Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 (có đáp án) - Phần Luyện từ và câu
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 (có đáp án) - Phần Luyện từ và câu

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 358 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:

“Em nuôi một đôi thỏ,

Bộ lông trắng như bông,

Mắt tựa viên kẹo hồng

Đôi tai dài thẳng đứng”

(Sưu tầm)

Xem đáp án

Từ chỉ đặc điểm sau: trắng, hồng, thẳng đứng.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm theo 3 nhóm sau:

- Từ ngữ chỉ màu sắc:

- Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước:

- Từ ngữ chỉ hương vị:

Xem đáp án

- Từ ngữ chỉ màu sắc: xanh, ửng hồng, đỏ thắm, trắng tinh, đen sì,...

- Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ nhắn, cao lớn, tròn trịa, thấp bé,...

- Từ ngữ chỉ hương vị: ngọt ngào, đắng chát, thơm tho,...

3. Tự luận
1 điểm

Tìm những từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:

"Mùa xuân, trên những cành cây mọc đầy những lá non xanh biếc. Hoa chanh, hoa bưởi tỏa hương thơm ngát. Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân. Mùa xuân, tiết trời ấm áp. Những cây rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh nắng ấm áp của mặt trời."

Xem đáp án

Mùa xuân, trên những cành cây mọc đầy những lá non xanh biếc. Hoa chanh, hoa bưởi tỏa hương thơm ngát. Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân. Mùa xuân, tiết trời ấm áp . Những cây rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh nắng tươi ấm của mặt trời

4. Tự luận
1 điểm

Tìm từ ngữ biểu thị ý cầu khiến trong mỗi câu dưới dây:

a) Bạn hãy đi cùng chúng mình nhé!

b) Chúng ta cùng hát lên nào!

c) Em nên tô theo các nét đã vẽ!

d) Đề nghị các em giữ trật tự!

e) Mong các em cố gắng luyện tập!

Xem đáp án

a) Bạn hãy đi cùng chúng mình nhé!

b) Chúng ta cùng hát lên nào!

c) Em nên tô theo các nét đã vẽ!

d) Đề nghị các em giữ trật tự!

e) Mong các em cố gắng luyện tập!

5. Tự luận
1 điểm

Chuyển các câu kể dưới đây thành câu khiến:

a) Bé tô màu bức tượng.

b) Chúng mình đi xem xiếc.

c) Các em chọn màu sắc phù hợp với bức vẽ.

Xem đáp án

a) Bé hãy tô màu bức tượng nhé!

b) Chúng mình đi xem xiếc nào!

c) Các em nên chọn màu sắc phù hợp với bức vẽ!

6. Tự luận
1 điểm

Đặt 1-2 câu khiến để:

a) Mượn bạn một quyển sách

b) Xin phép bố mẹ tham gia một câu lạc bộ ở trường.

Xem đáp án

a) Cậu cho tớ mượn cuốn sách này nhé!

b) Con mong bố mẹ cho con tham gia một câu lạc bộ ở trường!

7. Tự luận
1 điểm

Em hãy đặt câu có sử dụng dấu hai chấm để:

- Liệt kê các bạn học sinh ở tổ mình.

- Để kể lại một lời dặn dò của cô giáo trước khi tan học.

Xem đáp án

- Tổ em có 6 người: Minh, Hồng Anh, Thảo, Ngọc Hà, Tú, Tuấn.

- Cô giáo em dặn: về nhà làm bài tập đầy đủ và đọc trước bài mới.

8. Tự luận
1 điểm

Thêm dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:

a) Học sinh toàn trường mặc áo màu cờ Tổ quốc, chuẩn bị cho một sự kiện lớn trong lễ khai giảng xếp thành hình bản đồ Việt Nam.

b) Vì mới thành lập, Trường Tiểu học Kim Đồng chỉ có bốn khối lớp khối 1, khối 2, khối 3 và khối 4.

Xem đáp án

a) Học sinh toàn trường mặc áo màu cờ Tổ quốc, chuẩn bị cho một sự kiện lớn trong lễ khai giảng : xếp thành hình bản đồ Việt Nam.

b) Vì mới thành lập, Trường Tiểu học Kim Đồng chỉ có bốn khối lớp : khối 1, khối 2, khối 3 và khối 4.

9. Tự luận
1 điểm

Trong các từ sau, từ nào là từ chỉ hoạt động?

“buộc, thức, lăn, ngủ, lấp, phát triển, giơ, cắt, bay, nghi ngờ, tưởng tượng, ngồi”

Xem đáp án

- Các từ chỉ hoạt động: buộc, lăn, lấp, giơ, cắt, bay, ngồi.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau:

"Vào mùa xuân, trăm hoa đua nở, những con gà vui vẻ kêu những chú vịt con ra vườn chơi. Lũ vịt rủ gà con đi bắt sâu bọ, côn trùng hại cây. Nhờ có bộ móng vuốt sắc bén cùng với chiếc mỏ, gà con dễ tìm kiếm và bắt sâu bọ, nhưng vịt con không có nên gặp khó khăn trong việc bắt sâu, các chú gà con thấy vậy liền vội vàng chạy ngay đến giúp. Trên cao ông mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ.

Xem đáp án

- Các từ chỉ hoạt động: nở, ra, rủ, bắt, gọi.

11. Tự luận
1 điểm

Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động trong các câu sau:

1. Con trâu ăn cỏ.

2. Trên sân trường học sinh chơi nhảy dây.

3. Con cá bơi trong bể.

4. Ông nội xem ti vi.

Xem đáp án

1. Con trâu ăn cỏ.

2. Trên sân trường học sinh chơi nhảy dây.

3. Con cá bơi trong bể.

4. Ông nội xem ti vi.

12. Tự luận
1 điểm

Đặt câu kể với các từ ngữ chỉ hành động sau: đọc, viết, bay, nói.

Xem đáp án

- Bố em đang đọc sách.

- Chị viết bài văn được giao rất hay.

- Chú chim vừa bay qua hiên nhà.

- Bin đang tập nói nên cứ ê a cả ngày.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm câu kể trong các câu sau:

a) Anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn.

b) Bé con đi đâu sớm thế?

c) Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa đấy!

Xem đáp án

a) Anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn.

14. Tự luận
1 điểm

Viết 2 câu kể nói về một ngày đi học của em.

Xem đáp án

Ngày hôm đó là thứ hai đầu tuần, em tham dự lễ chào cờ xong thì học môn Toán, Tiếng Việt và Ngoại ngữ. Không khí lớp học hôm ý rất vui tươi.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm hình ảnh so sánh trong khổ thơ sau:

Bế cháu ông thủ thỉ:

Cháu khỏe hơn ông nhiều

Ông là buổi trời chiều

Cháu là ngày rạng sáng

Xem đáp án

Những hình ảnh so sánh:

- Cháu khỏe hơn ông nhiều.

- Ông là buổi trời chiều.

- Chấu là ngày rạng sáng.

16. Tự luận
1 điểm

Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Tán bàng xòa ra giống như.... (cái ô, mái nhà, cái lá).

Xem đáp án

- Tán bàng xòa ra giống như cái ô.

17. Tự luận
1 điểm

Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh:

Mặt trăng tròn vành vạnh như.......

Xem đáp án

Mặt trăng tròn vành vạnh như quả bóng.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm 5 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau

Xem đáp án

- 5 cặp từ: cao – thấp, gầy – béo, xinh – xấu, nhanh nhẹn – chậm chạp, giỏi – dốt.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm từ có nghĩa trái ngược với những từ sau: chăm chỉ, thích thú, may mắn:

Xem đáp án

- chăm chỉ: lười biếng.

- thích thú: chán nản.

- may mắn: đen đủi.

20. Tự luận
1 điểm

Đặt câu với 1 cặp từ có nghĩa trái ngược ở bài tập 2:

Xem đáp án

- Nam thì chăm chỉ còn Hùng thì lười biếng.

21. Tự luận
1 điểm

Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng.

Xem đáp án

- Mẹ làm gì?

22. Tự luận
1 điểm

Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm:

Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.

Xem đáp án

- Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?

23. Tự luận
1 điểm

Chuyển các câu kể dưới đây thành câu hỏi:

a) Lan đi đạp xe.

b) Cậu ấy thích làm bác sĩ.

Xem đáp án

a) Lan đi đạp xe phải không?

b) Có phải cậu ấy thích làm bác sĩ?

24. Tự luận
1 điểm

Tìm từ ngữ chỉ sự vật trong các từ sau:

hoa hồng, ngoan ngoãn, bác sĩ, hiền lành, nhảy nhót, vui vẻ, con bò, ô tô, con đường, lo lắng, cười nói, hát múa, bức tranh, điện thoại, sửng sốt, bút chì.

Xem đáp án

- Từ ngữ chỉ sự vật: hoa hồng, con đường, bức tranh, điện thoại, bác sĩ, con bò, ô tô, chút chì.

25. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các từ sau vào nhóm: từ chỉ sự vật.

con gà, hiền lành, bay nhảy, múa hát, búp bê, sung sướng, tốt bụng, máy tính, học tập, chăm chỉ, rèn luyện, bông hoa, sách vở, bức tranh, làm việc, hò reo, cao lớn.

Xem đáp án

- Sự vật: con gà, búp bê, máy tính, bông hoa, sách vở, bức tranh.

26. Tự luận
1 điểm

Đặt 2 câu có chứa từ chỉ sự vật.

Xem đáp án

- Nhà em có một con chó trắng.

- Bố em mới mua một bức tranh rất đẹp.