2048.vn

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 2 (có đáp án) - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán lớp 2 (có đáp án) - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 210 lượt thi
57 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

38 + 24

56 – 39

27 + 56

42 – 16

35 + 19

55 – 37

43 + 37

63 – 28

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Tính:

12 + 8 + 7 = ….

45 – 39 + 10 = ….

23 + 23 – 23 = ….

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

10 + 10 = ….

100 – 40 = ….

70 + 30 = ….

80 – 50 – 10 = ….

10 + 60 + 30 = ….

90 – 20 + 30 = ….

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm

28 + 2 + 6 = ….

48 – 8 + 5 = ….

17 + 3 + 8 = ….

53 – 13 + 10 = ….

39 + 1 + 3 = ….

76 – 26 – 10 = ….

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Điền dấu (<, >, =) thích hợp vào chỗ chấm:

25 + 25 …. 49

19 + 21 …. 30

45 + 45 …. 100 – 10

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Viết các số 45, 73, 66, 39, 80, 59

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn

……………………………………………………………………………………………

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tìm hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số sau: 70; 0; 12; 27; 80; 3

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

a) Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và 13?

b) Tìm hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và số lớn nhất có 1 chữ số?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

a) Tổng của 46 và số liền trước của nó là bao nhiêu?

b) Tổng của 33 và số liền sau của nó là bao nhiêu?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

a) Trong một phép tính cộng có tổng bằng 27, nếu giữ nguyên một số hạng và tăng số hạng lên thêm 6 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?

b) Trong một phép tính cộng có tổng bằng 66, nếu giữ nguyên một số hạng và giảm số hạng kia đi 8 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

a) Trong một hiệu, nếu giữ nguyên số trừ, số bị trừ tăng thêm 5 đơn vị thì hiệu mới thay đổi như thế nào?

b) Trong một hiệu, nếu giữ nguyên số bị trừ, số trừ tăng thêm 5 đơn vị thì hiệu mới thay đổi như thế nào?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm:

2 giờ + 5 giờ = …. giờ

18 giờ - 15 giờ = …. giờ

12 giờ + 9 giờ = ….giờ

20 giờ - 12 giờ = ….giờ

19 giờ + 2 giờ = …giờ

24 giờ - 19 giờ = ….giờ

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ?

Cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ? (ảnh 1)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

a) Một tuần có mấy ngày?

b) Một ngày có mấy giờ?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

a) Từ 8 giờ sáng đến 10 giờ sáng cùng ngày là mấy giờ?

b) Lan đi ngủ lúc 22 giờ, tức là Lan đi ngủ lúc mấy giờ đêm?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

a) Ngày 09 tháng 01 năm 2022 là ngày Chủ nhật thì ngày 11 tháng 01 năm 2022 là thứ mấy?

b) Thứ Ba tuần này là ngày 20 tháng 12. Vậy thứ Ba tuần sau là ngày bao nhiêu?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một người thợ làm từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều thì xong một công việc. Vậy người đó làm xong công việc trong thời gian là mấy giờ?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 27 l + 19 l = …. l

c) 2 l + 2 l + 8 l = …. l

b) 43 l – 19 l = …. l

d) 19 l + 3 l – 12 l = …. l

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Điền các số thích hợp vào chỗ chấm:

26 kg + 17 kg = … kg

79 kg – 28 kg = …. kg

15 kg + 27 kg + 12 kg = …. kg

39 kg – 22 kg + 13 kg = …. kg

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một can rượu có thể tích 18 lít, đổ ra bình 5 lít. Hỏi can còn lại bao nhiêu lít?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Bác Hai có 2 can rượu, can thứ nhất đựng 20 lít rượu, can thứ hai đựng 5 lít. Hỏi bác Hai có tất cả bao nhiêu lít rượu?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

An cân nặng 28 kg. Bố An cân nặng 66 kg. Hỏi cả hai bố con An cân nặng tất cả bao nhiêu ki – lô – gam?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Bao ngô cân nặng 50 kg, bao thóc nặng hơn bao ngô 5 kg. Hỏi bao thóc nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Lớp 2A trồng được 55 cây, lớp 2B trồng được nhiều hơn lớp 2A 15 cây. Hỏi lớp 2B trồng được bao nhiêu cây?’

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng buổi sáng bán được 100 kg gạo. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 24 kg. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Mẹ hái được 38 quả bưởi. Chị hái được 16 quả bưởi. Hỏi mẹ hái nhiều hơn chị bao nhiêu quả bưởi?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Năm nay bà 70 tuổi, mẹ kém bà 32 tuổi. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Năm nay bố Chi 34 tuổi, Chi kém bố 28 tuổi. Vậy năm nay Chi bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Giải toán theo sơ đồ sau:

Giải toán theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Năm nay Mai 14 tuổi, Mai kém anh Nam 7 tuổi. Hỏi năm nay anh Nam bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Bao gạo cân nặng 35 kg, bao gạo nhẹ hơn bao ngô 8 kg. Vậy bao ngô cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Thùng thứ nhất đựng được 52 l nước, thùng thứ hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 9 l nước. Hỏi thùng thứ hai đựng được bao nhiêu lít nước?

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng buổi sáng bán được 21 chiếc xe, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 3 chiếc. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc xe?

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Vừa qua lớp 2C và lớp 2D cùng trồng cây. Lớp 2C trồng được 32 cây, lớp 2D trồng được ít hơn lớp 2C 13 cây. Hỏi lớp 2D trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 34 học sinh, trong đó có 23 bạn nam. Hỏi lớp đó có bao nhiêu bạn nữ?

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Lan và mẹ Lan có tất cả 50 quả cam, trong đó Lan có 26 quả cam. Hỏi mẹ Lan có bao nhiêu quả cam?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Một đàn gà có 45 con, trong đó có 25 gà trống. Hỏi có bao nhiêu con gà mái?

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Hồng và Lan có tổng cộng 18 quyển vở. Hồng sử dụng hết 6 quyển và Hồng còn lại 4 quyển. Hỏi Lan có bao nhiêu quyển vở?

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Trên một cành cây có 22 con chim, sau một thời gian có một số con bay rời khỏi cành cây, trên cành chỉ còn 11 con chim. Hỏi số con chim đã bay đi?

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Một bến xe có 35 ô tô, sau khi một số ô tô rời bến, trong bến còn lại 10 ô tô. Hỏi có bao nhiêu ô tô đã rời bến?

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Hùng có 30 viên bi, Hùng cho Dũng một số viên bi, và Hùng còn lại 19 viên bi. Hỏi Hùng cho Dũng bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô chở khách, trên xe có 47 người (kể cả tài xế). Đến một bến có 9 người xuống. Hỏi lúc này trên xe còn bao nhiêu người?

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Trong rổ có một số quả táo, mẹ cho Lan 30 quả táo thì rổ còn lại 27 quả. Hỏi lúc đầu trong rổ có bao nhiêu quả táo?

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Hồng có một số con tem, Hồng cho Hà 15 con tem thì số tem còn lại của Hồng là 37. Hỏi trước khi cho thì Hồng có bao nhiêu con tem?

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Mai có một số cái kẹo, Mai cho Lan 7 cái kẹo thì số kẹo còn lại của Mai là 15 cái kẹo. Hỏi trước khi cho thì Mai có bao nhiêu cái kẹo?

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Trong thùng có một số lít dầu, sau khi được lấy ra 5 lít thì thùng còn lại 39 lít. Hỏi ban đầu thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Quan sát các hình vẽ duwois đây rồi điền từ “đoạn thẳng”, “đường thẳng”, “đường cong”, “đường gấp khúc” thích hợp vào chỗ chấm:

Quan sát các hình vẽ duwois đây rồi điền từ “đoạn thẳng”, “đường thẳng”, “đường cong”, “đường gấp khúc” thích hợp vào chỗ chấm: (ảnh 1)

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây trả lời các câu hỏi

Quan sát hình vẽ dưới đây trả lời các câu hỏi   a) Có bao nhiêu điểm có trong hình vẽ, kể tên các điểm đó. b) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ. (ảnh 1)

a) Có bao nhiêu điểm có trong hình vẽ, kể tên các điểm đó.

b) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:   a) Có tất cả bao nhiêu điểm trong hình vẽ trên. b) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ. c) Hình trên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác? (ảnh 1)

a) Có tất cả bao nhiêu điểm trong hình vẽ trên.

b) Viết ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.

c) Hình trên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác?

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:   a) Hình vẽ có bao nhiêu điểm? b) Hình vẽ có bao nhiêu hình tam giác? c) Hình vẽ có bao nhiêu hình tứ giác? (ảnh 1)

a) Hình vẽ có bao nhiêu điểm?

b) Hình vẽ có bao nhiêu hình tam giác?

c) Hình vẽ có bao nhiêu hình tứ giác?

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết: Trong hình có bao nhiêu đoạn thẳng?

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết: Trong hình có bao nhiêu đoạn thẳng? (ảnh 1)

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Kể tên tất cả các đoạn thẳng có trong hình vẽ?

Kể tên tất cả các đoạn thẳng có trong hình vẽ? (ảnh 1)

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình bên cho biết: Có bao nhiêu hình tam giác? Bao nhiêu hình tứ giác?

Quan sát hình bên cho biết: Có bao nhiêu hình tam giác? Bao nhiêu hình tứ giác? (ảnh 1)

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:

Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết:   a) Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn thẳng? b) Độ dài đường gấp khúc ABCD dài bao nhiêu xăng – ti – mét? (ảnh 1)

a) Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn thẳng?

b) Độ dài đường gấp khúc ABCD dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

Vẽ liên tiếp các đoạn thẳng để tạo thành một đường gấp phúc ABCD, biết: AB dài 4 cm, BC dài 3 cm, CD dài 5 cm. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD vừa vẽ được ở trên.

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

Cho đường gấp khúc ABCDE dài 100 cm như hình vẽ. Biết AB = BC = DE, độ dài đoạn thẳng AB = 2 dm. Hỏi độ dài đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Cho đường gấp khúc ABCDE dài 100 cm như hình vẽ. Biết AB = BC = DE, độ dài đoạn thẳng AB = 2 dm. Hỏi độ dài đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng – ti – mét? (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack