Chuyên đề Sinh 12 Chủ đề 1: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã có đáp án
Đề thi

Chuyên đề Sinh 12 Chủ đề 1: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1269 lượt thi
56 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã sinh vật có những mối quan hệ nào sau đây?

quan hệ giữa các cá thể cùng loài

quan hệ giữa các cá thể khác loài

quan hệ giữa các cá thể sinh vật với môi trường

cả A, B và C

Xem đáp án

Đáp án: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đặc trung cơ bản của quần xã là

thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ

độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã

thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong

thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã

Xem đáp án

Đáp án: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện

độ nhiều

độ đa dạng

độ thường gặp

sự phổ biến

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết

mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã

con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã

nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ

mức độ tiêu thụ các chất hữu cơ của các sinh vật

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quan hệ giữa 2 loài, có ít nhất 1 loài bị hại thì đó là mối quan hệ nào sau đây?

quan hệ hỗ trợ

quan hệ đối kháng

quan hệ hợp tác

quan hệ hội sinh

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần xã là

một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định.

một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian và thời gian xác định, gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và có cấu trúc tương đối ổn định.

một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khu vực, vào 1 thời điểm nhất định.

một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã sinh vật đồng cỏ, loài chiếm ưu thế là

cỏ bợ

trâu, bò

sâu ăn cỏ

bướm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã cho

số lượng cá thể nhiều

sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh

có khả năng tiêu diệt các loài khác

số lượng cá thể nhiều, sinh khối lơn, hoạt động mạnh

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cây tram ở rừng U Minh là loài

ưu thế

đặc trưng

đặc biệt

có số lượng nhiều

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có

sự phân bố theo chiều ngang

đa dạng sinh học cao

đa dạng sinh học thấp

nhiều cây to và động lực lớn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của sự phân tầng trong quần xã là

làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau

làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau

làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện của sự phân li ở sinh thái ở các loài trong quần xã là

mỗi loài ăn 1 loại thức ăn riêng

mỗi loài kiếm ăn ở 1 vị trí riêng

mỗi loài kiến ăn vào một thời điểm riêng trong ngày

cả A, B và C

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cùng một thủy vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để

thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhu

tân dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao

thỏa mãn nhu cầu, thi hiếu khác nhau của con người

tăng tính đa dạng sinh học trong ao

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố của 1 loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào

diện tích của quần xã

những thay đổi do quá trình tự nhiên

những thay đổi do hoạt động của con người

nhu cầu về nguồn sống

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác loài kìm hãm là hiện tượng

cạnh tranh giữa các loài

khống chế sinh học

cạnh tranh cùng loài

đấu tranh sinh tồn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể

cá rô phi và cá chép

ếch đồng và chim sẻ

chim sâu và sâu đo

tôm và tép

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng khống chế sinh học đã

làm cho một loài bị tiêu diệt

đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã

làm cho quần xã chậm phát triển

mất cân bằng trong quần xã

Xem đáp án

Đáp án: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân dẫn tới phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã là

mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau

mỗi loài kiếm ăn ở vị trí khác nhau

mỗi loài kiếm ăn vào 1 thời gian khác nhau trong ngày

cạnh tranh khác loài

Xem đáp án

Đáp án: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loài ếch sống trong cùng 1 hồ nước, số lượng của loài A giảm chút ít, còn số lượng của loài B giảm đi rất mạnh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ

hội sinh

vật dữ - con mồi

ức chế - cảm nhiễm

cạnh trạnh

Xem đáp án

Đáp án: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng nào sau đây có ở quần xã mà không có ở quần thể?

tỉ lệ nhóm tuổi

tỉ lệ tử vong

tỉ lệ đực - cái

độ đa dạng

Xem đáp án

Đáp án: D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài nào sau đây có thể cộng sinh với nấm hình thành địa y?

hải quỳ

vi khuẩn lam

rêu

tôm

Xem đáp án

Đáp án: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?

Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn

Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển

Sâu bọ sống trong các tổ mối

Trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối

Xem đáp án

Đáp án: D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể đặc trưng trong quần xã phải có đặc điểm như thế nào?

Kích thước bé, ngẫu nhiên nhất thời, sức sống mạnh

Kích thước lớn, không ổn định, thường gặp

Kích thước bé, phân bố hẹp, có giá trị đặc biệt

Kích thước lớn, phân bố rộng, thường gặp

Xem đáp án

Đáp án: D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã có một vài quần thể có số lượng cá thể phát triển mạnh hơn. Các quần thể đó được gọi là

quần thể trung tâm

quần thể chính

quần thể ưu thế

quần thể chủ yếu

Xem đáp án

Đáp án: C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Con ve bét hút máu trâu, bò là thể hiện mối quan hệ nào?

Kí sinh

Vật dữ - con mồi

Cộng sinh

Đối địch

Xem đáp án

Đáp án: A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt.

Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.

Trong tiến hóa, các loài trùng nhau vè ổ sinh thái thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái.

Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hóa.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn có thể chung sống trong cùng 1 sinh cảnh và khi đó có sự phân li ổ sinh thái trong sinh cảnh. Ví dụ: trong cùng một hồ nhưng phân chia loài 1 kiếm thức ăn ở gần bờ, loài 2 kiếm thức ăn ở xa bờ hơn hoặc phân chia về thời gian kiếm ăn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 1 ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,… vì

mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau

tân dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo

tân dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy

tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao

Xem đáp án

Đáp án: A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hồ tương đối giàu dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó mộ số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng, gây hậu quả ngược lại. Nguyên nhân chủ yếu do

cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm

cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo

cá khai thác quá mức động vật nổi

cá gây xáo động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo

Xem đáp án

Đáp án: C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một bể cá nuôi, 2 loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ứa sống nơi sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể 1 ít rong với mục địch để

làm tăng hàm lượng oxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong

bổ sung lượng thức ăn cho cá

giảm sự cạnh tranh của 2 loài về nơi ở

làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi

Xem đáp án

Đáp án: C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa vi khuẩn lam và bèo hoa dây thuộc mối quan hệ nào?

hội sinh

cộng sinh

cạnh tranh

hợp tác

Xem đáp án

Đáp án: B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức sống chung giữa 2 loài trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại gì thuộc mối quan hệ

cộng sinh.

hợp tác.

hội sinh.

kí sinh.

Xem đáp án

Đáp án: C

Trong nhóm mối quan hệ hỗ trợ, có kiểu quan hệ một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là mối quan hệ hội sinh.

VD. phong lan bám trên cây gỗ.

VD. các loài cá ép bám vào các loài cá lớn hơn. . .

→ Đáp án C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

I. Khống chế sinh học thường dẫn đến sự cân bằng sinh học.

II. Ứng dụng khống chế sinh học trong bảo vệ thực vật bằng cách sử dụng thiên địch để trừ sâu.

III. Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.

IV. Nơi quần xã sống gọi là sinh cảnh.

Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Xét từng phát biểu:

I. đúng vì khống chế sinh học đảm bảo cho 2 quần thể sinh vật duy trì số lượng ổn định phù hợp với sức chứa của môi trường.

II. đúng.

III. đúng.

IV. đúng.

Vậy cả 4 nội dung đều đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loại kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ.

cộng sinh.

hợp tác.

hội sinh.

sinh vật ăn sinh vật khác.

Xem đáp án

Đáp án: B

Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ hợp tác do ở mối quan hệ này cả 2 loài cùng có lợi và không bắt buộc.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bồ nông xếp thành đàn dễ dàng bắt được nhiều cá, tôm so với bồ nông kiếm ăn riêng lẻ là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây?

Hỗ trợ cùng loài.

Kí sinh cùng loài.

Cạnh tranh cùng loài.

Vật ăn thịt – con mồi.

Xem đáp án

Đáp án: A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?

Quần xã rừng lá rộng ôn đới.

Quần xã đồng rêu hàn đới.

Quần xã đồng cỏ.

Quần xã đồng ruộng có nhiều loại cây.

Xem đáp án

Đáp án: A

Ở quần xã rừng mưa nhiệt đới (quần xã rừng lá rộng ôn đới) phân thành nhiều tầng cây, mỗi tầng cây thích nghi với mức độ chiếu sáng khác nhau trong quần xã. Từ trên cao xuống thấp có tầng vượt tán, tầng táng rừng, tầng dưới tán, tầng thảm xanh. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng, nhiều loài chim, côn trùng sống trên tán các cây cao; khỉ, vượn, sóc sống leo trèo trên cành cây; trong khi đó có nhiều loài động vật sống trên mặt đất và trong các tầng đất.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

I. Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ cạnh tranh khác loài.

II. Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ.

III. Nếu mèo rừng bị tiêu diệt hết thì quần thể thỏ có thể tăng số lượng nhưng sau đó được điều chỉnh về mức cân bằng.

IV. Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án: B

Các nhận xét đúng là (2) (3) (4)

2 - 3 đúng. Mèo sẽ bắt các con yếu vì các con yếu có ít khả năng chạy trốn, nếu mèo bị tiêu diệt thì số lượng cá thể sẽ tăng sau cân bằng do có chế tự điều chỉnh số lượng.

1- Thỏ và vi khuẩn có mối quan hệ kí sinh vật chủ.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, quan hệ giữa mèo và chuột là

Kí sinh.

Hội sinh.

Cộng sinh.

Sinh vật ăn sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án: D

Mèo ăn chuột nên mối quan hệ trên đó là sinh vật này ăn sinh vật khác.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mối quan hệ sinh thái sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?

(1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

(3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

(4) loài kiến sống trên cây kiến.

Những mối mối quan hệ đó là:

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án: C

Mối quan hệ 1 là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.

Mối quan hệ 2 là mối quan hệ kí sinh.

Mối quan hệ 3 là mối quan hệ hội sinh.

Mối quan hệ 4 là mối quan hệ cộng sinh.

Vậy các mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia là 3, 4.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần làm hơn cả?

Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.

Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.

Nuôi nhiều loài cá với mật độ càng cao càng tốt.

Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.

Xem đáp án

Đáp án: A

Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì cần nuôi nhiều loài cá để tận dụng mọi nguồn thức ăn ở các mặt nước.

VD. nuôi kết hợp cá mè, cá trắm, cá chép, lươn,. . . vì thức ăn của những loài này ở các tầng nước khác nhau → có thể tận dụng nguồn thức ăn.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tảo giáp nở hoa làm chết các loài cá, tôm là mối quan hệ gì?

Ức chế cảm nhiễm.

Sinh vật ăn sinh vật.

Cạnh tranh.

Kí sinh.

Xem đáp án

Đáp án: A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây thuộc thành phần cấu trúc của hệ sinh thái mà không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã?

Các loài động vật.

Các loài vi sinh vật.

Các loài thực vật.

Xác chết của sinh vật

Xem đáp án

Đáp án: D

Vì xác chết là chất hữu cơ của môi trường → Xác chết không thuộc vào quần xã sinh vật.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp.

Cộng sinh.

Hợp tác.

Kí sinh.

Vật ăn thịt – con mồi.

Xem đáp án

Đáp án: A

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật càng có độ đa dạng loài cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chẽ thì

quần xã có cấu trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài khác làm thức ăn.

quần xã dễ dàng xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh.

quần xã có cấu trúc ít ổn định vì có số lượng lớn loài ăn thực vật làm cho các quần thể thực vật biến mất dần.

quần xã có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp và từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn vì thức ăn trong môi trường cạn kiệt dần

Xem đáp án

Đáp án: B

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt.

(2) Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó.

(3) Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.

(4) Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác.

Số phát biểu có nội dung đúng là:

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án: B

Xét các phát biểu của đề bài:

Phát biểu 1: Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt. Phát biểu này sai vì loài thứ yếu mới đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì nguyên nhân nào đó chứ không phải loài chủ chốt.

Phát biểu 2: Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác trong quần thể khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó. Phát biểu này đúng vì khi môi trường sống bị thay đổi làm cho nhóm loài ưu thế bị suy vong, một loài ngẫu nhiên nào đó trong quần xã thích nghi với điều kiện môi trường mới, do đó nó sinh trưởng và phát triển nhanh, chiếm số lượng lớn, dần dần thay thế cho loài ưu thế trước đó.

Phát biểu 3: Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã. Phát biểu này đúng.

Phát biểu 4: Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác. Phát biểu này sai vì loài đặc trưng chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác.

Vậy có 2 phát biểu đúng là các phát biểu: 2, 3 → chọn đáp án B.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ

hợp tác.

kí sinh – vật chủ.

hội sinh.

cộng sinh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống → Chúng sống kí sinh và sử dụng chất dinh dưỡng của cây mướp làm nguồn thức ăn cho mình → Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ kí sinh vật chủ.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?

I. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

II. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

III. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

IV. Giun sán sống trong ruột lợn.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án: B

Có 1 phát biểu đúng, đó là III.

I, II và IV là quan hệ kí sinh. Ở quan hệ kí sinh thì một loài có lợi, một loài có hại.

III là quan hệ hội sinh, một loài có lợi, một loài trung tính.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mối quan hệ sau:

I. Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu.

II. Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ.

III. Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác.

IV. Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y.

Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ cộng sinh?

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án: C

Quan hệ cộng sinh là kiểu quan hệ mà hai loài chung sống thường xuyên với nhau mang lợi cho nhau. Trong nhiều trường hợp, sống cộng sinh là cách sống bắt buộc, khi rời khỏi nhau cả 2 đều chết.

Xét các mối quan hệ của đề bài:

Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu: Đây là mối quan hệ cộng sinh, vi khuẩn nốt sần Rhizobium là loại trực khuẩn hình que, hảo khí, gram âm, không sinh nha bào, có tiên mao nmọc theo kiểu đơn mao hoặc chu mao, có khả năng di động được. Khuẩn lạc có màu đục, nhày, lồi, có kích thước 2 – 6 mm. Tế bào Rhizobium có kích thước 0,5 - 0,9 x 1,2 – 3,2 . Chúng thích ứng ở pH = 6,5 – 7,5, độ ẩm 60 – 70%, nhiệt độ 28 – 30. Vi khuân Rhizobium chứa enzim nitroengaza cố định nito khí trời cho cây họ đậu. Ngược lại, cây họ đậu cung cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn nốt sần

Về quan hệ giữa vi khuẩn nốt sần với cây họ đậu đã được nghiên cứu rất nhiều, chúng tạo thành một thể sinh lý hoàn chỉnh, khi tách rời, khả năng đồng hóa nitơ phân tử không còn.

2. Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ: Đây là mối quan hệ hội sinh chứ không phải cộng sinh. Trong mối quan hệ này cây phong lan chỉ lấy nước, còn không lấy chất dinh dưỡng từ cây thân gỗ và sử dụng cây gỗ như là một giá thể để bám vào, còn cây gỗ không có lợi cũng không có hại.

3. Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác, sau đó nó vô tình hất trứng của con khác đi, do vậy đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm chứ không phải mối quan hệ cộng sinh.

4. Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y: Đây là mối quan hệ cộng sinh.

Vậy có 2 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh: 1, 4

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Chấy hút máu trâu. Mối quan hệ giữa chấy và trâu thuộc dạng nào sau đây?

Hợp tác.

Kí sinh – vật chủ.

Hội sinh.

Cộng sinh.

Xem đáp án

Đáp án: B

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?

Độ đa dạng của quần xã thường được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của môi trường.

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã giảm dần.

Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động.

Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Xét các phát biểu của đề bài:

- A sai vì độ đa dạng của quần xã thay đổi theo điều kiện của môi trường.

- B sai. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.

- C sai. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng ổn định.

- D đúng.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.

Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.

Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.

Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án: D

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có một loài có lợi?

I. Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.

II. Cây tầm gửi sống trên thân gỗ.

III. Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng.

IV. Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn.

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án: B

Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm, tỏi vô tình trong quá trình sống đã làm hại đến sinh vật khác, không loài nào có lợi.

Cây tầm gửi sống trên thân gỗ là mối quan hệ ký sinh, cây tầm gửi hút chất dinh dưỡng từ cây gỗ, cây tầm gửi có lợi còn cây thân gỗ có hại.

Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng là mối quan hệ hội sinh, cây phong lan có lợi còn cây gỗ không có lợi cũng không có hại.

Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn là mối quan hệ vật ăn thịt con mồi, cây nắp ấm có lợi còn ruồi có hại.

Vậy có 3 mối quan hệ mà chỉ có 1 loài có lợi.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật?

Phân bố đều.

Phân bố theo nhóm.

Phân bố theo chiều thẳng đứng.

Phân bố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án: C

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng

I. Quần xã có độ đa dạng loài càng cao thì ổ sinh thái của mỗi loài càng bị thu hẹp

II. Phần lớn sản lượng sơ cấp trên trái đất được sản xuất bởi hệ sinh thái dưới nước

III. Ở mỗi quần xã sinh vật chỉ có một loài ưu thế quyết định chiều hướng biến đổi của nó

IV. Trong diễn thế sinh thái loài xuất hiện sau thường có kích thước và tuổi thọ lớn hơn loài xuất hiện trước đó.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án: B

Các phát biểu đúng là 1,3

Ý 2 sai vì hệ sinh thái trên cạn có năng suất cao hơn

Ý 4 sai

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong quần xã sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.

Sự phân tầng trong quần xã sẽ làm giảm cạnh tranh cùng loài nhưng thường làm tăng cạnh tranh khác loài.

Sự phân bố không đều của các nhân tố vô sinh là nguyên nhân chính dẫn tới sự phân tầng trong quần xã.

Hệ sinh thái nhân tạo thường có tính phân tầng mạnh mẻ hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án: A

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh?

Cây tầm gửi và cây thân gỗ.

Cá ép sống bám trên cá lớn.

Hải quỳ và cua.

Chim sáo mỏ đỏ và linh dương.

Xem đáp án

Đáp án: C

- A đúng vì cây tầm gửi kí sinh trên cây thân gỗ, hút dinh dưỡng của cây thân gỗ để sống.

- B sai vì cá ép sống bám trên cá lớn và cá lớn thuộc quan hệ hội sinh.

- C sai vì hải quỳ và cua thuộc quan hệ cộng sinh.

- D sai vì chim mỏ đỏ và linh dương thuộc quan hệ hợp tác.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật

B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng đồng thời đẻ một số trứng vào phần bầu nhụy ở một số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng, thì quả cũng bị hỏng và dẫn đến một số ấu trùng côn trùng cũng bị chết. Đây là một ví dụ về mối quan hệ nào giữa các loài trong quần xã ?

Ức chế cảm nhiễm

Sinh vật này ăn sinh vật khác.

Kí sinh.

Hội sinh.

Xem đáp án

Đáp án: A

Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật                                    

B. Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa. Nhưng trong quá trình này, côn trùng đồng thời đẻ một số trứng vào phần bầu nhụy ở một số hoa. Ở những hoa này, trứng côn trùng nở và gây chết noãn trong các bầu nhụy. Nếu có nhiều noãn bị hỏng, thì quả cũng bị hỏng và dẫn đến một số ấu trùng côn trùng cũng bị chết. Đây là một ví dụ về mối quan hệ ức chế cảm nhiễm trong quần xã.