Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1270 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

question

formal

career

winner

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.

Đoạn văn

Mark the letter A,B,C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Firstly, the process of invention often involves identifying a problem or need in society.

b. This is followed by brainstorming ideas and conducting research to find possible solutions.

c. Once a viable solution is conceptualized, inventors move on to prototyping and testing their invention.

d. Invention is a crucial driver of progress and innovation in society.

e. Finally, after refining the invention based on feedback and testing results, it can be brought to market or implemented for practical use.

d-a-b-c-e

a-b-c-d-e

b-c-a-d-e

d-b-a-c-e

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Phát minh là một động lực quan trọng thúc đẩy tiến bộ và đổi mới trong xã hội. Trước tiên, quá trình phát minh thường liên quan đến việc xác định một vấn đề hoặc nhu cầu trong xã hội. Tiếp theo là việc động não ý tưởng và tiến hành nghiên cứu để tìm ra những giải pháp khả thi. Khi một giải pháp khả thi đã được hình thành, các nhà phát minh sẽ chuyển sang giai đoạn tạo mẫu và thử nghiệm phát minh của mình. Cuối cùng, sau khi tinh chỉnh phát minh dựa trên phản hồi và kết quả thử nghiệm, nó có thể được đưa ra thị trường hoặc áp dụng vào thực tiễn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

a. However, it has lots of storage, it's very cheap.

b. Hi, Anna, Guess what! I want to get a smartphone for playing games.

c. I can't wait to show it to you!

d. At first, The Royal 1000 looks great, but the camera isn't as good as some other phones.

e. Mike knows a lot about phones and computers, and he helped me choose my birthday smartphone.

f. See you soon!

b - c- a- e- d-f

b-d-e-a-c-f

b- a- d- e- c-f

b- e- d- a- c- f

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Chào Anna, đoán xem nào! Tớ muốn mua một chiếc điện thoại thông minh để chơi game. Mike rất rành về điện thoại và máy tính, và cậu ấy đã giúp tớ chọn chiếc điện thoại sinh nhật này. Ban đầu, chiếc Royal 1000 trông rất tuyệt, nhưng máy ảnh thì không tốt bằng một số điện thoại khác. Tuy nhiên, nó có nhiều bộ nhớ và giá lại rất rẻ. Tớ nóng lòng muốn khoe nó với cậu! Hẹn gặp lại sớm nhé!

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

mechanic

permission

manager

condition

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

This is the second time we went to a job fair for secondary school students.

the

went

for

students

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả trải nghiệm: This is the first/second/third... time(s) + S + V (HTHT)

Sửa lại: went => have gone

Dịch nghĩa: Đây là lần thứ hai chúng tôi đã đến hội chợ việc làm dành cho học sinh trung học.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Unless the local government doesn't invest in rural areas, more people will leave the countryside.

Unless

in

rural

will

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Unless = If...not: Nếu...không

Dựa vào nghĩa cho thấy ở đây cần dùng “If” chứ không phải “Unless”

Do đó: Unless => If

Dịch nghĩa: Đây là lần thứ hai chúng tôi đã đến hội chợ việc làm dành cho học sinh trung học.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Although teaching at a primary school is a challenging job, but it is rewarding in many other aspects.

Although

a

but

rewarding

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Although + S + V, S + V: mặc dù...nhưng...

Sửa lại: bỏ “but”

Dịch nghĩa: Mặc dù dạy học ở trường tiểu học là một công việc đầy thử thách, nhưng nó lại đem lại nhiều phần thưởng theo những khía cạnh khác.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Though Tom was ill, he couldn't take part in the final interview with the company director.

Though

ill

in

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Though (mặc dù) => Because (bởi vì)

Dịch nghĩa: Bởi vì Tom bị ốm, anh ấy vẫn không thể tham gia buổi phỏng vấn cuối cùng với giám đốc công ty.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary found some information about the company that she can do better in the job interview.

found

about

that

better

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

“that” (rằng, cái mà) => “so that” (để mà)

Dịch nghĩa: Mary đã tìm thấy một số thông tin về công ty để có thể làm tốt hơn trong buổi phỏng vấn xin việc.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

natural

pagoda

landscape

damage

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm /æ/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

This country is the most beautiful place I've ever visited.

Knowing that the country is beautiful, I visit it.

I have never visited a more beautiful country than this one.

I don't think it is the most beautiful country I've ever visited.

If I had known the country was so beautiful, I'd have visited it earlier.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

This country is the most beautiful place I've ever visited. (Đất nước này là nơi đẹp nhất mà tôi từng đến thăm.) ~ I have never visited a more beautiful country than this one. (Tôi chưa bao giờ đến thăm một đất nước nào đẹp hơn đất nước này.) 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

I have not seen him for ten years.

The last time I saw him was ten years ago.

I saw him ten years ago and will never meet him again.

I have seldom seen him in the last ten years.

I used to see him about ten years ago.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

S + have/has + not + Vp2 + for/since... ~ The last time + S + V (QKĐ) +...ago

Dịch nghĩa: Tôi đã không gặp anh ấy được 10 năm rồi ~ Lần cuối tôi gặp anh ấy là 10 năm trước.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Last year there was an increase in the number of tourists visiting this area.

There was a number of tourists visiting this area last year.

The number of tourists visiting this area increased last year.

Last year the tourists visiting this area decreased a lot.

Last year a number of tourists started visiting this area.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“There was an increase in …” ~ “The number of … increased”

Dịch nghĩa: Năm ngoái, số lượng khách du lịch đến thăm khu vực này đã tăng lên.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The new employee completed the training programme, and now she is ready to start her new job.

After completing the training programme, the new employee is now ready to start her new job.

The new employee completed the training programme, which prepared her for her new job.

The new employee had finished the training programme, SO she can now start her new job.

Before the new employee completed the training programme, she was ready to start her new job.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

After + Ving, S + V: sau khi...thì..

Dịch nghĩa: Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, nhân viên mới đã sẵn sàng bắt đầu công việc mới.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The manager gave the team some words of encouragement before the big presentation, but they still felt nervous.

Despite of the manager's words of encouragement, the team still felt nervous for the big presentation.

The team received some words of encouragement from the manager, so they felt nervous before the big presentation.

Although the manager gave the team some words of encouragement, they were still nervous before the big presentation.

Before the big presentation, the manager gave the team some words of encouragement, SO that the team remained nervous.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: S + V, but + S + V ~ Although + S + V, S + V: mặc dù...nhưng...

Dịch nghĩa: Mặc dù người quản lý đã động viên nhóm nhưng họ vẫn còn lo lắng trước buổi thuyết trình quan trọng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

chance

channel

chairman

chemistry

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

Have you ever felt that there aren't enough hours in the day? These days we have to do our jobs, look after our homes, save energy to help the environment, and do exercise to stay healthy! Like many of us, Alex Gadsden never had enough time. He rana business and a home and needed to lose weight. So he decided to do something about it. He invented the cycle washer. The 29-year-old now starts each day with a 45-minute cycle ride. He not only feels healthier but he saves on his energy bills and does the washing too.

He said, "It gives the user a good workout. I've only used it for two weeks but I've already noticed a difference." "I tend to get up at around six-thirty now and get straight on the cycle washer. I keep it in the garden, so it's nice to get out in the fresh air. Afterwards, I feel full of energy. Then I generally have breakfast and a shower and I really feel ready to start the day." The green washing Machine uses 25 litres water a wash, and takes enough clothes to fill a carrier bag. He normally cycles for 25 minutes to wash the clothes, and then for another 20 minutes to dry them. And it doesn't use any electricity, of course.

Mr Gadsden, the boss of a cleaning company, believes his machine could become very popular. With an invention which cleans your clothes, keeps you fit and reduces your electricity bill, he may well be right.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about? 

Ways to do the washing properly

Cycling makes you healthier

A fascinating invention

The importance of daily exercise

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: He invented the cycle washer. The 29-year-old now starts each day with a 45-minute cycle ride.

Dịch nghĩa: Ông đã phát minh ra máy giặt. Người đàn ông 29 tuổi này hiện bắt đầu mỗi ngày bằng chuyến đạp xe 45 phút.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ran in paragraph is closest in meaning to ______.

managed

moved

allowed

changed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Ran/manage business: điều hành, quản lý doanh nghiệp, việc kinh doanh

Dịch nghĩa: Anh ấy điều hành một doanh nghiệp và một ngôi nhà và cần phải giảm cân.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, what does Alex Gadsden achieve with the invention of the cycle washer?

He puts on weight.

He helps his wife with the washing-up.

He becomes more involved in recycling.

His electricity bills are reduced.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: He not only feels healthier but he saves on his energy bills and does the washing too.

Dịch nghĩa: Anh ấy không chỉ cảm thấy khỏe mạnh hơn mà còn tiết kiệm được hóa đơn năng lượng và giặt giũ nữa.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word it in paragraph 2 refers to ______.

the cycle washer

workout

difference

the fresh air

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I tend to get up at around six-thirty now and get straight on the cycle washer. I keep it in the garden, so it's nice to get out in the fresh air.

Tạm dịch: Tôi hiện nay có xu hướng thức dậy vào khoảng sáu giờ ba mươi và đi thẳng đến máy giặt đạp xe. Tôi giữ nó trong vườn, vì vậy thật tuyệt khi được ra ngoài trong bầu không khí trong lành.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true, according to the passage?

Alex's machine isn't effective in terms of cleaning the clothes.

It doesn't require any electricity to run the cycle washer.

Alex Gadsden is positive about the success of the cycle washer.

The cycle washer can help you to remain strong and healthy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin:

+ Mr Gadsden, the boss of a cleaning company, believes his machine could become very popular.

(Anh Gadsden, ông chủ của một công ty vệ sinh, tin rằng chiếc máy của anh có thể trở nên rất phổ biến.)

→ A đúng

+ With an invention which cleans your clothes, keeps you fit and reduces your electricity bill, he may well be right.

(Với một phát minh giúp làm sạch quần áo của bạn, giữ cho bạn cân đối và giảm hóa đơn tiền điện, có

thể anh ấy đã đúng.)

→ B đúng, D sai

+ And it doesn't use any electricity, of course.

(Và tất nhiên, nó không sử dụng điện.)

→ C đúng

 

Dịch bài đọc:

Bạn đã bao giờ cảm thấy một ngày không đủ 24 giờ để làm mọi việc chưa? Ngày nay chúng ta phải vừa làm công việc của mình, vừa chăm sóc nhà cửa, vừa tiết kiệm năng lượng để bảo vệ môi trường, lại vừa tập thể dục để giữ sức khỏe! Giống như nhiều người trong chúng ta, Alex Gadsden cũng không bao giờ có đủ thời gian. Anh vừa phải điều hành công ty, vừa phải chăm lo gia đình, và cần giảm cân nữa. Vì vậy, anh quyết định làm điều gì đó để thay đổi. Anh đã phát minh ra chiếc máy giặt – xe đạp.

Chàng trai 29 tuổi này bắt đầu mỗi ngày bằng một buổi đạp xe 45 phút. Nhờ vậy, anh không chỉ cảm thấy khỏe mạnh hơn mà còn tiết kiệm được hóa đơn tiền điện và đồng thời giặt được quần áo. Anh nói: “Nó mang lại cho người sử dụng một buổi tập luyện rất tốt. Tôi mới dùng được hai tuần nhưng đã nhận thấy sự khác biệt rồi.”

“Bây giờ tôi thường dậy lúc khoảng 6 giờ 30 sáng và lập tức đạp xe trên chiếc máy giặt – xe đạp. Tôi để nó ngoài vườn nên rất dễ chịu khi được hít thở không khí trong lành. Sau đó tôi cảm thấy tràn đầy năng lượng. Rồi tôi thường ăn sáng, tắm rửa và thực sự thấy mình sẵn sàng để bắt đầu một ngày mới.”

Chiếc máy giặt xanh này sử dụng 25 lít nước cho mỗi lần giặt, và chứa được lượng quần áo vừa bằng một túi xách nhỏ. Thông thường anh đạp khoảng 25 phút để giặt quần áo, và thêm 20 phút nữa để sấy khô. Và tất nhiên, nó hoàn toàn không dùng điện.

Ông Gadsden – giám đốc một công ty vệ sinh – tin rằng phát minh này có thể trở nên rất phổ biến. Với một sản phẩm vừa giúp giặt quần áo, vừa giữ cho bạn khỏe mạnh, lại vừa giảm hóa đơn tiền điện, thì có lẽ anh ấy hoàn toàn đúng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

charter

chance

charity

brochure

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

WE'RE HIRING

Come join our team

Team members

- Help us create (36) ______ great shopping experience for our guests

- Help us keep the store looking great, clean and (37) ______

- Assist guests on their Target run

Benefits

- Market competitive pay

- A variety of schedules offered

- 10% discount at Target and Target.com + 20% off fruits and veggies, Simply Balanced and C9

merchandise

Interested? Apply online (38) ______ pink.com/careers or in store.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Help us create (36) ______ great shopping experience for our guests

an

no article

the

a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“experience” khi mang nghĩa là “trải nghiệm” sẽ được coi là một danh từ đếm được

“experience” khi mang nghĩa là “kinh nghiệm” sẽ được coi là danh từ không đếm được

Xét nghĩa của câu ta thấy “experience” ở đây rơi vào trường hợp 1.

Do đó: a great shopping experience: một trải nghiệm mua sắm tuyệt vời

Dịch nghĩa: Giúp chúng tôi tạo ra một trải nghiệm mua sắm tuyệt vời cho khách hàng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Help us keep the store looking great, clean and (37) ______

organized

organizer

organization

organize

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Chỗ trống cần một tính từ để đồng bộ với “great, clean” (cấu trúc song hành)

Dịch nghĩa: Giúp cửa hàng luôn trông đẹp, sạch sẽ và ngăn nắp

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Interested? Apply online (38) ______ pink.com/careers or in store.

over

at

in

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

At + website

Dịch nghĩa: Quan tâm? Hãy nộp đơn trực tuyến tại pink.com/careers hoặc trực tiếp tại cửa hàng.

 

Dịch bài đọc:

CHÚNG TÔI ĐANG TUYỂN DỤNG

Hãy gia nhập đội ngũ của chúng tôi

Thành viên nhóm

- Giúp chúng tôi tạo ra một trải nghiệm mua sắm tuyệt vời cho khách hàng

- Giúp cửa hàng luôn trông đẹp, sạch sẽ và ngăn nắp

- Hỗ trợ khách hàng trong quá trình mua sắm tại Target

Quyền lợi

- Mức lương cạnh tranh trên thị trường

- Nhiều khung giờ làm việc linh hoạt

- Giảm giá 10% khi mua sắm tại Target và Target.com + giảm 20% cho trái cây, rau củ, Simply Balanced và các sản phẩm C9

Quan tâm? Hãy nộp đơn trực tuyến tại pink.com/careers hoặc trực tiếp tại cửa hàng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Lan is ______ student in her class. 

the most tall

the tallest

the more tall

the taller

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

So sánh hơn nhất với tính từ ngắn: the + adj-est

Dịch nghĩa: Lan là học sinh cao nhất trong lớp của cô ấy.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the words) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The company has a number of regulations that you must follow.

degrees

traditions

rules

ideas

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Regulations ~ rules: luật lệ, quy định

Dịch nghĩa: Công ty có một số quy định mà bạn phải tuân theo.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I hope my part-time job will not interfere with my studies at school.

cause

support

help

affect

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Interfere with ~ affect: ảnh hưởng

Dịch nghĩa: Tôi hi vọng công việc bán thời gian của tôi sẽ không ảnh hưởng tới việc học ở trường.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The passengers ______ to board the game when it started to rain. 

were waiting

was waiting

waited

would waiting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: S + V (QKTD) + when + S + V (QKĐ)

=> Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: Các hành khách đang chờ để lên chuyến xe thì trời bắt đầu mưa.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

He suggested ______ white text on a black background. 

use

to use

used

using

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Suggest + Ving: gợi ý, đề xuất làm gì

Dịch nghĩa: Anh ấy gợi ý sử dụng chữ trắng trên nền đen.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Director Pham Thien An felt confused when he first studied films, ______? 

did he

didn’t he

had he

hadn’t he

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu hỏi đuôi: trợ động từ (not) + S?

- Mệnh đề chính dùng thì quá khứ đơn => dùng trợ động từ ‘did’

- Mệnh đề chính ở dạng khẳng định => câu hỏi đuôi ở dạng phủ định

Dịch nghĩa: Đạo diễn Phạm Thiên Ân đã cảm thấy bối rối khi lần đầu học về điện ảnh, phải không?

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The lottery winner was willing to spend a considerable sum of money to ______ to charity to help those in need. 

give away

take off

bring about

come across

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Give away: cho, tặng miễn phí, từ thiện

Dịch nghĩa: Người trúng số sẵn sàng bỏ ra một khoản tiền đáng kể để quyên góp cho từ thiện nhằm giúp những người gặp khó khăn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

We have to come to the conclusion. We are ______ out of time. 

driving

going

running

walking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Run out of time: hết thời gian

Dịch nghĩa: Chúng ta sắp hết thời gian rồi.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

We ______ for going home when it began to rain. 

were preparing

are preparing

will be preparing

have prepared

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: S + V (QKTD) + when + S + V (QKĐ)

=> Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đang chuẩn bị về nhà thì trời bắt đầu mưa.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The higher the content of carbon dioxide in the air is, ______ heat it retains. 

more

the most

most

the more

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

So sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V

Dịch nghĩa: Hàm lượng khí CO₂ trong không khí càng cao thì nó càng giữ nhiều nhiệt.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

You knew his name and his address, ______? 

haven't you

didn't you

wasn't you

aren't you

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu hỏi đuôi: trợ động từ (not) + S?

- Mệnh đề chính dùng thì quá khứ đơn => dùng trợ động từ ‘did’

- Mệnh đề chính ở dạng khẳng định => câu hỏi đuôi ở dạng phủ định

Dịch nghĩa: Bạn đã biết tên và địa chỉ của anh ấy rồi, phải không?

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Someone must have taken my phone. I clearly remember ______ it by the window and now it is not there. 

to have left

having been left

to leave

leaving

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Remember + Ving: nhớ đã làm gì rồi

Dịch nghĩa: Tôi nhớ rõ đã để điện thoại cạnh cửa sổ nhưng giờ nó không còn ở đó nữa.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

When he went home, his mother _______ dinner, so he took off his coat to help her. 

is cooking

was cooking

cooked

cooks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: S + V (QKTD) + when + S + V (QKĐ)

=> Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia quá khứ đơn.

Dịch nghĩa: Khi anh ấy về nhà, mẹ anh đang nấu bữa tối nên anh cởi áo khoác ra để giúp bà.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ an employee gets, the more experienced he becomes 

The oldest

Older

The older

Older and older

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

So sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V

Dịch nghĩa: Nhân viên càng lớn tuổi thì càng trở nên giàu kinh nghiệm.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom and Ken admitted _______ to submit the assignments the day before. 

to forget

forgetting

forget

forgot

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Admit + Ving: thừa nhận làm gì

Dịch nghĩa: Tom và Ken thừa nhận đã quên nộp bài tập ngày hôm qua.