Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Hóa Học cực hay có đáp án (Chuyên đề 3)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Hóa Học cực hay có đáp án (Chuyên đề 3)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT31 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại kiềm: Na, Li, Cs, Rb. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

Na.

Rb.

Li.

Cs.

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

tơ capron.

tơ tằm.

tơ nilon-6,6.

tơ visco.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: Lấy 2 lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được chất kết tủa màu đen. Hãy cho biết hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã có khí nào trong các khí sau?

H2S.

CO2.

NH3.

SO2.

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế kim loại K bằng cách:

Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.

Dùng CO khử K+ trong K2O ở nhiệt độ cao.

Điện phân KCl nóng chảy.

Điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng: (1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp; (2) Hợp kim Na - K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân; (3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện; (4) Các kim loại Na, K dùng để điều chế các dung dịch bazơ; (5) Chế tạo hợp kim Li - Al siêu nhẹ, dùng trong kĩ thuật hàng không. Phát biểu đúng là:

(1), (2), (3), (5).

(1), (2), (3), (4).

(1), (3), (4), (5).

(1), (2), (4), (5).

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 loãng giải phóng khí X (không màu, dễ hoá nâu trong không khí). Khí X là

NO.

NH3.

N2O.

NO2.

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: FeO, Fe3O4, Al2O3, HCl, Fe2O3, FeCO3. Số chất trong dãy bị oxi hoá bởi dung dịch H2SO4 đặc, nóng là

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Các chất bị oxi hóa là: FeO, Fe3O4, FeCO3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là:

Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N,… thành các chất vô cơ dễ nhận biết.

Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét.

Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.

Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro do có hơi nước thoát ra.

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit fomic không phản ứng với chất nào trong các chất sau?

Mg.

C6H5OH.

Na.

CuO.

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau :

Mẫu thử

Thí nghiệm

Hiện tượng

X

Tác dụng với Cu(OH)2

Hợp chất màu tím

Y

Quì tím ẩm

Quì đổi xanh

Z

Tác dụng với dung dịch Br2

Dung dịch mất màu và có kết tủa trắng

T

Tác dụng với dung dịch Br2

Dung dịch mất màu

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

Gly-Ala-Ala, Metylamin, acrilonitrin, anilin.

acrilonitrin, anilin, Gly-Ala-Ala, metylamin.

metylamin, anilin, Gly-Ala-Ala, acrilonitrin.

Gly-Ala-Ala, metylamin, anilin, acrilonitrin.

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của phân đạm urê là

KCl.

Ca(H2PO4)2.

(NH2)2CO.

K2SO4.

Xem đáp án

Đáp án C

12. Tự luận
1 điểm

Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol anlylic có công thức là

C3H5OH.

C6H5OH.

C2H5OH.

C4H5OH.

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Amilozơ được tạo thành từ các gốc

α-glucozơ.

β-glucozơ.

α-fructozơ.

β-fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là

HCOOC3H5.

C2H5COOCH3.

HCOOC3H7.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt(III)?

HNO3 đặc, nguội.

dung dịch CuSO4.

H2SO4 loãng.

HNO3 loãng dư.

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là

H2SO4.

CH3COOH.

NaCl.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch metylamin trong nước làm

quì tím không đổi màu.

phenolphtalein hoá xanh.

quì tím hoá xanh.

phenolphtalein không đổi màu.

Xem đáp án

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử CaCO3 tương ứng với thành phần hoá học chính của loại đá nào sau đây?

đá vôi.

đá đỏ.

đá mài.

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: H2NCH(CH3)COOH, C6H5OH (phenol), CH3COOC2H5, C2H5OH, CH3NH3Clphenolphtalein hoá xanh phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất phản ứng là:

H2NCHCH3COOH,C6H5OHphenol,CH3COOC2H5,CH3NH3Cl

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 24 gam axit axetic với 23 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

55%.

75%.

44%.

60%.

Xem đáp án

Đáp án B

+nCH3COOH=0,4mol<nC2H5OH=0,5molHSPƯ tínhtheoaxit.+nCH3COOHp¨o=nCH3COOC2H5=0,3molH=0,30,4=

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X mạch hở chỉ thu được amino axit chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được 34,95 gam muối. Giá trị của m là

21,60.

22,95.

24,30.

21,15.

Xem đáp án

Đáp án C

tetrapeptitX+4NaOH0,3molmuóai+H2O0,075molmX=34,95mmuóai+0,075.18mH2O-0,3.40mNaOH=24,3gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu supephotphat đơn khối lượng 15,55 gam chứa 35,43% Ca(H2PO4)2 còn lại là CaSO4. Độ dinh dưỡng của loại phân trên là

61,20%.

21,68%.

21,50%.

16%.

Xem đáp án

Đáp án C

+nP2O5=nCa(H2PO4)2=15,55.35,43%234=0,02354Đ dinh dưng=%P2O5=0,02354.14215,55=21,5%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi biến hóa sau:

Vậy X1, X2, X3, X4 lần lượt là:

Al2O3, NaAlO2, AlCl3, Al(NO3)3.

NaAlO2, Al2O3, Al2(SO4)3, AlCl3.

AlCl3, Al(NO3)3, Al2O3, Al.

Al2(SO4)3, KAlO2, Al2O3, AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 0,15 mol hỗn hợp X gồm một số chất hữu cơ (trong phân tử cùng chứa C, H và O) thành ba phần bằng nhau. Đốt cháy phần một bằng một lượng oxi vừa đủ rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag. Phần ba tác dụng với một lượng Na vừa đủ thu được 0,448 lít H2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của 0,15 mol hỗn hợp X là

6,48 gam.

5,58 gam.

5,52 gam.

6,00 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

+n13X=0,05nCtrong13X=nCO2=nCaCO3=0,05C¯X=0,050,05=1XgmCH3OH;HCHO;HCOOH+nCH3OH+nHCHO+nHCOOH=0,05BTE:4nHCHO+2nHCOOH=nAg=0,08BTNTH:nCH3OH+nHCOOH=2nH2=0,04nCH3OH=0,02nHCHO=0,01nHCOOH=0,02m0,15molX=3(0,02.32+0,01.30+0,02.46)=5,58gam

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

C2H5COOCH3.

CH3COOC2H5.

C2H5COOC2H5.

C2H3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án B

Sơ đ phn ng:EsteX0,1mol+NaOH0,135mol      RCOONa:0,1molNaOH:0,035mol9,6gam+C2H5OH0,1(R+67)+0,035.40=9,6R=15XlàCH3COOC2H5

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí H2S cho tới dư vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 0,2M và CuCl2 0,2M; phản ứng xong thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

4.

3,68.

2,24.

1,92.

Xem đáp án

Đáp án C

+Bn cht phn ng:FeCl3CuCl2H2S dưSCuS+HClFeCl2+BTE:2nS=nFeCl3=0,02BTNT:nCuS=nCuCl2=0,02nS=0,01;nCuS=0,02m(CuS,S)=2,24gam

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,35 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư, thu được 0,56 lít H2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của 2 ancol đó là:

C5H11OH, C6H13OH.

C2H5OH, C3H7OH.

C3H7OH, C4H9OH.

C4H9OH, C5H11OH.

Xem đáp án

Đáp án C

+Công thc trung bình ca 2 ancol đng đng kế tiếp làR¯OH.+nR¯OH=2nH2=0,05nR¯OH=3,350,05=672ancollà C3H7OHvàC4H9OH

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm K, K2O, KOH, KHCO3, K2CO3 trong lượng vừa đủ dung dịch HCl 14,6%, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch Y có nồng độ 25,0841%. Cô cạn dung dịch Y, thu được 59,6 gam muối khan. Giá trị của m là

18,2.

36,4.

46,6.

37,6.

Xem đáp án

Đáp án C

+m(CO2,H2)=6,7222,4.15.2=9mddKCl=59,625,0841%=237,6nHCl=nKCl=0,8mddHCl=0,8.36,514,6%=200mX=mddY+m(CO2,H2)-mddHCl=46,6gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất hữu cơ có công thức C7H6O3. Biết X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

9.

3.

6.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

+XcóCTPTlàC7H6O3nX:nNaOH=1:3XHOC6H4OOCHXcó 3 đng phân cu to

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng 75%, khối lượng glucozơ thu được là

360 gam.

300 gam.

250 gam.

270 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phn ng:-C6H10O5-+H2Othy ngânC6H12O6mol:75%.324162=1,5 1,5mC6H12O6=1,5.180=270gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ chất X vào dung dịch Y, sự biến thiên lượng kết tủa Z tạo thành trong thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Thí nghiệm nào sau đây ứng với thí nghiệm trên?

Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH và NaAlO2.

Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và AlCl3.

Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO3)3.

Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa vào đồ thị, ta thấy: Khi cho từ từ X vào dung dịch Y, phản ứng thứ nhất tạo kết tủa Z và lượng kết tăng dần đến cực đại là a mol, phản ứng này cần dùng a mol X. Phản ứng thứ hai hòa tan từ từ kết tủa Z đến hết, phản ứng này cần 3a mol chất X.

Suy ra: Đây là thí nghiệm cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.

Phương trình phản ứng:

HCl+NaAlO2+H2OAl(OH)3(1)mol:aaa3HCl+Al(OH)3AlCl3+3H2O(2)mol:3aa

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích (đktc) khí CO2 thu được là

448 ml.

672 ml.

336 ml.

224 ml.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bản chất phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn sau đó đến (2):

(1)H++CO32-HCO3-(2)H++HCO3-CO2+H2OnCO2=nH+-nCO32-

+ Sử dụng công thức trên suy ra: nCO2=0,01VCO2=224ml

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là

Phenylamin, etylamin, amoniac.

Phenylamin, amoniac, etylamin.

Etylamin, phenylamin, amoniac.

Etylamin, amoniac, phenylamin.

Xem đáp án

Đáp án B

Tính bazơ của amin phụ thuộc vào mật độ electron trên N của amin hoặc phân tử NH3. Mật độ electron trên nitơ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh và ngược lại.

Mật độ electron trên N lại phụ thuộc vào gốc hiđrocacbon liên kết với chức amin. Nếu gốc hiđrocacbon là gốc đẩy electron thì làm cho mật độ electron trên N tăng và ngược lại.

Suy ra : Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ là phenylamin, amoniac, etylamin.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng một hỗn hợp gồm CaCO3 và MgO tới khối lượng không đổi, thì số gam chất rắn còn lại chỉ bằng 2/3 số gam hỗn hợp trước khi nung. Vậy trong hỗn hợp ban đầu thì CaCO3 chiếm phần trăm theo khối lượng là

75,76%.

66,67%.

33,33%.

24,24%.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Sơ đ phn ng: CaCO3MgOt030gamCaOMgO20gam+CO2nCaCO3=nCO2=30-2044%mCaCO3=10.10044.30=75,76%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?

AgNO3.

NaOH.

Cu.

Cl2.

Xem đáp án

Đáp án C

Bản chất phản ứng: 2Fe2a3mol+3Cl2amol t0  2FeCl3           2a3molFea3mol+2FeCl3  2a3mol  nưc 3FeCl2amol

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

2,5.

3,0.

1,0.

1,5.

Xem đáp án

Đáp án D

+Ta:nAl=0,17mol;nAl2O3=0,03mol;nBaSO4=0,4mol;nNaOH=0,935mol.+ đồ phản ứng:AlAl2O3X+H2SO4NaNO3YNH4+,Al3+Na+,SO42-Z+H2NOx¯T                                                                                                                        BaCl2BaSO4NaOHmaxAlO2-SO42-,Na+W +TrongWBTAl:nAlO2-=0,23BTS:nSO42-=0,4BTĐTtrongW:nNa+=1,03BTNa:nNa+trongY=nNa+trongZ=0,095+BTĐTtrongZ:nNH4+=0,015;BTN:nNOx=0,08BTE:3.0,17=0,08(5-2x¯)+0,015.2+0,015.8x¯=0,25mT=1,471,5gam

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy m gam Mg tác dụng với 500 ml dung dịch AgNO3 0,2M và Fe(NO3)3 2M. Kết thúc phản ứng thu được (m+4) gam kim loại. Gọi a là tổng các giá trị m thỏa mãn bài toán trên, giá trị của a là?

25,3.

24,8.

18,5.

7,3.

Xem đáp án

Đáp án A

TH1:Cht rn ch cóAg,Fe3+ đã phn ngBTE:2nMgx=nAg+0,1+nFe3+pưymkimloi tăng=mAg108.0,1-mMg24x=4x=6,824y=715<nFe3+b~n=1Tha mãnmMg=6,8TH2:Cht rn ch cóAg,Fe3+chưa phn ngBTE:2nMgx=nAg+ymkim loi tăng=mAg108y-mMg24x=4x=148y=124Tha mãnmMg=0,5TH3:Cht rn cóAgvàFeBTE:2nMgx=nAg+0,1+nFe3+1+2nFe2+pưymkimloi tăng=mAg108.0,1+mFe56y-mMg24x=4x=0,75y=0,2Tha mãnmMg=18a=18+6,8+0,5=25,3

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (đều tạo bi axit no, đều không phản ứng cộng với brom trong nước) là đồng phân của nhau. 0,2 mol X phản ứng được với tối đa 0,3 mol NaOH, khi đó tổng khối lượng sản phẩm hữu thu được là 37,4 gam. số cặp este tối đa có thể có trong hỗn hợp X là

3.

1.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Do axit tạo este là axit no nên X có 4 cặp chất thỏa mãn. Còn nếu không có điều kiện này thì số cặp đồng phân sẽ nhiều hơn, vì este có thể tạo bởi axit thơm.

          Nhóm HCOO– có khả năng phản ứng với dung dịch brom trong nước nhưng đó là phản ứng oxi hóa – khử, không phải là phản ứng cộng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit X mạch hở có công thức phân tử C10H19O4N3. Thủy phân hoàn toàn một lượng X trong dung dịch 400,0 ml dung dịch NaOH 2M (lấy dư), đun nóng, thu được dung dịch Y chứa 77,4 gam chất tan. Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sau đó cô cạn cẩn thận, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

89,8.

101,5.

113,2.

124,9.

Xem đáp án

Đáp án D