Dạng 1: Hàm số bậc nhất có đáp án
20 câu hỏi
Cho hàm số y=f(x)= 2x+3
a) Tính giá trị của hàm số khi x =−2; − 0,5; 0; 3; 32
a) Ta có: Khi x =− 2⇒f−2=2.−2 +3=−4 +3=−1
x=−12⇒f−12=2.−12+3=−1+3=2
x=0⇒f0=2.0+3=3
x=3⇒f3=2.3+3=6+3=9
x =32⇒f32=2.32+3=3+3
b) Tìm giá trị của x để hàm số có giá trị bằng 10 , -7
b) +) Để hàm số y=fx=2x + 3có giá trị bằng 10⇒ 2x + 3=10
⇒2x=10−3⇒2x=7 ⇒x=72
Vậy khi x=72 thì hàm số có giá trị bằng 10.
+) Để hàm số y=fx=2x + 3 có giá trị bằng -7⇒2x+3 =−7
⇒2x=−7−3⇒2x=−10⇒x =− 5
Vậy khi x=-5 thì hàm số có giá trị bằng -7.
Cho các hàm số: y=2mx+m+1 1 và y=m−1x+3 2
a) Xác định m để hàm số (1) đồng biến, còn hàm số (2) nghịch biến.
a) Hàm số (1) đồng biến và hàm số (2) nghịch biến:
⇔2m>0m−1<0⇔m>0m<1⇔0<m<1.
b) Xác định m để đồ thị của hàm số song song với nhau.
b) Đồ thị của hai hàm số song song với nhau:
⇔2m=m−1m+1≠3⇔m=−1m<1⇔m=−1.
c) Chứng minh rằng đồ thị (d) của hàm số (1) luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m
c) Viết lại hàm số (1) dưới dạng y=m2x+1+1.
Ta thấy với mọi giá trị của m khi x=−12 thì y=1
Vậy đồ thị (d) của hàm số (1) luôn đi qua một điểm cố định là điểm M−12;1.
Cho hàm số y=(m−3)x+m+2 (*)
a) Tìm m để đồ thị hàm số (*) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -3.
a) Để đồ thị hàm số y=(m−3)x+m+2 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng – 3 ⇒ x = 0; y = - 3
Ta có: − 3= m − 3.0+m+2
⇔m +2=−3
⇔m=−5
Vậy với m=-5 thì đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -3
c) Tìm m để đồ thị hàm số (*) vuông góc với đường thẳng y=2x-3
c) Để đồ thị hàm số y=(m−3)x+m+2 vuông góc với đường thẳng y=2x−3
⇔a.a’=−1 ⇔m − 3.2=−1
⇔2m−6 =−1⇔2m=5⇔m=52
Vậy với m = 52 đồ thị hàm số y=(m−3)x+m+2 vuông góc với đường thẳng y=2x−3
Trong hệ trục toạ độ Oxy cho hàm số y=2x+m (*) 1) Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số đi qua:a, A− 1;3
1) a) Để đồ thị hàm số y=2x+ m đi qua: A− 1;3
⇔3=2.−1+ m
⇔3=− 2+m
⇔m=5
Vậy với m=5 thì đồ thị hàm số y=2x+ m đi qua: A− 1;3
1) Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số đi qua:
b, B2;−52
b) Để đồ thị hàm số y=2x+ m đi qua: B2;−52
⇔−52=2.2+m
⇔m=−72
Vậy với m=−72 thì đồ thị hàm y=2x+ m đi qua: B2;−52
2) Tìm m để đồ thị hàm số (*) cắt đồ thị hàm số y=3x−2 trong góc phần tư thứ IV
2) Toạ độ giao điểm của đồ thị hàm số với y=2x+ m đồ thị hàm số y=3x−2 là nghiệm của hệ phương trình
y = 2x + m y = 3x - 2 ⇔3x - 2 = 2x + m y = 3x - 2 ⇔3x - 2x = m + 2 y = 3x - 2
⇔x = m + 2 y = 3. m + 2 - 2 ⇔x = m + 2 y = 3m + 6 - 2 ⇔x = m+ 2 y = 3m +4
Vậy toạ độ giao điểm của đồ thị hàm số y=2x+m với đồ thị hàm số y=3x−2 là m+ 2 ; 3m +4
Để đồ thị hàm số cắt đồ thị hàm số y= 3x -2 trong góc phần tư thứ IV thì :
x>0y<0⇔ m + 2 > 03m + 4 < 0 ⇔ m > - 2m < -43 ⇔−2<m<−43
Vậy với −2<m<−43 thì đồ thị hàm số y=2x+m cắt đồ thị hàm số y=3x−2 trong góc phần tư thứ IV
Cho hàm số y=(2m+1)x+m+4 (m là tham số) có đồ thị là đường thẳng (d).
a) Tìm m để (d) đi qua điểm A(−1;2).
a) Ta có (d) đi qua điểm
A(−1;2)⇔⇔2=(2m+1)(−1)+m+4⇔⇔2=−m+3⇔m=1. .
b) Tìm m để (d) song song với đường thẳng (Δ) có phương trình: y=5x+1.
b) Ta có (d)//(Δ)⇔2m+1=5m+4≠1⇔⇔m=2
c) Chứng minh rằng khi m thay đổi thì đường thẳng (d) luôn đi qua một điểm cố định.
c) Giả sử M(x0;y0) là điểm cố định của đường thẳng (d).
Khi đó ta có: y0=(2m+1)x0+m+4 ∀m⇔(2x0+1)m+x0−y0+4=0 ∀m
⇔2x0+1=0x0−y0+4=0⇔x0=−12y0=72
Vậy khi m thay đổi đường thẳng (d) luôn đi qua điểm cố định M−12;72
Tìm giá trị của tham số để đường thẳng d1:y=−x+2 cắt đường thẳng d2:y=2x+3−k tại một điểm nằm trên trục hoành.
Ta thấy hai đường thẳng d1;d2 luôn cắt nhau (vì −1≠2)
+ Đường thẳng d1 cắt trục hoành tại điểm A2;0
+ Đường thẳng d2 cắt trục hoành tại điểm Bk−32;0
+ Để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục hoành thì k−32=2⇔k=7.
Cho hai đường thẳng(d1) : y=2x+5 ; (d2): y=–4x+1cắt nhau tại I. Tìm để đường thẳng d3: y=m+1x+2m–1 đi qua điểm ?
Tọa độ là nghiệm của hệ y=2x+5y=–4x+1⇔x=−23y=113
Do d3 đi qua điểm nên 113=−23m+1+2m–1⇔m=4.
Vậy m=4 là giá trị cần tìm.
Xác định hàm số y=ax+b, biết đồ thị (d) của nó đi qua A2;1,5 và B8;−3. Khi đó hãy tính:
a) Vẽ đồ thị hàm số (d) vừa tìm được và tính góc α tạo bởi đường thẳng (d) và trục Ox;
Vì (d) đi qua A2;1,5 và B8;−3 nên toạ độ của A và B phải thoả mãn phương trình y=ax+b.
Thay x=2;y=1,5 rồi lại thay x=8;y=−3 vào phương trình y=ax+b ta được hệ phương trình:1,5=2a+b−3=8a+b⇔a=−34b=3.
Vậy hàm số cần xác định là y=−34x+3.

b) Khoảng cách h từ gốc toạ độ O đến đường thẳng (d)
b) Vẽ đồ thị hàm số
Lập bảng
x | 0 | 4 |
| y=−34x+3. | 3 | 0 |
Đồ thị hàm số (d) là đường thẳng đi qua điểm P(0;3) và Q(4;0)
Xét ΔPOQ vuông tại O có: tanQ1=OPOQ=34≈tan36o52'
Suy ra Q1^≈36o52'.
Do đó α≈180−36o52'=143o8'.
Vẽ OH⊥PQ. Tam giác OPQ vuông tại O, có OH⊥PQ. nên:
1OH2=1OP2+1OQ2 hay 1h2=132+142=25144. Do đó h=14425=2,4.
Viết phương trình đường thẳng (d) có hệ số góc bằng 7 và đi qua điểm M2;1.
Gọi phương trình đường thẳng là y=ax+b
Do đường thẳng (d) có hệ số góc bằng 7 và đi qua điểm ta có a=71=7.2+b⇔a=7b=−13.
Vậy y=7x−13.
Vẽ đồ thị hàm số y=3x+2 (1)
a) Vẽ đồ thị hàm số y=3x+2
Lập bảng
x | 0 |
|
| y=3x+2 | 2 | 0 |
Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua A0,2 và B−23,0

b) Gọi A, B là giao điểm của đồ thị hàm số (1) với trục tung và trục hoành. Tính diện tích tam giác OAB .
b) Ta có OA = 2 và OB=−23=23 . Tam giác OAB vuông tại O
SOAB=12OA.OB=122.−23=23
.
