Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 (có đáp án) - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Số “Năm trăm sáu mươi mốt triệu bảy trăm linh chín nghìn” được viết là:
561 709 000
561 790 000
56 179
561 709
Đáp án đúng là: A
Số “Năm trăm sáu mươi mốt triệu bảy trăm linh chín nghìn” được viết là: 561 709 000
Làm tròn số 541 236 781 đến chữ số hàng trăm nghìn là:
541 230 000
541 300 000
541 200 000
541 240 000
Đáp án đúng là: C
Chữ số hàng chục nghìn là 3 < 5, ta làm tròn xuống
Vậy: Làm tròn số 541 236 781 đến chữ số hàng trăm nghìn là: 541 200 000
Số gồm 4 chục triệu, 7 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 1 trăm, 9 chục, 5 đơn vị được viết là:
472 195
4 720 195
40 720 195
4 721 095
Đáp án đúng là: C
Số gồm 4 chục triệu, 7 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 1 trăm, 9 chục, 5 đơn vị được viết là: 40 720 195
5 tấn = … yến
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
5 000
50
500
505
Đáp án đúng là: C
5 tấn = 500 yến
3 dm2 41 mm2 = … mm2
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
341
30 041
3 041
34 100
Đáp án đúng là: B
3 dm2 41 mm2 = 30 041 mm2
“1 giờ = … giây”.Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
60
600
3 600
3 636
Đáp án đúng là: C
1 giờ = 3 600 giây
“Góc bẹt bằng .. góc vuông”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
2
3
90
180
Đáp án đúng là: A
Góc bẹt bằng 2 góc vuông
Hình nào dưới đây là hình thoi?




Đáp án đúng là: D
Hình thoi là:

Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
\(\frac{{15}}{{19}}\)
\(\frac{{14}}{{49}}\)
\(\frac{{25}}{{30}}\)
\(\frac{8}{{20}}\)
Đáp án đúng là: A
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không thể cùng chia hết cho số nào ngoại trừ số 1
Phân số tối giản là: \(\frac{{15}}{{19}}\)
Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
\(\frac{5}{9}\)
\(\frac{7}{7}\)
\(\frac{{11}}{{15}}\)
\(\frac{7}{6}\)
Đáp án đúng là: D
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Vậy: Phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{7}{6}\)
Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{2}{3}\) là:
6
12
9
15
Đáp án đúng là: C
Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{2}{3}\) là: 9
Rút gọn phân số \(\frac{{28}}{{49}}\) thành phân số tối giản là:
\(\frac{4}{7}\)
\(\frac{2}{9}\)
\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{8}{9}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{28}}{{49}} = \frac{{28:7}}{{49:7}} = \frac{4}{7}\)
Phân số biểu diễn số phần đã tô màu trong hình vẽ bên là:

\(\frac{{11}}{{20}}\)
\(\frac{9}{{11}}\)
\(\frac{9}{{15}}\)
\(\frac{9}{{20}}\)
Đáp án đúng là: D
Hình được chia thành 20 ô bằng nhau, đã tô màu 9 ô
Vậy: Phân số biểu diễn số phần đã tô màu trong hình vẽ bên là: \(\frac{9}{{20}}\)
Trong các phân số dưới đây, phân số nhỏ nhất là:
\(\frac{3}{4}\)
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{7}{{12}}\)
Đáp án đúng là: C
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 12
A. \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\)
B. \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\)
C. \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{6}{{12}}\)
D. \(\frac{7}{{12}}\)
So sánh: \(\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}}\)
Vậy: Phân số nhỏ nhất là: \(\frac{1}{2}\)
Có bao nhiêu cặp đường thẳng vuông góc trong hình vẽ bên? 
3 cặp
2 cặp
4 cặp
5 cặp
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng c
Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng d
Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng e
Trung bình cộng của hai số 25 và 85 là:
50
45
55
40
Đáp án đúng là: C
Trung bình cộng của hai số 25 và 85 là: (25 + 85) : 2 = 55
Năm 860 thuộc thế kỉ thứ mấy?
Thế kỉ 9
Thế kỉ 10
Thế kỉ 11
Thế kỉ 8
Đáp án đúng là: A
Năm 860 thuộc thế kỉ 8 + 1 = 9
34 dm2 75 cm2 = … mm2
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
3 475
347 500
34 750
34 075
Đáp án đúng là: B
34 dm2 75 cm2 = 347 500 mm2
Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:
516 mm2
487 cm2 3 mm2
2 dm2 68 mm2
95 mm2
Đáp án đúng là: B
A. 516 mm2
B. 487 cm2 3 mm2 = 48 703 mm2
C. 2 dm2 68 mm2 = 20 068 mm2
D. 95 mm2
So sánh: 95 < 516 < 20 068 < 48 703
Vậy: Số đo lớn nhất là: 487 cm2 3 mm2
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
256 487 + 316 025
906 315 – 425 130
1 689 × 8
986 750 : 5
Đáp án đúng là: A
A. 256 487 + 316 025 = 572 512
B. 906 315 – 425 130 = 481 185
C. 1 689 × 8 = 13 512
D. 986 750 : 5 = 197 350
So sánh: 13 512 < 197 350 < 481 185 < 572 512
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 256 487 + 316 025
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
\(\frac{5}{8} + \frac{3}{4}\)
\(\frac{{14}}{3} - \frac{5}{6}\)
\(\frac{5}{4} \times \frac{7}{3}\)
\(\frac{7}{6}:\frac{4}{5}\)
Đáp án đúng là: A
A. \(\frac{5}{8} + \frac{3}{4} = \frac{5}{8} + \frac{6}{8} = \frac{{11}}{8} = \frac{{33}}{{24}}\)
B. \(\frac{{14}}{3} - \frac{5}{6} = \frac{{28}}{6} - \frac{5}{6} = \frac{{23}}{6} = \frac{{92}}{{24}}\)
C. \(\frac{5}{4} \times \frac{7}{3} = \frac{{35}}{{12}} = \frac{{70}}{{24}}\)
D. \(\frac{7}{6}:\frac{4}{5} = \frac{7}{6} \times \frac{5}{4} = \frac{{35}}{{24}}\)
So sánh: \(\frac{{33}}{{24}} < \frac{{35}}{{24}} < \frac{{70}}{{24}} < \frac{{92}}{{24}}\)
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \(\frac{5}{8} + \frac{3}{4}\)
Giá trị của biểu thức 124 578 + 345 × 32 là:
154 888
143 568
134 698
135 618
Đáp án đúng là: D
124 578 + 345 × 32
= 124 578 + 11 040
= 135 618
Vậy: Giá trị của biểu thức 124 578 + 345 × 32 là: 135 618
Hình vẽ bên có bao nhiêu góc nhọn? 
10 góc
9 góc
11 góc
8 góc
Đáp án đúng là: A
Có 10 góc nhọn gồm: góc ABE, góc BAE, góc EAF, góc FAC, góc ACF, góc AFE, góc BAF, góc EAC, góc BAC
3 thùng có 36 quả bóng. Hỏi 8 thùng có bao nhiêu quả bóng?
90 quả
84 quả
94 quả
96 quả
Đáp án đúng là: D
1 thùng có số quả bóng là:
36 : 3 = 12 (quả)
8 thùng có số quả bóng là:
12 × 8 = 96 (quả)
Đáp số: 96 quả bóng
Dãy số liệu chỉ chiều cao của 4 bạn Tuấn, Hùng, Nam, Dũng lần lượt là: 125 cm, 120 cm, 118 cm, 127 cm. Vậy bạn cao nhất là:
Tuấn
Hùng
Nam
Dũng
Đáp án đúng là: D
So sánh: 118 < 120 < 125 < 127
Vậy: Bạn cao nhất là: Dũng
Bác Mai cân các con lợn trong chuồng và ghi lại kết quả như sau là: 50 kg; 60 kg; 52 kg; 58 kg; 56 kg; 54 kg. Con lợn nặng nhất trong chuồng nhà bác Mai cân nặng:
60 kg
58 kg
56 kg
54 kg
Đáp án đúng là: A
So sánh: 50 < 52 < 54 < 56 < 58 < 60
Vậy: Con lợn nặng nhất trong chuồng nhà bác Mai cân nặng: 60 kg
Trung bình cộng của hai số bằng 30. Biết số thứ nhất hơn số thứ hai 12. Vậy số thứ nhất là:
24
36
40
28
Đáp án đúng là: B
Tổng của hai số đó là:
30 × 2 = 60
Số thứ nhất là:
(60 + 12) : 2 = 36
Tung một đồng xu 20 lần liên tiếp, có 9 lần xuất hiện mặt ngửa. Vậy số lần xuất hiện mặt sấp là:
9 lần
29 lần
16 lần
11 lần
Đáp án đúng là: D
Vậy số lần xuất hiện mặt sấp là: 20 – 9 = 11 (lần)
Trong túi có 3 cái bút đỏ, 5 cái bút xanh, 4 cái bút tím. Hoa lấy ngẫu nhiên ra 1 cái bút rồi bỏ vào trong túi. Hoa làm như vậy nhiều lần và ghi lại kết quả như sau:
Loại bút | Bút đỏ | Bút xanh | Bút tím |
Số lần lấy được | 5 | 10 | 7 |
Số lần Hoa lấy bút từ trong túi là:
5 lần
10 lần
7 lần
22 lần
Đáp án đúng là: D
Số lần Hoa lấy bút từ trong túi là: 5 + 10 + 7 = 22 (lần)
Trong giỏ có 4 quả lê, 6 quả táo, 2 quả dưa. Mẹ lấy ngẫu nhiên ra 1 quả. Sự kiện không thể xảy ra là:
Mẹ lấy ra được quả lê
Mẹ lấy ra được quả táo
Mẹ lấy ra được quả dưa
Mẹ lấy ra được quả đào
Đáp án đúng là: D

