\frac{9}{{10}}\] tấn – 24 yến = 660 kg

e) \[\frac{1}{2}\] tạ × 7 = 35 yến                                                          f) 25 tạ × 16 = 400 tạ

g) \[\frac{3}{2}\] tấn : 5 = 300 kg                                                            h) 2 448 kg : 8 = 306 kg

17. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 5 giờ = ………. phút                              b) 4 giờ = ………. giây

c) 2 giờ 25 phút = ………. phút                 d) 1 giờ 47 phút = ………. giây

e) \[\frac{1}{2}\] giờ = ………. phút         f) \[\frac{5}{3}\] phút = ………. giây

g) 231 năm = … thế kỉ … năm                   h) 480 giây = … phút … giây

i) \[\frac{6}{5}\] thế kỉ = ………. năm      j) 2 thế kỉ 14 năm = ………. năm

Xem đáp án

a) 5 giờ = 300 phút                                 b) 4 giờ = 14 400 giây

c) 2 giờ 25 phút = 145 phút                    d) 1 giờ 47 phút = 6 420 giây

e) \[\frac{1}{2}\] giờ = 30 phút                                                         f) \[\frac{5}{3}\] phút = 100 giây

g) 231 năm = 2 thế kỉ 31 năm                 h) 480 giây = 8 phút 0 giây

i) \[\frac{6}{5}\] thế kỉ = 120 năm         j) 2 thế kỉ 14 năm = 214 năm

18. Tự luận
1 điểm

Điền số La Mã vào chỗ chấm cho thích hợp

a) Năm 938, Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng. Vậy năm đó thuộc thế kỉ …

b) Thomas Edison phát minh ra bóng đèn dây tóc năm 1897. Vậy năm đó thuộc thế kỉ …

c) Phong trào Tây Sơn giành thắng lợi vào mùa xuân năm Kỷ Dậu 1789. Vậy năm đó thuộc thế kỉ …

d) Chiến thắng Điện Biên Phủ vào năm 1954. Vậy năm đó thuộc thế kỉ ….

e) Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước vào ngày 30 tháng 4 năm 1975. Vậy năm đó thuộc thế kỉ …

f) Trần Hưng Đạo đã ba lần đánh bại quân Nguyên Mông vào năm 1258, năm 1285, năm 1288. Vậy những năm đó thuộc thế kỉ …

Xem đáp án

a) Năm 938, Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng. Vậy năm đó thuộc thế kỉ X

b) Thomas Edison phát minh ra bóng đèn dây tóc năm 1897. Vậy năm đó thuộc thế kỉ XIX

c) Phong trào Tây Sơn giành thắng lợi vào mùa xuân năm Kỷ Dậu 1789. Vậy năm đó thuộc thế kỉ XVIII

d) Chiến thắng Điện Biên Phủ vào năm 1954. Vậy năm đó thuộc thế kỉ XX

e) Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước vào ngày 30 tháng 4 năm 1975. Vậy năm đó thuộc thế kỉ XX

f) Trần Hưng Đạo đã ba lần đánh bại quân Nguyên Mông vào năm 1258, năm 1285, năm 1288. Vậy những năm đó thuộc thế kỉ XIII

19. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 5 m2 6 dm2 = ………. dm2                    

b) 21 m2 54 dm2 = ………. dm2

c) 1 m2 87 cm2 = ………. cm2                   

d) 3 dm2 23 cm2 = ………. cm2

e) 8 dm2 21 cm2 = ………. mm2                

f) 42 cm2 54 mm2 = ………. mm2

g) 57 m2 49 cm2 = ………. cm2                 

h) 8 m2 9 dm2 = ………. mm2

i) 1302010 mm2 = … m2 … dm2 … cm2 …mm2

j) 2035487 mm = … m2 … dm2 … cm2 …mm2

Xem đáp án

a) 5 m2 6 dm2 = 506 dm2                       

b) 21 m2 54 dm2 = 2 154 dm2

c) 1 m2 87 cm2 = 10 087 cm2                 

d) 3 dm2 23 cm2 = 323 cm2

e) 8 dm2 21 cm2 = 82 100 mm2              

f) 42 cm2 54 mm2 = 4 254 mm2

g) 57 m2 49 cm2 = 570 049 cm2             

h) 8 m2 9 dm2 = 8 090 000 mm2

i) 1 302 010 mm2 = 1 m2 30 dm2 20 cm2 10 mm2

j) 2 035 487 mm = 2 m2 3 dm2 54 cm2 87 mm2

20. Tự luận
1 điểm

Nối số đo thích hợpNối số đo thích hợp (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối số đo thích hợp (ảnh 2)

21. Tự luận
1 điểm

Cho bảng sau:

Số cây

Khu đất 1

Khu đất 2

Khu đất 3

Khu đất 4

Ăn quả

485

564

500

490

Lấy gỗ

120

115

124

119

a) Khu đất … có nhiều cây ăn quả nhất

b) Khu đất 3 có tất cả … cây ăn quả và cây lấy gỗ

c) Khu đất … có nhiều cây nhất

d) Dãy số liệu cây lấy gỗ được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: ………………………...

………………………………………………………………………………………….

e) Cả 4 khu đất có tất cả … cây lấy gỗ, … cây ăn quả

Xem đáp án

So sánh số cây ăn quả: 485 < 490 < 500 < 564

So sánh số cây lấy gỗ: 115 < 119 < 120 < 124

a) Khu đất 2 có nhiều cây ăn quả nhất

b) Khu đất 3 có tất cả 624 cây ăn quả và cây lấy gỗ

c) Khu đất 2 có nhiều cây nhất

d) Dãy số liệu cây lấy gỗ được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 115 cây; 119 cây, 120 cây, 124 cây

e) Cả 4 khu đất có tất cả 478 cây lấy gỗ, 2 039 cây ăn quả

22. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ sau rồi điền vào chỗ trống cho thích hợp

Quan sát biểu đồ sau rồi điền vào chỗ trống cho thích hợp  a) Dãy số liệu lớp học có số học sinh sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………..  ………………………………………………………………………………………….  b) Lớp … có nhiều học sinh nhất  c) Khối lớp Bốn có tất cả … học sinh  (ảnh 1)

a) Dãy số liệu lớp học có số học sinh sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………..

………………………………………………………………………………………….

b) Lớp … có nhiều học sinh nhất

c) Khối lớp Bốn có tất cả … học sinh

d) Trung bình mỗi lớp có … học sinh       

Xem đáp án

So sánh: 41 < 42 < 43 < 44 < 45

a) Dãy số liệu lớp học có số học sinh sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 4A, 4E, 4C, 4D, 4B

b) Lớp 4B có nhiều học sinh nhất

c) Khối lớp Bốn có tất cả 215 học sinh

d) Trung bình mỗi lớp có 43 học sinh   

23. Tự luận
1 điểm

Trong hộp có 5 quả bóng xanh, 7 quả bóng vàng và 6 quả bóng đỏ. Tuấn lấy ngẫu nhiên ra 1 quả bóng rồi bỏ vào trong hộp. Tuấn làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:

Loại bóng

Bóng xanh

Bóng vàng

Bóng đỏ

Số lần lấy được

10

15

13

a) Số lần Tuấn lấy được quả bóng xanh là: … lần

b) Số lần Tuấn lấy được quả bóng vàng là: … lần

c) Số lần Tuấn lấy bóng từ trong hộp là: … lần

d) Số lần Tuấn lấy được bóng đỏ ít hơn số lần lấy được bóng vàng là: … lần

Xem đáp án

a) Số lần Tuấn lấy được quả bóng xanh là: 10 lần

b) Số lần Tuấn lấy được quả bóng vàng là: 15 lần

c) Số lần Tuấn lấy bóng từ trong hộp là: 38 lần

d) Số lần Tuấn lấy được bóng đỏ ít hơn số lần lấy được bóng vàng là: 2 lần

24. Tự luận
1 điểm

Trong túi có 3 cái bút xanh, 2 cái bút tím và 4 cái bút đỏ.

a) Mai lấy ngẫu nhiên ra một cái bút. Viết các sự kiện có thể xảy ra

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

b) Mai lấy một cái bút rồi bỏ lại vào trong túi. Mai làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:

Loại bút

Bút xanh

Bút tím

Bút đỏ

Số lần lấy được

8

2

6

·      Số lần Mai lấy được bút xanh: … lần

·      Số lần Mai lấy được bút tím là: … lần

·      Số lần Mai lấy được bút đỏ nhiều hơn số lần lấy được bút tím là: … lần

·      Số lần Mai lấy được từ trong túi là: … lần

Xem đáp án

a)

Các sự kiện có thể xảy ra là:

Mai có thể lấy được cái bút xanh

Mai có thể lấy được cái bút tím

Mai có thể lấy được cái bút đỏ

b)

·      Số lần Mai lấy được bút xanh: 8 lần

·      Số lần Mai lấy được bút tím là: 2 lần

·      Số lần Mai lấy được bút đỏ nhiều hơn số lần lấy được bút tím là: 4 lần

·      Số lần Mai lấy được từ trong túi là: 16 lần

25. Tự luận
1 điểm

Mua 6 bút hết 66 000 đồng. Hỏi mua 12 bút như thế hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Bài giải

12 bút gấp 6 bút số lần là:

12 : 6 = 2 (lần)

Mua 12 bút hết số lần là:

66 000 × 2 = 132 000 (đồng)

Đáp số: 132 000 đồng

26. Tự luận
1 điểm

Một đơn vị có 60 người đã chuẩn bị đủ gạo ăn trong 20 ngày. Sau 6 ngày đơn vị đón thêm 5 người nữa. Hỏi số gạo còn lại đủ cho đơn vị ăn trong bao lâu nữa?

Xem đáp án

Bài giải

Số ngày còn lại đủ dùng số gạo theo dự định là:

20 – 7 = 13 (ngày)

Số người sau khi thêm là:

60 + 5 = 65 (người)

Số gạo còn lại đủ cho đơn vị ăn trong số ngày là:

13 × 60 : 65 = 12 (ngày)

Đáp số: 12 ngày

27. Tự luận
1 điểm

Tìm số trung bình cộng của các số sau:

a) 30 và 70                 b) 45, 26 và 31         c) 35, 46, 81 và 70

Xem đáp án

a)

Trung bình cộng của hai số 30 và 70 là:

(30 + 70) : 2 = 50

b)

Trung bình cộng của ba số 45, 26 và 31 là:

(45 + 26 + 31) : 3 = 34

c)

Trung bình cộng của bốn số 35, 46, 81 và 70 là:

(35 + 46 + 81 + 70) : 4 = 58

28. Tự luận
1 điểm

Hai xe tải loại 1 chở được 2 500 kg gạo. Hai xe tải loại 2 chở được 3 800 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Bài giải

Trung bình mỗi xe chở được số gạo là:

(2 500 + 3 800) : (2 + 2) = 1 575 (kg)

Đáp số: 1 575 kg

29. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 300 cm. Nếu tăng chiều rộng lên 10 cm thì được một hình vuông.

a) Tính diện tích hình chữ nhật đó.

b) Tính diện tích hình vuông.

Xem đáp án

Bài giải

a)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

300 : 2 = 150 (cm)

Chiều dài của hình chữ nhật là:

(150 + 10) : 2 = 80 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

80 – 10 = 70 (cm)

Diện tích của hình chữ nhật là:

80 × 70 = 5 600 (cm2)

b)

Cạnh của hình vuông bằng chiều rộng của hình chữ nhật

Diện tích của hình vuông đó là:

70 × 70 = 4900 (cm2)

Đáp số: a) 5 600 cm2; b) 4 900 cm2

30. Tự luận
1 điểm

Tuấn và Hùng có 100 viên bi. Nếu Tuấn cho Hùng 10 viên bi thì hai bạn có số bi bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Bài giải

Tuấn hơn Hùng số bi là:

10 + 10 = 20 (viên bi)

Tuấn có số bi là:

(100 + 20) : 2 = 60 (viên bi)

Hùng có số bi là:

100 – 60 = 40 (viên bi)

Đáp số: 60 viên bi; 40 viên bi