Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Cánh diều (có tự luận) có đáp án - Bài 3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Cánh diều (có tự luận) có đáp án - Bài 3. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

A
Admin
ToánLớp 1284 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Trong không gian Oxyz, cho điểm \[A\left( {2; - 3;5} \right)\]. Tìm tọa độ \[A'\] là điểm đối xứng với \[A\] qua trục \[Oy\].

\(A'\left( {2;3;5} \right)\).

\(A'\left( {2; - 3; - 5} \right)\).

\(A'\left( { - 2; - 3;5} \right)\).

\(A'\left( { - 2; - 3; - 5} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[A\left( {2; - 3;5} \right)\] lên \[Oy\]. Suy ra \[H\left( {0; - 3;0} \right)\]

Khi đó \[H\] là trung điểm đoạn \[AA'\].

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 2{x_H} - {x_A} = - 2\\{y_{A'}} = 2{y_H} - {y_A} = - 3\\{z_{A'}} = 2{z_H} - {z_A} = - 5\end{array} \right.\)\( \Rightarrow A'\left( { - 2; - 3; - 5} \right)\). Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( {2; - 3;3} \right)\), \(\vec b = \left( {0;2; - 1} \right)\), \(\vec c = \left( {3; - 1;5} \right)\). Tìm tọa độ của vectơ\(\vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c\).

\(\left( {10; - 2;13} \right)\).

\(\left( { - 2;2; - 7} \right)\).

\(\left( { - 2; - 2;7} \right)\).

\(\left( { - 2;2;7} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(2\vec a = \left( {4; - 6;6} \right)\), \(3\vec b = \left( {0;6; - 3} \right)\), \( - 2\vec c = \left( { - 6;2; - 10} \right)\) \( \Rightarrow \vec u = 2\vec a + 3\vec b - 2\vec c = \left( { - 2;2; - 7} \right)\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A\(\left( {1; - 3;1} \right)\), B\(\left( {3;0; - 2} \right)\). Tính độ dài \(AB\).

26.

22.

\(\sqrt {26} \).

\(\sqrt {22} .\)

Xem đáp án

\(\overrightarrow {AB} = (2;3; - 3) \Rightarrow AB = \sqrt {{2^2} + {3^2} + {{( - 3)}^2}} = \sqrt {22} .\) Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\] cho hai điểm \(A\left( {3; - 2;3} \right)\)\(B\left( { - 1;2;5} \right)\).Tìm tọa độ trung điểm\(I\)của đoạn thẳng \(AB\) là :

\(I\left( { - 2;2;1} \right)\).

\(I\left( {1;0;4} \right)\).

\(I\left( {2;0;8} \right)\).

\(I\left( {2; - 2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Trung điểm \(I\) có tọa độ: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{3 + \left( { - 1} \right)}}{2} = 1\\\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{\left( { - 2} \right) + 2}}{2} = 0\\\frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = \frac{{3 + 5}}{2} = 4\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {1;0;4} \right)\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow u = \left( {1;2;3} \right)\), \(\overrightarrow v = \left( {0; - 1;1} \right)\). Tìm tọa độ của một vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) vuông góc với cả hai vectơ \(\overrightarrow u \)\(\overrightarrow v \).

\(\left( {5;1; - 1} \right)\).

\(\left( {5; - 1; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1; - 1; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1; - 1;5} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&3\\{ - 1}&1\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&1\\1&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&2\\0&{ - 1}\end{array}} \right|} \right) = \left( {5; - 1; - 1} \right)\]. Chọn \[\overrightarrow w = \left( {5; - 1; - 1} \right)\].Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\)\(A\left( {1;0;0} \right)\), \(B\left( {0;0;1} \right)\), \(C\left( {2;1;1} \right)\). Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng:

\(\frac{{\sqrt {11} }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 7 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;\;0;\;1} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {1;\;1;\;1} \right)\)\( \Rightarrow \left( { - 1} \right).1 + 0.1 + 1.1 = 0 \Rightarrow AB \bot AC\).

Nên diện tích tam giác \(ABC\)\(S = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\). Chọn C.

7. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian Oxyz, cho hai vec\(\overrightarrow a = ( - 2;1; - 3),\overrightarrow b = ( - 1; - 3;2)\) và điểm \(A\left( {4;6; - 3} \right)\).

a)Tọa độ vectơ \(\overrightarrow a - 2\overrightarrow b = (0;1; - 1).\)

b)Tọa độ điểm \(B\left( {2;7; - 6} \right)\) thì \(\vec a = \overrightarrow {AB} .\)

c) Hai vectơ \(\vec a\)\(\vec b\) cùng phương hướng.

d) Góc giữa vectơ \(\vec a\)\(\vec b\)bằng \(120^\circ .\)

Xem đáp án

a) Vì \(\overrightarrow a - 2\overrightarrow b = \left( {0;7; - 7} \right).\)

b) Vì \(\vec a = \overrightarrow {AB} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 = {x_B} - 4\\1 = {y_B} - 6\\ - 3 = {z_B} + 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 2\\{y_B} = 7\\{z_B} = - 6\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {2;7; - 6} \right).\)

c) Vì \(\frac{{ - 2}}{{ - 1}} \ne \frac{1}{{ - 3}} \ne \frac{{ - 3}}{2}.\)

d) Vì \(\cos \left( {\vec a;\vec b} \right) = \frac{{ - 2.\left( { - 1} \right) + \left( { - 3} \right).1 + \left( { - 3} \right).2}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {2^2}} }} = - \frac{1}{2} \Rightarrow \left( {\vec a,\vec b} \right) = 120^\circ \).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Hình minh hoạ sơ đồ một ngôi nhà trong hệ trục tọa độ Oxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật.

Hình minh hoạ sơ đồ một ngôi nhà trong hệ trục tọa độ Oxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Tọa độ điểm \(A\)\((4;0;0)\).

b) Tọa độ \(\overrightarrow {AH} = \left( {4;5;3} \right)\)

c)\(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {AF} = 3\)

d) Góc dốc của mái nhà, tức là số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \(FG\), hai mặt lần lượt là \((FGQP)\)\((FGHE)\) bằng \(26,6^\circ \) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của độ)

Xem đáp án

a) Vì nền nhà là hình chữ nhật nên tứ giác \(OABC\) là hình chữ nhật, suy ra\({x_A} = {x_B} = 4\), \({y_C} = {y_B} = 5.\)

Do \(A\) nằm trên trục \(Ox\) nên tọa độ điểm \(A\)\((4;0;0)\). Tường nhà là hình chữ nhật nên tứ giác \(OCHE\) là hình chữ nhật, suy ra \({y_H} = {y_C} = 5\), \({z_H} = {z_E} = 3\).

Do \(H\) nằm trên mặt phẳng \((Oyz)\) nên tọa độ điểm \(H\)\((0;5;3)\).

Tứ giác \(OAFE\) là hình chữ nhật nên \({x_F} = {x_A} = 4;{z_F} = {z_E} = 3\).

Do \(F\) nằm trên mặt phẳng \((Ozx)\) nên tọa độ điểm \(F\)\((4;0;3)\).

b)Nên\(\overrightarrow {AH} = \left( { - 4;5;3} \right)\)\(\overrightarrow {AF} = (0;0;3)\).

c)Suy ra \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {AF} = 0 + 0 + 9 = 9\).

d) Để tính góc dốc của mái nhà, ta đi tính số đo của góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \(FG\), hai mặt lần lượt là \((FGQP)\)\((FGHE)\).

Do mặt phẳng \((Ozx)\) vuông góc với hai mặt phẳng \((FGQP)\) và (\(FGHE)\) nên góc \(PFE\) là góc phẳng nhị diện ứng với góc nhị diện đó. Ta có: \(\overrightarrow {FP} = ( - 2;0;1),\overrightarrow {FE} = ( - 4;0;0)\).

Suy ra \(\cos \widehat {PFE} = \cos (\overrightarrow {FP} ,\overrightarrow {FE} ) = \frac{{\overrightarrow {FP} \cdot \overrightarrow {FE} }}{{|\overrightarrow {FP} | \cdot |\overrightarrow {FE} |}}\)

\( = \frac{{( - 2) \cdot ( - 4) + 0 \cdot 0 + 1 \cdot 0}}{{\sqrt {{{( - 2)}^2} + {0^2} + {1^2}} \cdot \sqrt {{{( - 4)}^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}{\rm{. }}\)

Do đó, \(\widehat {PFE} \approx 26,6^\circ \). Vậy góc dốc của mái nhà khoảng \(26,6^\circ \).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm \(M\left( { - 4;3; - 1} \right)\)\(N\left( {2; - 1; - 3} \right)\).

a) \(\overrightarrow {OM} = \left( { - 4;3; - 1} \right)\).

b) Cho \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \)\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \). Khi đó \(A\left( {5;1;2} \right)\).

c) Gọi G là trọng tâm của DOMN. Tọa độ hình chiếu của \(G\) trên \(\left( {Oxy} \right)\)\(\left( {0;0; - \frac{4}{3}} \right)\).

d) I là trung điểm của đoạn MN. Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} \)\(\left( {\frac{9}{2}; - \frac{5}{2}; - 7} \right)\).

Xem đáp án

a) \(\overrightarrow {OM} = \left( { - 4;3; - 1} \right)\).

b) \(\overrightarrow v = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \)\( \Rightarrow \overrightarrow v = \left( {1;2; - 3} \right)\). Giả sử \(A\left( {x;y;z} \right)\).

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow v \) nên −4−x=13−y=2−1−z=−3 ⇔x=−5y=1z=2⇒A−5;1;2

c) Ta có \(G\left( {\frac{{ - 2}}{3};\frac{2}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\). Tọa độ hình chiếu của \(G\) trên \(\left( {Oxy} \right)\)\(\left( { - \frac{2}{3};\frac{2}{3};0} \right)\).

d) Vì I là trung điểm của MN nên \(I\left( {\frac{{ - 4 + 2}}{2};\frac{{3 - 1}}{2};\frac{{ - 1 - 3}}{2}} \right) \Rightarrow I\left( { - 1;1; - 2} \right)\).

Theo giả thiết \(\overrightarrow w = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow {ON} - \frac{1}{2}\overrightarrow {OI} = 3\left( {1;0;0} \right) + 2\left( {2; - 1; - 3} \right) - \frac{1}{2}\left( { - 1;1; - 2} \right)\) \( \Rightarrow \overrightarrow w = \left( {\frac{{15}}{2}; - \frac{5}{2}; - 5} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Sai.

10. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho các vec\(\overrightarrow u = 2\overrightarrow i - 2\overrightarrow j + \overrightarrow k \), \(\overrightarrow v = \left( {m;\,2;\,m + 1} \right)\) với \(m\) là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow v } \right|\)?

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow u = \left( {2;\, - 2;\,1} \right)\)

Khi đó \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} = 3\)\(\left| {\overrightarrow v } \right| = \sqrt {{m^2} + {2^2} + {{\left( {m + 1} \right)}^2}} = \sqrt {2{m^2} + 2m + 5} \)

Do đó \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow v } \right| \Leftrightarrow 9 = 2{m^2} + 2m + 5\)\( \Leftrightarrow {m^2} + m - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 2\end{array} \right.\) .

Vậy có hai giá trị của \(m\).

Trả lời: 2.

11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm \(A\left( {4;\,\,2;\,\,1} \right)\), \(B\left( { - 2;\, - 1;\,4} \right)\). Tìm được tọa độ điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {MB} \). Khi đó \(a + b + c = ?\)

Xem đáp án

Gọi điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\). Khi đó: \(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {MB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 4 = 2\left( { - 2 - x} \right)\\y - 2 = 2\left( { - 1 - y} \right)\\z - 1 = 2\left( {4 - z} \right)\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = 3\end{array} \right.\).

Vậy \(M\left( {0;0;3} \right)\)n\(a + b + c = 3\).

Trả lời: 3.

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {1;0;0} \right)\)\(B\left( { - \sqrt 3 ;1;0} \right)\). Số đo góc \(\widehat {AOB}\) của tam giác \(OAB\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {OA} = \left( {1;0;0} \right),\overrightarrow {OB} = \left( { - \sqrt 3 ;1;0} \right)\).

Khi đó \(\cos \widehat {AOB} = \cos \left( {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right) = \frac{{\overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB} }}{{\left| {\overrightarrow {OA} } \right|.\left| {\overrightarrow {OB} } \right|}} = \frac{{ - \sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat {AOB} = 150^\circ \).

Trả lời: 150.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả