Đề cương ôn tập cuối kì 1 Công nghệ 9 Lắp đặt mạng điện trong nhà (có đáp án) - Bài tập tự luyện
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Công nghệ 9 Lắp đặt mạng điện trong nhà (có đáp án) - Bài tập tự luyện

A
Admin
Công nghệLớp 91 lượt thi
40 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1. Tự luận.

Nêu những vật liệu, thiết bị và dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà em.

Xem đáp án

Những vật liệu, thiết bị và dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà em là:

- Dây điện.

- Ống nhựa.

- Băng dính cách điện.

- Công tắc điện.

- Ổ cắm điện.

- Cầu dao.

- Bảng điện.

2. Tự luận
1 điểm

Nêu một số loại vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà và cho biết chúng dùng trong trường hợp nào? Tại sao?

Xem đáp án

Nhựa PVC, nhựa PE, Cao su, …..

Sử dụng các vật liệu cách điện này vì:

+ An toàn: Các vật liệu cách điện bảo vệ người sử dụng khỏi nguy cơ điện giật và hỏa hoạn, đảm bảo an toàn cho cả hệ thống điện và người sử dụng.

+ Độ bền: Vật liệu cách điện chất lượng cao giúp hệ thống điện bền vững, giảm thiểu hư hỏng và chi phí bảo trì, đảm bảo tuổi thọ dài lâu cho các thiết bị điện.

+ Hiệu suất: Tính cách điện tốt của các vật liệu này đảm bảo hiệu suất truyền tải điện và dữ liệu, giúp hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả.

+ Phù hợp với môi trường: Mỗi loại vật liệu cách điện được chọn dựa trên điều kiện cụ thể của môi trường sử dụng.

3. Tự luận
1 điểm

Tác dụng của những thiết bị có trên bảng điện là gì?

Xem đáp án

- Công tắc điện

Dùng để bật/tắt nguồn điện cho các thiết bị điện như đèn, quạt, và các thiết bị gia dụng khác. Công tắc giúp kiểm soát việc sử dụng điện, giúp tiết kiệm năng lượng và tăng độ an toàn.

- Ổ cắm điện

Cho phép kết nối thiết bị điện với nguồn điện. Ổ cắm điện giúp cung cấp nguồn điện cho các thiết bị như máy tính, TV, và các thiết bị điện tử khác.

- Cầu dao điện 

Bảo vệ mạch điện khỏi quá tải và ngắn mạch. Khi dòng điện vượt quá mức an toàn, cầu dao sẽ tự động ngắt mạch để bảo vệ hệ thống điện và thiết bị điện khỏi hư hại và nguy cơ cháy nổ.

- Cầu dao dòng rò

Bảo vệ người sử dụng khỏi nguy cơ điện giật. Khi phát hiện dòng điện rò rỉ, cầu dao sẽ ngắt điện ngay lập tức để ngăn chặn tai nạn.

Phích cắm điện

Kết nối thiết bị điện với ổ cắm để lấy điện. Phích cắm điện có tác dụng cung cấp nguồn điện từ ổ cắm đến thiết bị điện.

Hộp điện 

Chứa các cầu dao và thiết bị bảo vệ điện, phân phối điện đến các khu vực khác nhau trong nhà. Hộp điện giúp tổ chức và quản lý hệ thống điện trong gia đình một cách gọn gàng và an toàn.

Thiết bị bảo vệ điện áp

Bảo vệ thiết bị điện khỏi sự thay đổi đột ngột của điện áp. Thiết bị bảo vệ điện áp sẽ ngắt nguồn điện khi phát hiện điện áp bất thường, bảo vệ các thiết bị điện khỏi hư hỏng.

Bộ chia điện 

Chia một ổ cắm thành nhiều ổ cắm, cho phép kết nối nhiều thiết bị điện cùng lúc. Bộ chia điện giúp tăng số lượng thiết bị có thể kết nối với nguồn điện mà không cần thêm ổ cắm.

- Bộ sạc điện

Sạc pin cho các thiết bị điện tử như điện thoại, laptop. Bộ sạc điện giúp cung cấp nguồn điện ổn định và an toàn cho các thiết bị cần sạc.

4. Tự luận
1 điểm

Nêu vai trò của các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

Xem đáp án

Các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hệ thống điện hoạt động hiệu quả và an toàn. Chúng giúp kiểm soát việc sử dụng điện, bảo vệ các thiết bị và người dùng khỏi các nguy cơ về điện, đồng thời cung cấp sự tiện lợi trong việc kết nối và sử dụng các thiết bị điện trong sinh hoạt hàng ngày.

5. Tự luận
1 điểm

Có thể tùy ý để lựa chọn vật liệu để lắp đặt cho mạng điện được không? Tại sao?

Xem đáp án

Việc chọn vật liệu để lắp đặt cho mạng điện không thể tùy ý mà cần tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định pháp lý và yêu cầu cụ thể của hệ thống. Điều này đảm bảo an toàn, hiệu suất, độ bền và hiệu quả kinh tế của hệ thống điện, đồng thời bảo vệ người sử dụng khỏi các rủi ro tiềm ẩn

6. Tự luận
1 điểm

Để lắp đặt mạng điện trong nhà cần lựa chọn những dụng cụ nào?

Xem đáp án

Để lắp đặt mạng điện trong nhà, bạn cần sử dụng một số dụng cụ và thiết bị để đảm bảo việc lắp đặt diễn ra an toàn và hiệu quả như: 

+ Dụng cụ lắp đặt điện: Khoan điện, Thước dây, kìm bấm, kìm cắt,…

+ Thiết bị và vật liệu: công tắc điện, ổ cắm điện, dây dẫn điện, đèn chiếu sáng,…

+ Phụ kiện khác: đinh vít và bulong, băng dính hai mặt,…

7. Tự luận
1 điểm

Nêu các bước tiến hành sử dụng các dụng cụ đo điện như đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm.

Xem đáp án

Các bước tiến hành sử dụng các dụng cụ đo điện như đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm:

- Bước 1: Chọn đại lượng đo và thang đo

- Bước 2: Tiến hành đo

- Bước 3: Đọc kết quả

8. Tự luận
1 điểm

Một số lưu ý khi sử dụng ampe kìm.

Xem đáp án

Một số lưu ý khi sử dụng ampe kìm:

+ Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi làm việc

+ Khi bấm lẫy mở hàm kẹp của ampe kìm, cần đảm bảo đoạn dây dẫn cần đo phải thẳng và được đưa hẳn vào bên trong của hàm kẹp.

+ Không kẹp cùng một lúc hai đường dây khi thực hiện đo

+ Khi không sử dụng đồng hồ phải tắt nguồn

+ Cách sử dụng ampe kìm để đo điện áp, điện trở như đồng hồ vạn năng,…

9. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm của thiết bị mạng điện trong nhà.

Xem đáp án

Đặc điểm của thiết bị mạng điện trong nhà:

+ Mạng điện trong nhà thường có điện áp 220V

+ Cung cấp điện cho các đồ dùng điện trong gia đình qua hệ thống dây pha, dây trung tính và công tơ điện.

10. Tự luận
1 điểm

Nêu các bước để thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện trong nhà.

Xem đáp án

Các bước để thiết kế sơ đồ nguyên lí mạng điện trong nhà:

- Bước 1: Xác định nhiệm vụ thiết kế

+ Đặc điểm về đồ dùng điện của mạng điện

+ Phạm vi của mạng điện: số lượng phòng và khu vực cần được cung cấp điện

- Bước 2: Xác định thiết bị, đồ dùng điện và mối liên hệ giữa chúng

+ Xác định số lượng các thiết bị và đồ dùng điện cần lắp đặt

+ Xác định công suất tải của mạng điện bằng cách ước tính công suất của các đồ dùng điện và thiết bị, xác định số lượng và loại ổ cắm cần thiết.

+ Vị trí đặt bảng điện chính, nhánh, ổ cắm lấy điện và công tắc trong từng khu vực.

+ Hệ thống đầu nối và dây dẫn điện tử từ bảng phân phối điện đến các ổ cắm và thiết bị trong nhà.

- Bước 3: Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện

Vẽ các thiết bị và các đường nối thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

2. Trắc nghiệm

2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Công tắc điện là thiết bị dùng để

đóng điện cho các đồ dùng điện

cắt điện cho các đồ dùng điện

đóng điện cho các thiết bị điện

đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công tắc điện là thiết bị dùng để đóng cắt điện cho các đồ dùng, thiết bị điện trong gia đình.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của công tắc điện có bộ phận nào sau đây?

Nút bật tắt.

Vỏ.

Cực nối điện.

Nút bật tắt, vỏ, cực nối điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu tạo của công tắc điện gồm 3 bô phận:

- Nút bật tắt.

- Vỏ.

- Cực nối điện.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận nào của công tắc điện được làm bằng vật liệu cách điện?

Nút bật tắt.

Vỏ.

Cực nối điện.

Nút bật tắt, vỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Nút bật tắt và vỏ làm bằng vật liệu cách điện.

- Cực nối điện làm bằng đồng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cầu dao có cấu tạo gồm mấy bộ phận?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo cầu dao gồm 3 bộ phận:

- Cần đóng cắt.

- Vỏ.

- Cực nối điện.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vỏ cầu dao được làm bằng gì?

Đồng

Sứ

Vàng

Đồng, vàng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vỏ và tay cầm của cần đóng cắt được làm bằng sứ hoặc nhựa.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông số kĩ thuật của cầu dao đó là

dòng điện định mức

điện áp định mức

dòng điện và điện áp định mức

công suất cực đại

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thông số kĩ thuật của cầu dao gồm:

- Dòng điện định mức.

- Điện áp định mức.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của ổ cắm điện có

vỏ

cực tiếp điện

vỏ, cực tiếp điện

cần đóng cắt

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của ổ cắm điện gồm 2 bộ phận:

- Vỏ.

- Cực tiếp điện.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của phích cắm điện gồm mấy bộ phận?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu tạo của phích cắm điện gồm 2 bộ phận:

- Chốt tiếp điện.

- Vỏ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ổ cắm điện là thiết bị lấy điện cho

quạt điện

nồi cơm điện

bàn là điện

quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ổ cắm điện là thiết bị lấy điện cho quạt điện, nồi cơm điện, bàn là điện.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là thiết bị đóng cắt?

Công tắc điện.

Ổ cắm điện.

Phích cắm điện.

Công tắc điện, ổ cắm điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công tắc điện là thiết bị đóng cắt.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng hồ vạn năng đo

cường độ dòng điện

hiệu điện thế

điện trở

cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồng hồ vạn năng đo cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng hồ vạn năng thường có mấy bộ phận cơ bản?

3

5

7

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồng hồ vạn năng thường có 7 bộ phận cơ bản:

- Nút nguồn.

- Màn hình hiển thị.

- Vỏ.

- Các thang đo.

- Núm xoay chọn thang đo.

- Giắc cắm que đo.

- Que đo.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ampe kìm là dụng cụ đo điện

1 chiều

xoay chiều

1 chiều hoặc xoay chiều

đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ampe kìm là dụng cụ đo điện xoay chiều.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạng điện trong nhà sử dụng loại công tơ nào?

Công tơ điện một pha.

Công tơ điện ba pha.

Công tơ điện xoay chiều.

Công tơ điện hai pha.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mạng điện trong nhà sử dụng loại công tơ điện 1 pha.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Công tơ điện thường có mấy bộ phận cơ bản?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công tơ điện thường có 3 bộ phận cơ bản:

- Màn hình hiển thị.

- Vỏ.

- Các cực nối điện.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước 1 của quy trình sử dụng ampe kìm là gì?

Chọn đại lượng đo và thang đo.

Tiến hành đo.

Đọc kết quả.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy trình sử dụng ampe kìm là:

- Bước 1: Chọn đại lượng đo và thang đo.

- Bước 2: Tiến hành đo.

- Bước 3: Đọc kết quả.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình sử dụng đồng hồ vạn năng gồm mấy bước?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quy trình sử dụng đồng hồ vạn năng gồm 3 bước:

- Bước 1: Chọn đại lượng đo và thang đo.

- Bước 2: Tiến hành đo.

- Bước 3: Đọc kết quả.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình sử dụng đồng hồ vạn năng có bước nào sau đây?

Chọn đại lượng đo và thang đo.

Tiến hành đo.

Đọc kết quả.

Cả 3 đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quy trình sử dụng đồng hồ vạn năng gồm 3 bước:

- Bước 1: Chọn đại lượng đo và thang đo.

- Bước 2: Tiến hành đo.

- Bước 3: Đọc kết quả.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạng điện trong nhà thường có điện áp bao nhiêu?

110 V

220 V

360 V

210 V

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mạng điện trong nhà thường có điện áp 220 V.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy loại sơ đồ mạng điện?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 2 loại sơ đồ mạng điện:

- Sơ đồ nguyên lí.

- Sơ đồ lắp đặt.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ lắp đặt là gì?

Thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện.

Biểu thị vị trí lắp đặt các thiết bị.

Biểu thị cách lắp đặt các thiết bị.

Biểu thị vị trí, cách lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện của mạng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sơ đồ lắp đặt biểu thị vị trí, cách lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện của mạng điện.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của sơ đồ nguyên lí là gì?

Nghiên cứu nguyên lí làm việc .

Dự trù vật liệu.

Lắp đặt thiết bị.

Dự trù vật liệu và lắp đặt thiết bị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vai trò của sơ đồ nguyên lí là nghiên cứu nguyên lí làm việc.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình thiết kế sơ đồ lắp đặt gồm mấy bước?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quy trình thiết kế sơ đồ lắp đặt gồm 3 bước:

- Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí.

- Bước 2: Xác định vị trí lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện.

- Bước 3: Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước 1 của quy trình thiết kế sơ đồ nguyên lí là gì?

Xác định nhiệm vụ thiết kế.

Xác định thiết bị, đồ dùng điện và mối liên hệ giữa chúng.

Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy trình thiết kế sơ đồ nguyên lí là:

- Bước 1: Xác định nhiệm vụ thiết kế.

- Bước 2: Xác định thiết bị, đồ dùng điện và mối liên hệ giữa chúng.

- Bước 3: Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước 2 của quy trình thiết kế sơ đồ lắp đặt là gì?

Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí.

Xác định vị trí lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện.

Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quy trình thiết kế sơ đồ lắp đặt gồm 3 bước:

- Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ nguyên lí.

- Bước 2: Xác định vị trí lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện.

- Bước 3: Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện.

36. Đúng sai
1 điểm
2.2. Trắc nghiệm đúng sai.

Mạng điện trong nhà

a

Thường có điện áp 380V.

ĐúngSai
b

Nhận điện năng từ mạng điện phân phối.

ĐúngSai
c

Dùng công tơ để đo điện.

ĐúngSai
d

Các thiết bị nối với nhau bằng dây dẫn

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S. Mạng điện trong nhà thường có điện áp 220V

b) Đ

c) Đ

d) Đ

37. Đúng sai
1 điểm

Lựa chọn dụng cụ

a

Không quan tâm đến tiêu chí đúng chức năng.

ĐúngSai
b

Đảm bảo an toàn điện.

ĐúngSai
c

Ampe kìm được sử dụng để kiểm tra dòng điện tiêu thụ trong mạng điện.

ĐúngSai
d

Đồng hồ vạn năng được sử dụng để kiểm tra điện áp trong mạng điện.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S. Lựa chọn dụng cụ phải đúng chức năng.

b) Đ

c) Đ

d) Đ

38. Đúng sai
1 điểm

Sơ đồ nguyên lí

a

Quy trình thiết kế gồm 4 bước.

ĐúngSai
b

Kết nối thiết bị và đồ dùng điện với nguồn.

ĐúngSai
c

Đảm bảo thiết bị hoạt động theo yêu cầu sử dụng.

ĐúngSai
d

Đảm bảo đồ dùng điện hoạt động theo yêu cầu sử dụng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S. Quy trình thiết kế gồm 3 bước.

b) Đ

c) Đ

d) Đ

39. Đúng sai
1 điểm

Tiêu chí lựa chọn thiết bị điện.

a

Đảm bảo tiêu chí về dòng điện định mức.

ĐúngSai
b

Không cần tiêu chí về điện áp định mức.

ĐúngSai
c

Ổ cắm điện nên chọn thông số thiết bị là 20A.

ĐúngSai
d

Đồ dùng công suất lớn nên chọn thiết bị lấy điện là 40A.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) S. Tiêu chí lựa chọn thiết bị là dòng điện định mức và điện áp định mức.

c) Đ

d) Đ

40. Đúng sai
1 điểm

Sơ đồ mạng điện trong nhà

a

Các thiết bị thể hiện bằng kí hiệu.

ĐúngSai
b

Các thiết bị nối với nhau bằng dây dẫn.

ĐúngSai
c

Có 3 loại sơ đồ mạng điện.

ĐúngSai
d

Sơ đồ nguyên lí thể hiện mối liên hệ điện giữa các thiết bị trong mạng điện.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) S. Có 2 loại sơ đồ mạng điện.

d) Đ