Dạng 1: Lý thuyết chứng minh đẳng thức hình học có đáp án
Đề thi

Dạng 1: Lý thuyết chứng minh đẳng thức hình học có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9118 lượt thi
56 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho đ­ường tròn (O) đ­ường kính AB = 2R và C là một điểm thuộc đ­ường tròn  (C≠A  ;  C  ≠  B  ). Trên nửa mặt phẳng bờ AB có chứa điểm C , kẻ tia Ax tiếp xúc với đ­ường tròn (O), gọi M là điểm chính giữa của cung nhỏ AC . Tia BC cắt Ax tại Q , tia AM cắt BC tại N.

Chứng minh các tam giác BAN và MCN cân .

Xem đáp án

a)

Cho đ­ường tròn (O) đ­ường kính AB = 2R và C là một điểm thuộc đ­ường tròn   (ảnh 1)

Xét  Δ ABM và Δ NBM.

Ta có: AB là đư­ờng kính của đ­ường tròn (O)

nên : AMB^ = NMB^ = 90o.

M là điểm chính giữa của cung nhỏ AC

nên ABM^ = MBN^ . Tam giác ABN có MB vừa là đường cao, đồng thời là đường phân giác nên  => Δ BAN cân đỉnh B.

. Tứ giác AMCB nội tiếp.

=> BAM ^= MCN^ ( cùng bù với  MCB^).

=> MCN^=MNC^ ( cùng bằng  BAM^ ).

=> Tam giác MCN cân đỉnh M

2. Tự luận
1 điểm

Cho điểm nằm ngoài đường tròn (O). Vẽ các tiếp tuyến MA , MB với đường tròn ( A, B là các tiếp điểm). Vẽ cát tuyến MCD không đi qua tâm O (C nằm giữa M và D),OM cắt AB và (O) lần lượt tại H và I . Chứng minh:
a/MAOB nội tiếp.

Xem đáp án

a/

Cho điểm nằm ngoài đường tròn (O). Vẽ các tiếp tuyến MA , MB với đường tròn ( A, B là các tiếp điểm). (ảnh 1)

Ta có: MAO^=90°MBO^=90°⇒MAO^+MBO^=180°

Tứ giác MAOB nội tiếp

3. Tự luận
1 điểm

Chứng minh: b, MC. MD=MA2

Xem đáp án

b/ Ta có: AMD^ chung

MAC^=MDA^ (cùng chắn cung AC)

⇒ΔMAC đồng dạng ΔMDA

⇒MAMD=MCMA⇒MA2=MC.MD

4. Tự luận
1 điểm

c, Chứng minh: OH.OM + MC.MD = MO2 

Xem đáp án

c/ Ta có: OA = OB

⇒ΔAOB cân tại O

Mà OH là đường phân giác nên cũng là đường cao

⇒OH⊥AB 

⇒OA2=OH.OM

Ta lại có: MA2=MC.MD

OM2=MA2+OA2

⇒OM2=MC.MD+OH.OM

5. Tự luận
1 điểm

d/ CI là tia phân giác của góc góc MCH⏜ .

Xem đáp án

d/ Từ MH.OM = MA2, MC.MD = MA2

 ⇒MH.OM = MC.MD⇒MHMD=MCMO  (*)

Xét ΔMHC và ΔMDO :

MHMD=MCMO vàDMO^ chung

⇒∆MHC đồng dạng    ⇒MDO ⇒MCMO=MHMD=HCDO⇒MCCH=MOOD⇒MCCH=MOOA(1)

Ta lại có MAI^=IAH^ (cùng chắn hai cung bằng nhau)⇒AI  là phân giác của MAH^.

Theo t/c đường phân giác của tam giác, ta có: MIIH=MAAH (2)

∆MHA và ∆MAO  chung  và MHA^=MAO^=900 do đó đồng dạng (g.g) ⇒MOOA=MAAH (3)

Từ (1), (2), (3) suy raMCCH=MIIH  suy ra CI  là tia phân giác của góc MCH^.

6. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O , đường kính AB. Trên tiếp tuyến của đường tròn(O)  tại A lấy điểm  MM≠A . Từ  vẽ tiếp tuyến thứ hai MC với (O) ( C là tiếp điểm). Kẻ CH vuông góc vớiABH∈AB,MB  cắt (O) tại điểm thứ hai là K và cắt CH tại K. Chứng minh rằng:

a/ AKNH nội tiếp.

Xem đáp án

a/

Cho đường tròn tâm O  , đường kính AB. Trên tiếp tuyến của đường tròn(O)  tại A lấy điểm (ảnh 1)

Ta có:AKN^=90°AHN^=90°⇒AKN^+AHN^=180°

Vậy tứ giác AKNH nội tiếp.

7. Tự luận
1 điểm

b, Chứng minh rằng: AM2= MK.MB

Xem đáp án

b/ Ta có: MAB^=AKM^=900

AMK^ chung

⇒ΔMKA đồng dạng ΔMAB

⇒MKMA=MAMB⇒MA2=MK.MB

 

8. Tự luận
1 điểm

c, Chứng minh rằng: KAC^=OMB^

Xem đáp án

c/ Ta có:CBA^=COA^2

 

 

 MOA^=COA^2

⇒MOA^=CBA^

⇒MO // CB⇒OMB^=MBC^

 

Mà MBC^=KAC^ nên KAC^=OMB^

 

9. Tự luận
1 điểm

d/ N là trung điểm của CH.

Xem đáp án

d/ Ta có:  NH // AM⇒NHAM=BNBM

CN//FM⇒CNMF=BNBM⇒NHAM=CNMF (1)

Ta lại có: MA=MC⇒ΔAMC  cân tại  M⇒MAC^=MCA^

F^+MAC^=90°FCM^+MCA^=90°⇒F^=FCM^

⇒ΔFMC cân tại M.

⇒MC=MF  MC = MA nên MA = MF (2)

Từ (1) và (2) suy ra NH = CN

Vậy N là trung điểm CH.

10. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O), từ một điểm A nằm ngoài đường tròn (O), vẽ hai tia tiếp tuyến  AB và AC với đường tròn. Kẻ dây CD//AB. Nối AD cắt đường tròn (O) tại E. Chứng minh:

a/ ABOC nội tiếp.

Xem đáp án

a/ Ta có:

Cho đường tròn (O), từ một điểm A nằm ngoài đường tròn (O), vẽ hai tia tiếp tuyến  AB và AC (ảnh 1)

ABO^=90°ACO^=90°⇒ABO^+ACO^=180°

Vậy ABOC là tứ giác nội tiếp

11. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

b/ AB2=AE.AD.

Xem đáp án

b/ 

Ta có: ABE^=ADB^

BAE^ chung

⇒ΔABE đồng dạng ΔADB.

⇒ABAD=AEAB⇒AB2=AD.AE

12. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

c/ ΔBDC cân.

Xem đáp án

c/ Ta có:  AB//CD⇒ABC^=BCD^

ABC^=BDC^ (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung)

⇒ACD^=ADC^

Vậy ΔBDC cân tại .

13. Tự luận
1 điểm

d/ CE kéo dài cắt AB ở I . Chứng minh IA=IB .

Xem đáp án

d/ Ta có:  AB // CD⇒IAE^=EDC^ mà EDC^=ECA^ nên IAE^=ECA^

 AIE^ chung

⇒ΔAIE đồng dạng ΔCIA

⇒AICI=IEIA⇒AI2=CI.IE

Ta lại có: IBE^=BCI^

BIE^ chung

⇒ΔBIE đồng dạng ΔCIB

⇒BICI=IEIB⇒BI2=IE.CI

Mặt khác:  AI2=CI.IE nên AI2=BI2⇒AI=BI.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O;R). Gọi I là giao điểm AC và BD. Kẻ IH vuông góc với AB;  IK vuông góc với AD (H∈AB;K∈AD).

a) Chứng minh tứ giác AHIK nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

a) Chứng minh tứ giác AHIK nội tiếp đường tròn.

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O;R). Gọi I là giao điểm AC và BD. Kẻ IH vuông góc với AB;  IK (ảnh 1)

Xét tứ giác AHIK có:

AHI^=90° (IH⊥AB)AKI^=90° (IK⊥AD)⇒AHI^+AKI^=180°

 Tứ giác AHIK nội tiếp.

15. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng IA.IC=IB.ID

Xem đáp án

b) Chứng minh rằng IA.IC=IB.ID.

Xét ΔIAD và ΔIBC có:

A^1=B^1 (2 góc nội tiếp cùng chắn cung  của )

 AID^=BIC^(2 góc đối đỉnh)

  ΔIAD ΔIBC (g.g)

⇒IAIB=IDIC⇒IA.IC=IB.ID

16. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng tam giác HIK và tam giác BCD đồng dạng.

Xem đáp án

c) Chứng minh rằng tam giácHIK và tam giác BCD đồng dạng.

Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác AHIK 

A^1=H^1 (2 góc nội tiếp cùng chắn cung )

Mà A^1=B^1⇒H^1=B^1

Chứng minh tương tự, ta được K^1=D^1

ΔHIK và ΔBCD có: H^1=B^1 ; K^1=D^1

⇒ΔHIK  ΔBCD  (g.g)

17. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC có ba góc nhọn. Đường tròn (O) đường kính BC cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại các điểm  D và E Gọi H là giao điểm của hai đường thẳng  CD và BE

a) Chứng minh tứ giác ADHE nội tiếp trong một đường tròn. Xác định tâm I của đường tròn này.

Xem đáp án

a) Chứng minh tứ giác ADHE  nội tiếp trong một đường tròn. Xác định tâm I của đường tròn này.

Cho tam giác ABC  có ba góc nhọn. Đường tròn (O) đường kính BC cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại các điểm  (ảnh 1)

Ta có :  BDC^=90° (chắn nửa đường tròn)

BEC^=90° (chắn nửa đường tròn)

Suy ra : ADH^=BDC^=90°,    AEH^=BEC^=90°

Xét tứ giác  có:

ADH^+AEH^=90°+90°=180°

Tứ giác ADHE có hai góc đối bù nhau.

Vậy tứ giác ADHE nội tiếp trong một đường tròn.

Tâm I là trung điểm cạnh AH

18. Tự luận
1 điểm

b) Gọi M là giao điểm của AH và BC Chứng minh CM.CB=CE.CA

Xem đáp án

b) Chứng minh CM.CB=CE.CA.

Xét hai tam giác CBE và CAM có :

ACM^ là góc chung

AMC^=BEC^=90° (chứng minh trên)

Suy ra hai tam giác  CBE và CAM đồng dạng

⇒CMCE=CACB⇒CM.CB=CE.CA.

19. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh ID là tiếp tuyến của đường tròn (O)

Xem đáp án

c) Chứng minh ID là tiếp tuyến của đường tròn (O)

Ta có : IDH^=IHD^ (do ΔIDH cân tại I)

IHD^=CHM^ (đối đỉnh)

Mặt khác :ODC^=OCD^  (do ΔODCcân tại O)

Ngoài ra, trong tam giác vuông MHC có :

CHM^+MCH^=90° 

Từ  1, 2, 3, 4 suy ra: IDH^+ODC^=90°

Suy ra : ID⊥DO

Vậy ID là tiếp tuyến của (O)

20. Tự luận
1 điểm

Cho  ΔABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O) . Đường cao CD của ΔABC cắt đường tròn (O)  tại E. Từ B kẻ BF⊥AE tại F.

a) Chứng minh tứ giác BDEF nội tiếp được đường tròn.

Xem đáp án

a) Media VietJackXét tứ giác BDEF, ta có:
BDE^=90°(gt)
BFE^=90°(gt)
⇒BDE^+BFE^=180°
Vậy tứ giác  BDEF nội tiếp được đường tròn.

21. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ đường cao BK của ΔABC. Chứng minh: EFBF=CKBK.

Xem đáp án

b) Ta có: tứ giác ACBE nội tiếp đường tròn (O).

⇒BEF^=ACB^ (cùng bù AEB^)

 ⇒ΔBEF  ΔBCKg−g⇒EFBF=CKBK

22. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh: AEBF+ACBK=AFBF+ACBK.

Xem đáp án

c) Ta có: AEBF+ACBK=AF−EFBF+AK+KCBK=AFBF+AKBK−EFBF+KCBK

Mà: EFBF=CKBK (câu b)

⇒AEBF+ACBK=AFBF+ACBK   (1)

 

23. Tự luận
1 điểm

d) Chứng minh: CEBD=AEBF+ACBK

Xem đáp án

d) Ta có:  ΔEDB ΔAKB(g−g) ⇒EDBD=AKBK

Lại có:   ΔCDB ΔAFB(g−g)⇒CDBD=AFBF

 ⇒EDBD+CDBD=AFBF+AKBK

⇔CEBD=AFBF+AKBK    (2)

Từ (1)   (2)⇒CEBD=AEBF+ACBK

24. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB=2R, dây cung AC. Gọi  M  điểm chính giữa cung AC. Đường thẳng kẻ từ C  song song với  BM cắt tia AM K cắt tia OM D,  cắt AC tại  H.

1. Chứng minh tứ giác CKMH nội tiếp.

Xem đáp án

1. Chứng minh tứ giác  CKMH nội tiếp.

Cho nửa đường tròn (O)  đường kính AB=2R , dây cung AC . Gọi  M là điểm chính giữa cung AC . (ảnh 1)

AMB^ = 90°(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB)

⇒ AM ⊥MB 

 CD ∥ BM  (gt) nên  AM ⊥ CD . Vậy  MKC^ = 90°.

Lại có AM = CM  (gt) ⇒OM ⊥ AC ⇒ MHC^ = 90°.

Tứ giác CKMH  MKC^ + MHC^ = 1800  nên tứ giác nội tiếp trong một đường tròn.

25. Tự luận
1 điểm

2. Chứng minh CD=MB    DM=CB

Xem đáp án

2. Chứng minh CD=MB    DM=CB

Ta có ACB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Do đó DM ∥ CB, mà CD ∥MB (gt) nên tứ giác CDMB hình bình hành.

Suy ra: CD=MB  DM=CB.

26. Tự luận
1 điểm

3. Xác định vị trí điểm C trên nửa đường tròn (O)để AD  tiếp tuyến của nửa đường tròn.

Xem đáp án

3. Xác định vị trí điểm C trên nửa đường tròn (O)để AD  tiếp tuyến của nửa đường tròn.

AD  tiếp tuyến của đường tròn (O)⇔ΔADC có AK ⊥ CD và DH⊥AC 

nên  M  trực tâm tam giác. Suy ra CM ⊥AD.

Vậy AD⊥AB⇔CM∥AB⇔AM=BC

Mà AM=MC nên AM=BC⇔AM=MC=BC⇒COB^=60°. Vậy tam giác OBC đều.

Vậy điểm C là điểm thuộc nửa đường tròn sao cho  CBA^=60o

27. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O đường kính A, M là một điểm nằm trên đoạn thẳng OB ( M khác O  và B ). Đường thẳng đi qua M và vuông góc với AB cắt (O) tại C, D. Trên tia MD lấy E  nằm ngoài (O). Đường thẳng AE cắt (O) tại điểm I khác A, đường thẳng BE cắt (O) tại điểm K khác B. Gọi  H là giao điểm của BI và. Chứng minh:

a) Tứ giác MBEI nội tiếp. Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp đó.

Xem đáp án

a)

Cho đường tròn tâm O đường kính A, M là một điểm nằm trên đoạn thẳng OB ( M khác O   và B ). (ảnh 1)

Ta có AIB^=EIB^=EMB^=90o

Vậy tứ giác MBEI nội tiếp đường tròn, tâm của đường tròn là trung điểm của BE.

28. Tự luận
1 điểm

b) Các tam giác IEH và MEA đồng dạng với nhau.

Xem đáp án

b) ΔEIH  ΔMEA

Vì  AEM^ là góc chung và EIH^=EMA^=90°

29. Tự luận
1 điểm

c, Chứng minh:EC.ED=EH.EM

Xem đáp án

c) ΔEIH  ΔMEA ⇒EI. EA = EH. EM(1)

ΔEAD   ΔECI (g-g) ⇒EI. EA = EC. ED (2)

Từ (1) và (2) suy ra: EC.ED=EH.EM.

30. Tự luận
1 điểm

d) Khi E thay đổi trên, đường thẳng HK luôn đi qua một điểm cố định.

Xem đáp án

d) H là trực tâm của tam giác AEB  nên AH ⊥ EB

VìAKB^=90°nên  AK ⊥ EB  ⇒ ba điểm  A,H,K thẳng hàng.

Do A cố định nên HK luôn đi qua điểm Acố định.

31. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O bán kính R, hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau. Trên đoạn AB lấy điểm M khác O, đường thẳng CM cắt đường tròn tại N. Đường thẳng vuông góc với AB tại M cắt tiếp tuyến với dường tròn tại N ở điểm P.

a) Chứng minh: Tứ giác OMNP nội tiếp.

Xem đáp án

a) Ta có:PMO^=PNO^=90°  ⇒M,N  cùng thuộc đường tròn đường kính PO.

Vậy tứ giác OMNP nội tiếp.

Cho đường tròn tâm O bán kính R, hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau. (ảnh 1)

32. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh: ΔMCO=ΔOPM , suy ra OMPD là hình chữ nhật.

Xem đáp án

b) Ta có:OPM^=ONM^  ( tứ giác OMNP nội tiếp)

ONM^=OCM^ ( tam giác OCN cân tại O)

⇒ OPM^=OCM^⇒CMO^=POM^

⇒ΔMCO=ΔOPM  (g−c−g)⇒CO=MP=R

Ta có PM=DO=R; PM//DO (cùng vuông góc với AB)

⇒OMPDlà hình bình hành

Mặt khác: MOD^=90° nên OMPD là hình chữ nhật

33. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh: CM//OP .

Xem đáp án

c) Ta có: CMO^=POM^⇒  CM​//OP.

34. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh: CM//OP .

Xem đáp án

c) Ta có: CMO^=POM^⇒  CM​//OP.

35. Tự luận
1 điểm

d) Tính tích CM.CN theo R .

Xem đáp án

d, ΔEAD   ΔECI

⇒CMCD=COCN⇒CM.CN=CO.CD=2CO2=2R2

36. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O,R) và AB dây , vẽ đường kính CD vuông góc với AB tại K ( D thuộc cung nhỏ AB). Lấy điểm  thuộc cung nhỏ BC , DM cắt  AB tại F.

a. Chứng minh tứ giác CKFMnội tiếp.

Xem đáp án

a)

Cho đường tròn (O,R) và AB dây , vẽ đường kính CD vuông góc với AB tại K ( D thuộc cung nhỏ AB) (ảnh 1)

Vì AB⊥CD⇒CDF^=90°;

Mà CMF^=90° (Góc n.tiếp chắn nửa đường tròn )

Tứ giác CKFM nội tiếp

37. Tự luận
1 điểm

b. Chứng minh: DF.DM=AD2.

Xem đáp án

b) Ta có DF.DM=DK.DC (Do ΔDKF~ΔDMC(g−g)  )

và DK.DC=AD2 (Pitago trong tam giác vuông ADC có AK đường cao)

Suy ra: DM.DF=AD2.

38. Tự luận
1 điểm

c. Tia cắt CM đường thẳng AB tại E. Tiếp tuyến tại M của (O) cắt AF tại I. Chứng minh: IE=IF

Xem đáp án

c)  MFI^=CDM^=DMI^⇒ΔMIF cân tại ⇒MI=MF   (1)

; IME^+IMF^=EMF^=90°  MFI^+MEI^=90° ( ΔMEF Vì vuông tạiM )

Mặt khác theo c/m trên:IMF^=MFI^ ⇒IME^=IEM^⇒ΔMIE  cân tại I⇒IE=IM        (2)  ;

Từ (1) và (2) suy ra:IF=IE .

39. Tự luận
1 điểm

d. Chứng minh: FBEB=KFKA

Xem đáp án

d) Ta có KA=KB (T/c đường kính vuông góc dây cung)

Ta có: ΔDKF∽ΔEKC(g−g)⇒DKEK=KFKC⇔KE.KF=KD.KC.

Mà KD.KC=KB2 (Pitago trong tam giác vuông có CBD là BK đường cao)

⇔KB+BEKF=KB2⇔KB.KF+BE.KF=KB2⇔BE.KF=KB2−KB.KF

=KBKB−KF⇔BE.KF=KB.FB⇔FBEB=KFKB⇔FBEB=KFKA

40. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH. Dựng đường tròn tâm O đường kính AH  cắt AB tại E , AC cắt tại F . Các tiếp tuyến với đường tròn (O) tại E, F lần lượt cắt cạnh BC tại M và N.

a) Chứng minh rằng tứ giác MEOH nội tiếp

Xem đáp án

a) Chứng minh rằng tứ giác MEOH nội tiếp

Cho tam giác ABC vuông tại A và đường cao AH. Dựng đường tròn tâm O đường kính AH   cắt AB tại E  , AC cắt tại F  . (ảnh 1)

Ta có: OEM^=90° (EMlà tiếp tuyến của (O))

OHM^=90°( AH là đường cao)

⇒OEM^+OHM^=90°+90°=180°

Vậy tứ giác MEOH nội tiếp

41. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng AB.HE=AH.HB

Xem đáp án

b) Chứng minh rằng AB.HE=AH.HB

Xét ΔABHvuông tại H và ΔHBEvuông tại E có:

B⏜ chung

Vậy ΔABH ΔHBE(g.g)

⇒ABHB=AHHE hay AB.HE=AH.HB

42. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh ba điểm E,O,F thẳng hàng.

Xem đáp án

c) Chứng minh ba điểm E,O,F thẳng hàng.

Ta có: EAF^=AEH^=HFA^=90°

Suy ra tứ giác AEHF là hình chữ nhật

Suy ra EF,AH là hai đường chéo

Mà O là trung điểm của  AH nên O cũng là trung điểm của EF

Vậy ba điểm E,O,F thẳng hàng.

43. Tự luận
1 điểm

d) Cho AB=210cm, AC=215cm. Tính diện tích ΔMON.

Xem đáp án

d) Cho AB=210cm, AC=215cm. Tính diện tích ΔMON.

Ta có OM là đường trung bình của ΔABH nên OM=12AB=12.210=10(cm)

Tương tự, ta cũng có ON=12AC=12.215=15(cm)

OM là tia phân giác của EOH^(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)EOM^=MOH^

Tương tự ta có HON^=NOF^

Mặt khácEOH^+HOF^=180° (kề bù)

Suy ra  MON^=90°⇒ΔMON vuông tại .

SΔMON=12OM.ON=1210.15=562(cm2)

44. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông cân tại A, nội tiếp trong đường tròn tâm O. Tiếp tuyến tại  B với đường tròn (O) cắt tia CA tại D. Trên cạnh AB lấy điểm E ( E không trùng với A và B). Tia CE cắt đường tròn (O) tại F và cắt BD tại K. Tia BF cắt CD tại M.

a) Chứng minh ΔMAB∽ΔMFC.

Xem đáp án

a) Chứng minh ΔMAB  ΔMFC.

Cho tam giác ABC  vuông cân tại A, nội tiếp trong đường tròn tâm O. Tiếp tuyến tại  B với đường tròn (O) cắt tia CA tại D. (ảnh 1)

Ta có: BAM^=CFM^=90°

MBA^=MCF^ ( cùng chắn cung AF)

Vậy ΔMAB ΔMFC (g.g).

45. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh tứ giác AFKD nội tiếp.

Xem đáp án

b) Chứng minh tứ giác AFKD nội tiếp.

Do  ΔABC vuông cân tại A nên ACB^=ABC^=45°

 ⇒AFC^=ABC^=45° (cùng chắn cung AC )

ΔDBC vuông cân tại B có  DCB^=45°⇒D^=45°

Lại có  AFC^+AFK^=180° (kề bù)

⇒D^+AFK^=180°. Vậy tứ giác AFKD nội tiếp

46. Tự luận
1 điểm

c) Tứ giác MDBH là hình gì?

Xem đáp án

c) Tứ giác MDBH là hình gì?

Ta có E là trực tâm của  ΔBMC⇒MH⊥HB(1)

MH//DB   (2) (vì cùng vuông góc với BC )

Từ (1),(2) suy ra tứ giác MDBH là hình thang vuông.

47. Tự luận
1 điểm

d) Chứng minh AB.EB+CE.CF=BC2

Xem đáp án

d) Chứng minh AB.EB+CE.CF=BC2

Ta có:  ΔABC ΔHBE⇒ABHB=BCEB⇒AB.EB=BC.HB (3)

 ΔFCB ΔHCE⇒CFHC=BCECCF.EC=HC.BC  (4)

Cộng (3)  (4)⇒AB.EB+CF.EC=BC.HB+HC.BC=BC(HB+HC)=BC.BC=BC2

Vậy AB.EB+CE.CF=BC2.

48. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O,R) và hai đường kính AB,CD bất kì. Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt các đường thẳng BC và BD lần lượt tại E,F. Gọi P,Q lần lượt là trung điểm của các đường thẳng AE, AF.

a) Chứng minh tứ giác CDEF nội tiếp.

Xem đáp án

a) Tứ giác CDEF nội tiếp

Cho đường tròn (O,R) và hai đường kính AB,CD bất kì. Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt các đường thẳng BC và BD  (ảnh 1)

CBD^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

⇒EFB^=ABC^ (vì cùng phụ ABF^ )

ΔOBC có OB=OC=R nên ΔOBC cân tại O⇒ABC^=OCB^.

Suy ra: EFB^=OCB^⇒ tứ giác CDFE nội tiếp (có góc trong bằng góc ngoài tại đỉnh đối diện)

49. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng  CE.DF.EF=AB3và BE3BF3=CEDF

Xem đáp án

b)  CE.DF.EF=AB3 và BE3BF3=CEDF

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông có:

AE2=CE.BE,AF2=DF.BF và AB.EF=BE.BF

AB2=AE.AF⇒AB4=AE2.AF2=CE.BE.DF.BF=CE.DF.(BE.BF)=CE.DF.EF.AB

Do đó AB3=CE.DF.EF.

Ta lại có: BE2BF2=EA.EFFA.EF=EAFA⇒BE4BF4=EA2FA2=CE.BEDF.BF

Vậy: BE3BF3=CEDF.

50. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng trực tâm H của tam giác BPQ là trung điểm của đoạn thẳng OA

Xem đáp án

c) H là trung điểm AD

Kẻ PI⊥BQ(I∈BQ) và PI cắt AB tại H⇒H là trực tâm của ΔBPQ.

Ta có: AB2=AE.AF⇒AEAB=ABAF⇒AEAB/2=ABAF/2⇒AEOA=ABAQ

⇒ΔAEO∽ΔABQEAO^=BAQ^=90°,AEOA=ABAQ⇒ABQ^=AEO^

Mà IPQ^=ABQ^ (cùng phụ với BQP^ )

⇒AEO^=IPQ^, mà hai góc ở vị trí đồng vị nên IP//OE.

Trong ΔOAE có: PI//OE;EP=PA(gt)⇒OH=HA.

51. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O,R) đường kính AB=2R dây cung MN của (O) vuông góc AB với tại I sao cho IA<IB. Trên đoạn MI  lấy điểm E(E≠M,E≠I). Tia AE cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K

a) Chứng minh tứ giác IEKB nội tiếp được đường tròn.

Xem đáp án

a) Tứ giác IEKB nội tiếp.

Cho đường tròn (O,R) đường kính AB=2R  dây cung MN của (O)  vuông góc AB với tại I sao cho IA<IB. (ảnh 1)

Ta có: AKB^=60o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

⇒AKB^+BIE^=90o+90o=180o

Tứ giác  IEKBnội  tiếp được đường tròn.

52. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh AM2=AE.AK.

Xem đáp án

b)  AM2=AE.AK.

Ta có: AB⊥MN tại I⇒AM⏜=AN⏜

⇒AME^=AKM^ (hai góc nội tiếp cùng chắn hai cung bằng nhau)

 ΔAME và  ΔAKM có: MAK^:chung, AME^=AKM^(cmt).

⇒ΔAME∽ΔAKM(g.g)⇒AMAK=AEAM⇒AM2=AE.AK.

53. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh AE.AK+BI.BA=4R2.

Xem đáp án

c) AE.AK+BI.AB=4R2.

AMB^=90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông có: MB2=BI.AB.

Do đó: AE.AK+BI.AB=MA2+MB2=AB2=4R2.

54. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R. Trên tia đối của tia AB lấy điểm E (khác với điểm A). Tiếp tuyến kẻ từ điểm E cắt các tiếp tuyến kẻ từ điểm A và B của nửa đường tròn (O) lần lượt tại C và D. Gọi M là tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ điểm E.

a) Chứng minh rằng tứ giác ACMO nội tiếp được trong một đường tròn.

Xem đáp án

a) Chứng minh rằng tứ giác ACMO nội tiếp được trong một đường tròn.

Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R. Trên tia đối của tia AB lấy điểm E (khác với điểm A).  (ảnh 1)

Vì AC là tiếp tuyến của (O) nên OA AC =>  OAC^ = 90o

Vì MC là tiếp tuyến của (O) nên OM MC =>  OMC^ = 90o

=> OAC^ +OMC^ =180o. Suy ra OACM là tứ giác nội tiếp

55. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng DMDE=CMCE

Xem đáp án

b) Chứng minh rằng DMDE=CMCE

Xét hai tam giác vuông OAC và OMC có

 OA=OM=Rchung OC⇒ΔOAC=ΔOMC

(cạnh huyền – cạnh góc vuông)

CA = CM  . ⇒CMCE=CACE

Tương tự ta có  DMDE=DBDE

Mà AC // BD (cùng vuông góc AB) nên  CADB=CEDE⇒CACE=DBDE⇒CMCE=DMDE

56. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng khi điểm E thay đổi trên tia đối của tia AB, tích AC.BD không đổi.

Xem đáp án

c) Chứng minh rằng khi điểm E thay đổi trên tia đối của tia AB, tích AC.BD không đổi.

Vì ΔOAC=ΔOMC⇒AOC=MOC⇒AOC=12AOM 

Tương tự:  BOD=12BOM

Suy ra AOC^+BOD^=12(AOM^+BOM^)=90o

 AOC​+ACO=90o⇒ACO=BOD

⇒ΔAOC  ΔBDO(g.g)⇒AOBD=ACBO⇒AC.BD=AO.BO=R2 (không đổi, đpcm)