Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 10 Thiết kế và công nghệ (có đáp án)
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Thiết kế kỹ thuật là gì và nó khác gì so với thiết kế nghệ thuật?
Thiết kế kỹ thuật là quá trình áp dụng các nguyên lý và phương pháp kỹ thuật để tạo ra các giải pháp cho các vấn đề cụ thể, thường liên quan đến việc phát triển sản phẩm, hệ thống hoặc cấu trúc. Nó bao gồm việc xác định yêu cầu, tạo ra các mô hình khả thi, thực hiện tính toán và kiểm tra, và cuối cùng là sản xuất.
Sự khác biệt chính giữa thiết kế kỹ thuật và thiết kế nghệ thuật là mục tiêu và tiêu chí đánh giá. Thiết kế kỹ thuật tập trung vào việc giải quyết vấn đề thông qua tính toán, logic và hiệu quả, trong khi thiết kế nghệ thuật tập trung vào sự sáng tạo, biểu cảm và thẩm mỹ. Thiết kế nghệ thuật không nhất thiết phải tuân theo các nguyên lý kỹ thuật chặt chẽ và thường được đánh giá dựa trên cảm xúc và ý nghĩa mà nó mang lại.
Vai trò của việc phân tích yêu cầu trong thiết kế kĩ thuật là gì?
Phân tích yêu cầu trong thiết kế kỹ thuật đóng một vai trò quan trọng vì nó giúp xác định và hiểu rõ các yêu cầu và mục tiêu của dự án, bao gồm cả yêu cầu chức năng và phi chức năng. Quá trình này bảo đảm rằng sản phẩm cuối cùng sẽ đáp ứng được nhu cầu của người dùng và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Nó cũng giúp xác định các ràng buộc, nguy cơ và giả định, từ đó hướng dẫn việc lựa chọn giải pháp thiết kế và lập kế hoạch cho các giai đoạn tiếp theo của dự án.
Quy trình thiết kế kỹ thuật bao gồm những bước nào?
Quy trình thiết kế kỹ thuật thường bao gồm các bước sau:
- Xác định vấn đề: Hiểu rõ vấn đề cần giải quyết.
- Nghiên cứu: Thu thập thông tin liên quan đến vấn đề.
- Phát triển ý tưởng: Tạo ra các giải pháp sáng tạo.
- Lựa chọn giải pháp: Đánh giá và chọn lọc các giải pháp tiềm năng.
- Thiết kế sơ bộ: Vẽ các bản vẽ kỹ thuật và mô hình sơ bộ.
- Thử nghiệm và kiểm tra: Kiểm tra tính khả thi của thiết kế.
- Thiết kế chi tiết: Hoàn thiện các chi tiết kỹ thuật và chuẩn bị sản xuất.
- Sản xuất: Chuyển thiết kế thành sản phẩm thực tế.
- Đánh giá và cải tiến: Đánh giá sản phẩm và quy trình, cải tiến cho lần thiết kế tiếp theo.
Nêu khái niệm, đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh?
- Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm với tâm chiếu là điểm nhìn, mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng được gọi là mặt tranh.
- Đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh là tạo cho người xem cảm giác về khoảng cách xa gần giống như khi quan sát trong thực tế.
Phân biệt hình chiếu phối cảnh một điểm tụ và hai điểm tụ?
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ và hai điểm tụ là hai kỹ thuật vẽ phối cảnh khác nhau:
- Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ: Tất cả các đường thẳng song song với nhau trong không gian thực sẽ hội tụ về một điểm duy nhất trên đường chân trời khi được vẽ trên mặt phẳng hình chiếu. Kỹ thuật này thường được sử dụng khi vật thể được xem từ một hướng, tạo ra một ảnh chính diện.
- Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ: Các đường thẳng song song trong không gian thực sẽ hội tụ về hai điểm trên đường chân trời. Điều này tạo ra một hiệu ứng 3D mạnh mẽ hơn và thường được sử dụng khi vật thể có chiều sâu và chiều rộng đáng kể, hoặc khi người xem đứng ở góc nghiêng so với vật thể.
Yếu tố nào quan trọng nhất trong thiết kế kỹ thuật và tại sao?
Trong thiết kế kỹ thuật, không có yếu tố nào được coi là “quan trọng nhất” một cách tuyệt đối vì mỗi dự án có những yêu cầu và mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên, một số yếu tố thường được xem xét kỹ lưỡng bao gồm:
- Chức năng và hiệu suất: Thiết kế phải đáp ứng được mục tiêu về chức năng và hiệu suất mong muốn.
- An toàn: Đảm bảo an toàn cho người sử dụng và môi trường là ưu tiên hàng đầu.
- Chi phí: Cân nhắc chi phí sản xuất và vận hành là rất quan trọng để sản phẩm có thể cạnh tranh trên thị trường.
- Bền vững: Thiết kế phải tính đến các yếu tố bền vững, giảm thiểu tác động môi trường.
Làm cách nào công nghệ mới có thể thay đổi cách tiếp cận thiết kế kỹ thuật?
Công nghệ mới có thể thay đổi cách tiếp cận thiết kế kỹ thuật theo nhiều cách:
- Tăng cường khả năng mô phỏng: Công nghệ mới cho phép các kỹ sư mô phỏng và kiểm tra thiết kế một cách chi tiết hơn trước khi chế tạo.
- Thiết kế hỗ trợ bởi máy tính (CAD): CAD giúp tạo ra các mô hình 3D chính xác, giảm thời gian và chi phí trong quá trình thiết kế.
- In 3D: Cho phép nhanh chóng tạo ra các nguyên mẫu và phần sản xuất cuối cùng với chi phí thấp hơn.
- Thu thập dữ liệu lớn và phân tích: Công nghệ mới giúp thu thập và phân tích dữ liệu để cải thiện thiết kế và quy trình sản xuất.
- Trí tuệ nhân tạo (AI): AI có thể giúp tự động hóa quá trình thiết kế, tìm ra giải pháp tối ưu mà con người có thể không nhận ra.
Nêu đặc điểm của nguyên tắc lặp đi lặp lại?
Đặc điểm của nguyên tắc lặp đi lặp lại:
- Quá trình tìm giải pháp cho một vấn đề trong thiết kế kĩ thuật bao gồm các bước khác nhau diễn ra một cách tuần tự và mỗi bước cần phải được thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, đúng phương pháp và phải được lặp lại để có giải pháp tối ưu
- Nguyên tắc này nhằm mục đích điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm từ đó đánh giá và có giải pháp tối ưu
- Nguyên tắc này rất quan trọng và được coi là bản chất của thiết kế kĩ thuật
Bản vẽ xây dựng là gì? Quá trình thiết kế một công trình trải qua mấy giai đoạn?
Bản vẽ xây dựng là bản vẽ mô tả các công trình xây dựng nói chung như như dân dụng, nhà công nghiệp, cầu đường, bến cảng, công trình thủy lợi…
Quá trình thiết kế một công trình thường trải qua ba giai đoạn:
- Bản vẽ thiết kế phương án: Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế
- Bản vẽ thiết kế kĩ thuật: Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu trúc kiến trúc, vật liệu… tạo thành công trình đó.
- Bản vẽ kĩ thuật thi công: Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Các loại bản vẽ xây dựng thường gặp bao gồm những loại nào?
Các loại bản vẽ xây dựng thường gặp bao gồm:
- Bản vẽ kiến trúc: Mô tả thiết kế tổng thể và chi tiết của công trình.
- Bản vẽ kết cấu: Chi tiết về cấu trúc chịu lực như cột, dầm, và móng.
- Bản vẽ điện: Mô tả hệ thống điện và vị trí các thiết bị điện.
- Bản vẽ cơ khí: Chi tiết các hệ thống HVAC, ống nước, và thông gió.
- Bản vẽ thoát nước và nước sạch: Mô tả hệ thống thoát nước và cung cấp nước sạch.
- Bản vẽ phòng cháy chữa cháy (PCCC): Chi tiết hệ thống PCCC trong công trình.
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thiết kế kĩ thuật vận dụng:
Toán học
Khoa học tự nhiên
Công nghệ
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Thiết kế kĩ thuật là hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có.
Họat động thiết kế gồm mấy bước chủ yếu?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Họat động thiết kế gồm 3 bước chủ yếu:
+ Bước 1: Xác định vấn đề
+ Bước 2: Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hóa giải pháp.
+ Bước 3: Thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.
Hoạt động thiết kế có bước nào sau đây?
Xác định vấn đề
Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hóa giải pháp.
Thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Họat động thiết kế gồm 3 bước chủ yếu:
+ Bước 1: Xác định vấn đề
+ Bước 2: Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hóa giải pháp.
+ Bước 3: Thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.
Hoạt động thiết kế kĩ thuật có mấy vai trò chủ yếu?
1
2
3
4
Đáp án đúng: B
Giải thích: Hoạt động thiết kế kĩ thuật có 2 vai trò chủ yếu:
+ Phát triển sản phẩm
+ Phát triển công nghệ
Hoạt động thiết kế kĩ thuật có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Phát triển sản phẩm
Phát triển công nghệ
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: C
Giải thích: Hoạt động thiết kế kĩ thuật có 2 vai trò chủ yếu:
+ Phát triển sản phẩm
+ Phát triển công nghệ
Hình chiếu trục đo có hệ số biến dạng nào sau đây?
p
Q
R
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Hình chiếu trục đo có 3 hệ số biến dạng:
+ Hệ số biến dạng theo trục Ox: p
+ Hệ số biến dạng theo trục Oy: q
+ Hệ số biến dạng theo trục Oz: r
Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ có:
Mặt tranh song song với một mặt của vật thể
Mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ: Mặt tranh song song với một mặt của vật thể.
+ Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ: Mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể
Quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ gồm mấy bước?
2
4
6
7
Đáp án đúng: C
Giải thích: Quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ gồm 6 bước:
+ Bước 1: Vẽ đường chân trời
+ Bước 2: Chọn điểm tụ
+ Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
+ Bước 4: Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
+ Bước 5: Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
+ Bước 6: Hoàn thiện hình
Bước đầu tiên của quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ là:
Vẽ đường chân trời
Chọn điểm tụ
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
Đáp án đúng: A
Giải thích: Quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ gồm 6 bước:
+ Bước 1: Vẽ đường chân trời
+ Bước 2: Chọn điểm tụ
+ Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
+ Bước 4: Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
+ Bước 5: Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
+ Bước 6: Hoàn thiện hình
Bước thứ hai của quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ là:
Vẽ đường chân trời
Chọn điểm tụ
Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
Đáp án đúng: B
Giải thích: Quy trình vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ gồm 6 bước:
+ Bước 1: Vẽ đường chân trời
+ Bước 2: Chọn điểm tụ
+ Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể
+ Bước 4: Vẽ hình chiếu phối cảnh của các đường thẳng vuông góc với mặt tranh
+ Bước 5: Đưa độ rộng vào hình chiếu phối cảnh
+ Bước 6: Hoàn thiện hình
Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm mấy bước?
1
3
5
7
Đáp án đúng: D
Giải thích: Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm 7 bước:
+ Bước 1: Xác định vấn đề
+ Bước 2: Tìm hiểu tổng quan
+ Bước 3: Xác định yêu cầu
+ Bước 4: Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
+ Bước 5: Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp
+ Bước 6: Kiểm chứng giải pháp
+ Bước 7: Lập hồ sơ kĩ thuật
Bước 1 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xác định vấn đề
Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Bước 1: Xác định vấn đề
+ Bước 2: Tìm hiểu tổng quan
+ Bước 3: Xác định yêu cầu
+ Bước 4: Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Bước 2 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xác định vấn đề
Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Bước 1: Xác định vấn đề
+ Bước 2: Tìm hiểu tổng quan
+ Bước 3: Xác định yêu cầu
+ Bước 4: Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Bước 3 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xác định vấn đề
Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Đáp án đúng: C
Giải thích:
+ Bước 1: Xác định vấn đề
+ Bước 2: Tìm hiểu tổng quan
+ Bước 3: Xác định yêu cầu
+ Bước 4: Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Bước 4 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:
Xác định vấn đề
Tìm hiểu tổng quan
Xác định yêu cầu
Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Đáp án đúng: D
Giải thích:
+ Bước 1: Xác định vấn đề
+ Bước 2: Tìm hiểu tổng quan
+ Bước 3: Xác định yêu cầu
+ Bước 4: Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp
Ren trong có tên gọi khác là gì?
Ren trục
Ren lỗ
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Ren ngoài còn gọi là ren trục
+ Ren trong còn gọi là ren lỗ
Đối với ren nhìn thấy, đường đỉnh ren vẽ bằng nét gì?
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đối với ren nhìn thấy:
+ Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh
+ Vòng đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Vòng chân ren vẽ hở bằng nét liền mảnh
Đối với ren nhìn thấy, đường giới hạn ren vẽ bằng nét gì?
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
Đáp án đúng: A
Giải thích: Đối với ren nhìn thấy:
+ Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh
+ Vòng đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm
+ Vòng chân ren vẽ hở bằng nét liền mảnh
Lập bản vẽ chi tiết gồm mấy bước?
1
2
3
4
Đáp án đúng: D
Giải thích: Lập bản vẽ chi tiết gồm 4 bước:
+ Bước 1: Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
+ Bước 2: Chọn phương án biểu diễn
+ Bước 3: Vẽ các hình biểu diễn
+ Bước 4: Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Bước 1 củaquy trình lập bản vẽ chi tiết là:
Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
Chọn phương án biểu diễn
Vẽ các hình biểu diễn
Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Lập bản vẽ chi tiết gồm 4 bước:
+ Bước 1: Tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
+ Bước 2: Chọn phương án biểu diễn
+ Bước 3: Vẽ các hình biểu diễn
+ Bước 4: Ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật và nội dung khung tên.
Có mấy loại yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?
1
2
3
4
Đáp án đúng: B
Giải thích: Có 2 loại yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật:
+ Yếu tố về sản phẩm
+ Yếu tố về nguồn lực
Loại yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?
Yếu tố về sản phẩm
Yếu tố về nguồn lực
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 2 loại yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật:
+ Yếu tố về sản phẩm
+ Yếu tố về nguồn lực
Có mấy yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng tới thiết kế kĩ thuật?
2
4
6
8
Đáp án đúng: C
Giải thích: Có 6 yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng tới thiết kế kĩ thuật:
1. Tính thẩm mĩ
2. Nhân trắc
3. An toàn
4. Năng lượng
5. Vòng đời sản phẩm
6. Phát triển bền vững
Yếu tố thứ nhất về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:
Tính thẩm mĩ
Nhân trắc
An toàn
Năng lượng
Đáp án đúng: A
Giải thích: Có 6 yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng tới thiết kế kĩ thuật:
1. Tính thẩm mĩ
2. Nhân trắc
3. An toàn
4. Năng lượng
5. Vòng đời sản phẩm
6. Phát triển bền vững
Yếu tố thứ hai về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:
Tính thẩm mĩ
Nhân trắc
An toàn
Năng lượng
Đáp án đúng: B
Giải thích: Có 6 yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng tới thiết kế kĩ thuật:
1. Tính thẩm mĩ
2. Nhân trắc
3. An toàn
4. Năng lượng
5. Vòng đời sản phẩm
6. Phát triển bền vững
Quá trình thiết kế một công trình thường trải qua mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Quá trình thiết kế một công trình thường trải qua ba giai đoạn. Ứng với mỗi giai đoạn có một bản vẽ riêng.
Quá trình thiết kế một công trình có mấy loại bản vẽ?
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Giải thích: Quá trình thiết kế một công trình có 3 loại bản vẽ:
+ Bản vẽ thiết kế phương án
+ Bản vẽ thiết kế kĩ thuật
+ Bản vẽ kĩ thuật thi công
Quá trình thiết kế một công trình có loại bản vẽ nào sau đây?
Bản vẽ thiết kế phương án
Bản vẽ thiết kế kĩ thuật
Bản vẽ kĩ thuật thi công
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: D
Giải thích: Quá trình thiết kế một công trình có 3 loại bản vẽ:
+ Bản vẽ thiết kế phương án
+ Bản vẽ thiết kế kĩ thuật
+ Bản vẽ kĩ thuật thi công
Bản vẽ thiết kế phương án:
Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu, … tạo thành công trình đó.
Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: A
Giải thích:
+ Bản vẽ thiết kế phương án: Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
+ Bản vẽ thiết kế kĩ thuật: Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu, … tạo thành công trình đó.
+ Bản vẽ kĩ thuật thi công: Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Bản vẽ thiết kế kĩ thuật:
Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu, … tạo thành công trình đó.
Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Cả 3 đáp án trên
Đáp án đúng: B
Giải thích:
+ Bản vẽ thiết kế phương án: Gồm các bản vẽ thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
+ Bản vẽ thiết kế kĩ thuật: Gồm các bản vẽ thể hiện toàn bộ công trình và của các bộ phận trong công trình, thể hiện cấu tạo kiến trúc, vật liệu, … tạo thành công trình đó.
+ Bản vẽ kĩ thuật thi công: Trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Bản vẽ cơ khí
Trên bản vẽ chi tiết có bảng kê
Yêu cầu kĩ thuật về dung sai, độ nhám bề mặt, xử lí bề mặt.
Quy trình lập bản vẽ chi tiết gồm có 6 bước.
Bản vẽ lắp không có bảng kê.
a) S. Bản vẽ chi tiết không có bảng kê.
b) Đ.
c) S. Quy trình lập bản vẽ chi tiết có 4 bước.
d) S. Bản vẽ lắp có bảng kê.
Bản vẽ xây dựng
Quá trình thiết kế một công trình thường qua 4 giai đoạn.
Bản vẽ thiết kế phương án đó là các bản vẽ thể hiện ý tưởng người thiết kế.
Bản vẽ kĩ thuật thi công đó là trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Mặt bằng là hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ.
a) S. Quá trình thiết kế một công trình thường qua 3 giai đoạn.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Quy ước ren thấy
Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.
Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.
Đường chân ren vẽ bằng nét liền đậm.
Vòng đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.
a) Đ
b) Đ
c) S. Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh.
d) Đ
Quy ước ren khuất
Đường đỉnh ren vẽ bằng nét đứt mảnh.
Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh.
Vòng đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm.
Vòng chân ren vẽ bằng nét liền mảnh
a) Đ
b) S. Đường chân ren vẽ bằng nét đứt mảnh.
c) Đ
d) Đ
Hình chiếu trục xiên góc cân
Phương chiếu l vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P.
Các góc trục đo bằng nhau.
Quy ước p = q = 1, r = 0,5.
Mặt phẳng tọa độ xOz song song với mặt phẳng hình chiếu P.
a) S. Phương chiếu l không vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P.
b) S. Các góc trục đo không bằng nhau.
c) S. Quy ước p = r = 1, q = 0,5.
d) Đ
Phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ
Quy trình vẽ gồm có 7 bước
Đường chân trời được vẽ ở bước cuối cùng.
Điểm tụ là F và F’.
Điểm tụ nằm trên đường chân trời.
a) S. Quy trình vẽ gồm có 6 bước.
b) S. Đường chân trời vẽ ở bước đầu tiên.
c) S. Chỉ có 1 điểm tụ là F’.
d) Đ
Bản vẽ cơ khí
Trên bản vẽ chi tiết có bảng kê
Yêu cầu kĩ thuật về dung sai, độ nhám bề mặt, xử lí bề mặt.
Quy trình lập bản vẽ chi tiết gồm có 6 bước.
Bản vẽ lắp không có bảng kê.
a) S. Bảng kê chỉ có ở bản vẽ lắp.
b) Đ
c) S. Quy trình lập bản vẽ chi tiết gồm có 6 bước.
d) S. Bản vẽ lắp có bảng kê.
Bản vẽ xây dựng
Quá trình thiết kế một công trình thường qua 4 giai đoạn.
Bản vẽ thiết kế phương án đó là các bản vẽ thể hiện ý tưởng người thiết kế.
Bản vẽ kĩ thuật thi công đó là trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.
Mặt bằng là hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ.
a) S. Quá trình thiết kế một công trình thường qua 3 giai đoạn.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Bản vẽ chi tiết
Kí hiệu của độ nhám bề mặt là rA.
Khi đọc bản vẽ chi tiết, người đọc sẽ hiểu được tên gọi, công dụng, hình dáng của chi tiết.
Bước 2 của quy trình lập bản vẽ chi tiết là chọn phương án biểu diễn.
Bản vẽ lắp thể hiện vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau.
a) S. Kí hiệu của độ nhám bề mặt là Ra.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Bản vẽ xây dựng
Quá trình thiết kế có bản vẽ thiết kế phương án, thiết kế kĩ thuật, kĩ thuật thi công.
Bản vẽ thiết kế kĩ thuật thể hiện ý tưởng người thiết kế.
Bản vẽ nhà thể hiện hình dạng, kích thước và cấu tạo ngôi nhà.
Mặt đứng là hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ.
a) Đ
b) S. Bản vẽ thiết kế phương án thể hiện ý tưởng người thiết kế.
c) Đ
d) S. Mặt bằng là hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ.
