Chuyên đề Sinh 11 Chủ đề 3: Thoát hơi nước
7 câu hỏi
Khi tế bào khí khổng no nước
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày cong theo, khí khổng mở ra.
Đáp án D
Mặt trên của lá cây sống ở vùng khô hạn thường không có khí khổng là sự thích nghi nhằm
tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào bên trong lá.
giảm sự thoát hơi nước.
giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.
tăng số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá.
Đáp án B
Khi tế bào khí khổng mất nước,
thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
Đáp án A
Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, phát biểu nào sau đây đúng?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Đáp án C
Có bao nhiêu nhân tố sau đây là nhân tố chủ yếu liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng?
(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.
(3) Nhiệt độ môi trường.
(4) Gió và các ion khoáng.
(5) Độ pH của đất.
3 và (1).
3 và (2).
2 và (1).
2 và (3).
Đáp án A
Thoát hơi nước có những vai trò nào sau đây?
(1) Tạo lực hút đầu trên.
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Phương án trả lời đúng là
(1), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
Đáp án B
Nêu vai trò khí khổng trong cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước?
Nước thoát ra khỏi lá chủ yếu qua khí khổng, vì vậy cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước chính là cơ chế điều chỉnh sự đóng mở khí khổng.
• Qua khí khổng: độ đóng mở của khí khổng.
+ Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng căng ra → vách dày cong theo → lỗ khí mở ra.
+ Khi mất nước, vách mỏng hết căng → vách dày duỗi → lỗ khí đóng.
• Qua cutin: điều tiết bởi mức độ phát triển của lớp cutin trên biểu bì lá: lớp cutin càng dày, thoát hơi nước càng giảm và ngược lại.








