Đề chính thức thi Toán Tốt nghiệp 2025 có đáp án (Mã đề 101)
22 câu hỏi
Cho hình lăng trụ
(xem hình dưới).

Phát biểu nào sau đây là đúng?
.
.
.
.x
Chọn C
![]()
Cho hình hộp
(xem hình dưới).

Đường thẳng
song song với mặt phẳng nào sau đây?
.
.
.
.
Chọn C
,
.
Một người chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành sáu nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau.
Nhóm | | | | | | |
Tần số |
|
|
|
|
|
|
Tứ phân vị thứ ba
(đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bảng
.
.
.
.
Chọn C
Tacó
.
.
.
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho đường thẳng
. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng
?
.
.
.
.
Chọn D
Đường thẳng
có một một vectơ chỉ phương là
.
Họ nguyên hàm của hàm số
là
.
.
.
.
Chọn A
Ta có
.xxxxxxxxxxxx
Cho cấp số cộng
có
và công sai
. Giá trị của
bằng
.
.
.
![]()
Chọn C
Ta có
.
Tập nghiệm của phương trình
.
.
.
.
.
Chọn D
Ta có
.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ
, diện tích
của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số
, trục hoành và hai đường thẳng
,
được xác định bằng công thức
.
.
.
.
Chọn B
Diện tích
của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị của hàm số
, trục hoành và hai đường thẳng
,
được xác định bằng công thức
.
Trong không gian với hệ toạ độ
, mặt phẳng đi qua điểm
nhận
làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là
.
.
.
.
Chọn A
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm
nhận
làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là
.
Nghiệm của phương trình
là
.
.
.
.
Chọn C
Điều kiện:
.
(TMĐK).
Vậy nghiệm của phương trình
.
Cho hàm số
có đồ thị như hình dưới.

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là
.
.
.
.
Chọn B
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là
.
Cho hình chóp
có
vuông góc với mặt phẳng
, tam giác
vuông tại
và
,
,
. Thể tích của khối chóp
bằng
.
.
![]()
.
Chọn D
Thể tích của khối chóp
bằng
.
Cho hàm số
.
a) Hàm số đã cho có đạo hàm là
.
b) Phương trình
có tập nghiệm là
.
c)
.
d) Giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
.
Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Sai
a) Hàm số đã cho có đạo hàm là
.
.
Ta có:
.
Chọn ĐÚNG.
b) Phương trình
có tập nghiệm là
.
Ta có:
.
.
Suy ra phương trình
có tập nghiệm là
.
Chọn SAI.
c)
.
Chọn SAI.
d) Giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
.
.
Xét hàm số
trên đoạn
.
Ta có:
.
.
Mà
;
;
;
.
Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
bằng
.
Chọn SAI.
Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc
(đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm
ngày (
) kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn
và
, trong đó
là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm
(ngày);
(ngày) nhận được kết quả lần lượt là 2 mg/lít; 1 mg/lít. Cho biết ![]()
.
a)
với
là một hằng số xác định.
b)
.
c) ![]()
d) Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm
(ngày) kể từ lúc sử dụng thuốc lớn hơn
mg/lít.
Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai
a) Do
nên
.
Suy ra
.
Chọn ĐÚNG.
b) Ta có:
thì
nên
.
thì
nên
.
Nên
.
Nên
suy ra
. Suy ra ![]()
Chọn SAI.
c)
Đã giải ở b) được
.
Chọn ĐÚNG.
d) Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm
(ngày) kể từ lúc sử dụng thuốc lớn hơn
mg/lít.
Ta có:
.
Nên
thì
.
Suy ra
(mg/lít).
Chọn SAI.
Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ trục tọa độ Oxyz có
lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục
và độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng 1 mét. Cho hai điểm
và
, trong đó điểm
có tọa độ là
. Một vật (coi như một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian t (giây) theo công thức
(m/giây), trong đó
là hằng số dương và
. Ở thời điểm ban đầu
, vật đi qua A với tốc độ 300 m/giây và hướng tới
. Sau
giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường
. Gọi
là vectơ cùng hướng với vectơ
. Biết rằng
và góc giữa vectơ
lần lượt với các vectơ
có số đo tương ứng bằng
.
a)
.
b) Phương trình đường thẳng
là
.
c)
.
d) Giả sử sau
giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đến điểm
. Khi đó
.
Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai

a) Vì góc giữa vectơ
với vectơ
là
. Nên ta có:
.
Chọn ĐÚNG.
b) Ta có:
;
;
.
Theo giả thiết
là vectơ cùng hướng với vectơ
nên
là VTCP của
.
Vậy đường thẳng
có:
và có 1 VTCP
.
Nên phương trình chính tắc của đường thẳng
là:
.
Chọn SAI.
c) Ở thời điểm ban đầu
, vật đi qua
và hướng tới
. Sau
giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường
. Ta có:
.
Chọn ĐÚNG.
d) Sau
giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đến điểm
. Ta có:
.
Theo giả thiết
là vectơ cùng hướng với vectơ
nên:


.
Chọn SAI.
Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có 15% số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có 5% số tin nhắn là quảng cáo.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại:
a) Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu bằng 0,85.
b) Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo, biết rằng nó không bị đánh dấu, bằng 0,95.
c) Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo bằng 0,85.
d) Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu, biết rằng nó không phải là quảng cáo, lớn hơn 0,95.
Chọn a) Đúng | b) Đúng| c) Sai | d) Đúng
Gọi các biến cố:
: “Tin nhắn bị đánh dấu”;
: “Tin nhắn là quảng cáo”.
Theo đề cho:
.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.
a) Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu là:
![]()
Chọn ĐÚNG.
b) Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo, biết rằng nó không bị đánh dấu là:
![]()
Chọn ĐÚNG.
c) Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo là:
![]()
Chọn SAI.
d) Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu, biết rằng nó không phải là quảng cáo là:

Chọn ĐÚNG.
(*) Cách 2: đề xuất bởi GV Tu Duy
Lập bảng thống kê 2x2:

a) Xác suất để tin nhắn không bị đánh dấu:
.
b) Xác suất để tin nhắn không phải là quảng cáo, biết rằng nó không bị đánh dấu:
.
c) Xác suất để tin nhắn không phải quảng cáo:
.
d) Xác suất để tin nhắn không bị đánh dấu, biết rằng nó không phải là quảng cáo:
.
Bạn Nam tham gia cuộc thi giải một mật thư. Theo quy tắc của cuộc thi, người chơi cần chọn ra sáu số từ tập hợp
và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí
như hình bên dưới.

Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí
;
tạo thành các cấp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập
và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là
. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Trả lời: 1260
Bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí ![]()
![]()
tạo thành các cấp số cộng theo thứ tự đó thì
. Khi đó:
phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ.
Các trường hợp không hợp lệ: Nếu
là một cấp số cộng (giả sử
),
,
) thì
phải là số chẵn để
cùng tính chẵn lẻ. Khi đó
,
,
. Giá trị
trùng với
. Vì 6 số được xếp phải đôi một khác nhau nên mọi bộ
là cấp số cộng sẽ không hợp lệ.
Số cách chọn 6 số từ 9 số và xếp là:
.
Trường hợp 1:
đều chẵn
Số cách chọn 3 số chẵn:
.
Các bộ
số chẵn là cấp số cộng:
và
, hai bộ này không hợp lệ.
Số bộ 3 số chẵn hợp lệ:
.
Số trường hợp thuận lợi khi
đều chẵn:
.
Trường hợp 2:
đều lẻ
Số cách chọn 3 số lẻ:
.
Các bộ
số lẻ là cấp số cộng có:
,
,
,
, bốn bộ này không hợp lệ.
Số bộ 3 số lẻ hợp lệ:
.
Số trường hợp thuận lợi khi
đều lẻ: ![]()
Cả hai trường hợp có số kết quả thuận lợi là:
.
Xác suất cần tìm: 
.
Nếu một doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm trong một tháng (
;
) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là
(nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là
(nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn
triệu đồng?
Trả lời: 1536
Tổng chi phí sản xuất
sản phẩm là:
.
Lợi nhuận
thu được khi bán
sản phẩm là:
.
Để lợi nhuận lớn hơn
triệu đồng thì

.
Kết hợp với điều kiện
;
.
Suy ra
.
Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất
sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn
triệu đồng.
Để gây quỹ từ thiện, câu lạc bộ thiện nguyện của một trường THPT tổ chức hoạt động bán hàng với hai mặt hàng là nước chanh và khoai chiên. Câu lạc bộ thiết kế hai thực đơn. Thực đơn 1 có giá 30 nghìn đồng, bao gồm hai cốc nước chanh và một túi khoai chiên. Thực đơn 2 có giá 50 nghìn đồng, bao gồm ba cốc nước chanh và hai túi khoai chiên. Biết rằng câu lạc bộ chỉ làm được không quá 165 cốc nước chanh và 100 túi khoai chiên. Số tiền lớn nhất mà câu lạc bộ có thể nhận được sau khi bán hết hàng bằng bao nhiêu nghìn đồng?
Trả lời: 2650
Gọi
và
lần lượt là số thực đơn 1 và thực đơn 2 câu lạc bộ bán được.
Số tiền thu được là
(nghìn đồng).
Theo bài ra ta có
thoả mãn hệ bất phương trình:
.
Hệ (I) có miền nghiệm là miền tứ giác
như hình vẽ

Với các điểm cực biên là
.
Ta có:
,
,
,
.
Số tiền lớn nhất mà câu lạc bộ có thể nhận được sau khi bán hết hàng là 2650 nghìn đồng.
Cho hình chóp
có đáy
là hình thoi với
và
. Biết rằng hình chiếu vuông góc của
trên mặt phẳng
là trọng tâm
của tam giác
và
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Trả lời: 1,04

Gọi
là tâm hình thoi
,
nằm trên đoạn
sao cho ![]()
Ta có
và
.
Suy ra
.
Kẻ
.
Tam giác
đều nên có
,
.

Có bốn ngăn (trong một giá để sách) được đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 và bảy quyển sách khác nhau. Bạn An xếp hết bảy quyển sách nói trên vào bốn ngăn đó sao cho mỗi ngăn có ít nhất một quyển sách và các quyển sách được xếp thẳng đứng thành một hàng ngang với gáy sách quay ra ngoài ở mỗi ngăn. Khi đã xếp xong bảy quyển sách, hai cách xếp của bạn An được gọi là giống nhau nếu chúng thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
+ Với từng ngăn, số lượng quyển sách ở ngăn đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
+ Với từng ngăn, thứ tự từ trái sang phải của các quyển sách được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
Gọi
là số cách xếp đôi một khác nhau của bạn An. Giá trị của
bằng bao nhiêu?
Trả lời: 1008
Giả sử giá để sách chưa có vách ngăn, số cách sắp xếp 7 quyển sách là
cách.
Vì giá để sách có bốn ngăn và mỗi ngăn phải có ít nhất một quyển sách, nên ta cần 3 vách ngăn.
Giữa các quyển sách có 6 khoảng trống để xếp 3 vách ngăn. Do đó số cách xếp 3 vách ngăn vào 6 khoảng trống là
cách.
Vậy số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
(cách).
Suy ra
.
Để đặt được một vật trang trí trên mặt bàn, người ta thiết kế một chân đế như sau: lấy một khối gỗ có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với độ dài hai cạnh đáy lần lượt bằng 7,4 cm và 10,4 cm, bề dày của khối gỗ bằng 1,5 cm. Sau đó khoét bỏ đi một phần của khối gỗ sao cho phần đó có dạng vật thể
, ở đó
nhận được bằng cách cắt khối cầu bán kính 5,8 cm bởi một mặt phẳng cắt mà mặt cắt là hình tròn bán kính 3,5 cm (xem hình dưới).

Thể tích của khối chân đế bằng bao nhiêu centimet khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Trả lời: 96,5
+ Thể tích khối gỗ:
(
).
+ Gọi
là tâm đường tròn mặt cắt và
là một điểm trên đường tròn này.

.
Mặt phẳng
cắt mặt cầu theo đường tròn tâm
bán kính 5,8 cm nên đường tròn này có phương trình
.
Thể tích hình
là:

.
+ Thể tích chân đế:
(
).



