Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 (có đáp án) - Phần Luyện từ và câu
26 câu hỏi
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:
“Em nuôi một đôi thỏ,
Bộ lông trắng như bông,
Mắt tựa viên kẹo hồng
Đôi tai dài thẳng đứng”
(Sưu tầm)
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm theo 3 nhóm sau:
- Từ ngữ chỉ màu sắc:
- Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước:
- Từ ngữ chỉ hương vị:
Tìm những từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:
"Mùa xuân, trên những cành cây mọc đầy những lá non xanh biếc. Hoa chanh, hoa bưởi tỏa hương thơm ngát. Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân. Mùa xuân, tiết trời ấm áp. Những cây rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh nắng ấm áp của mặt trời."
Tìm từ ngữ biểu thị ý cầu khiến trong mỗi câu dưới dây:
a) Bạn hãy đi cùng chúng mình nhé!
b) Chúng ta cùng hát lên nào!
c) Em nên tô theo các nét đã vẽ!
d) Đề nghị các em giữ trật tự!
e) Mong các em cố gắng luyện tập!
Chuyển các câu kể dưới đây thành câu khiến:
a) Bé tô màu bức tượng.
b) Chúng mình đi xem xiếc.
c) Các em chọn màu sắc phù hợp với bức vẽ.
Đặt 1-2 câu khiến để:
a) Mượn bạn một quyển sách
b) Xin phép bố mẹ tham gia một câu lạc bộ ở trường.
Em hãy đặt câu có sử dụng dấu hai chấm để:
- Liệt kê các bạn học sinh ở tổ mình.
- Để kể lại một lời dặn dò của cô giáo trước khi tan học.
Thêm dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Học sinh toàn trường mặc áo màu cờ Tổ quốc, chuẩn bị cho một sự kiện lớn trong lễ khai giảng xếp thành hình bản đồ Việt Nam.
b) Vì mới thành lập, Trường Tiểu học Kim Đồng chỉ có bốn khối lớp khối 1, khối 2, khối 3 và khối 4.
Trong các từ sau, từ nào là từ chỉ hoạt động?
“buộc, thức, lăn, ngủ, lấp, phát triển, giơ, cắt, bay, nghi ngờ, tưởng tượng, ngồi”
Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau:
"Vào mùa xuân, trăm hoa đua nở, những con gà vui vẻ kêu những chú vịt con ra vườn chơi. Lũ vịt rủ gà con đi bắt sâu bọ, côn trùng hại cây. Nhờ có bộ móng vuốt sắc bén cùng với chiếc mỏ, gà con dễ tìm kiếm và bắt sâu bọ, nhưng vịt con không có nên gặp khó khăn trong việc bắt sâu, các chú gà con thấy vậy liền vội vàng chạy ngay đến giúp. Trên cao ông mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ.
Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động trong các câu sau:
1. Con trâu ăn cỏ.
2. Trên sân trường học sinh chơi nhảy dây.
3. Con cá bơi trong bể.
4. Ông nội xem ti vi.
Đặt câu kể với các từ ngữ chỉ hành động sau: đọc, viết, bay, nói.
Tìm câu kể trong các câu sau:
a) Anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn.
b) Bé con đi đâu sớm thế?
c) Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa đấy!
Viết 2 câu kể nói về một ngày đi học của em.
Tìm hình ảnh so sánh trong khổ thơ sau:
Bế cháu ông thủ thỉ:
Cháu khỏe hơn ông nhiều
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng
Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.
Tán bàng xòa ra giống như.... (cái ô, mái nhà, cái lá).
Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh:
Mặt trăng tròn vành vạnh như.......
Tìm 5 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau
Tìm từ có nghĩa trái ngược với những từ sau: chăm chỉ, thích thú, may mắn:
Đặt câu với 1 cặp từ có nghĩa trái ngược ở bài tập 2:
Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.
Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng.
Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm:
Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.
Chuyển các câu kể dưới đây thành câu hỏi:
a) Lan đi đạp xe.
b) Cậu ấy thích làm bác sĩ.
Tìm từ ngữ chỉ sự vật trong các từ sau:
hoa hồng, ngoan ngoãn, bác sĩ, hiền lành, nhảy nhót, vui vẻ, con bò, ô tô, con đường, lo lắng, cười nói, hát múa, bức tranh, điện thoại, sửng sốt, bút chì.
Sắp xếp các từ sau vào nhóm: từ chỉ sự vật.
con gà, hiền lành, bay nhảy, múa hát, búp bê, sung sướng, tốt bụng, máy tính, học tập, chăm chỉ, rèn luyện, bông hoa, sách vở, bức tranh, làm việc, hò reo, cao lớn.
Đặt 2 câu có chứa từ chỉ sự vật.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








