Chuyên đề Lịch sử 11 Chủ đề 2: Ấn độ và đông nam á cuối thế kỉ xix - đầu thế kỉ xx
40 câu hỏi
Đến giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của thực dân
Anh.
Pháp
Bồ Đào Nha
Tây Ban Nha.
Chọn A
: Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân nào hoàn thành việc xâm chiếm In-đô-nê-xi-a?
Hà Lan
Pháp.
Bồ Đào Nha.
Tây Ba Nha
Chọn A
Cuối thế kỉ XIX, đế quốc nào đã gạt bỏ ảnh hưởng của Tây Ban Nha và biến Phi-lip-pin thành thuộc địa?
Hà Lan.
Pháp.
Mĩ
Tây Ban Nha
Chọn B
Cuối thế kỉ XIX, Pháp đã hoàn thành việc xâm lược quốc gia nào sau đây?
Miến Điện.
Mã Lai
Phi-lip-pin.
Lào.
Chọn D
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia duy nhất trong khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập dân tộc là
Miến Điện.
Mã Lai
Xiêm.
Bru-nây.
Chọn C
Quốc gia đầu tiên trong khu vực Đông Nam Á bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm chiếm là
Phi-lip-pin.
Mi-an-ma.
In-đô-nê-xi-a
Bru-nây
Chọn A
Nội dung nào sau đây không đúng về chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX?
Xóa bỏ chế độ đẳng cấp.
Mua chuộc giai cấp phong kiến bản xứ.
Chia rẽ chủng tộc, tôn giáo
Ra sức vơ vét, bóc lột tài nguyên.
Chọn A
Nội dung nào sau đây không đúng về chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?
Duy trì chế độ đẳng cấp.
Mua chuộc giai cấp phong kiến bản xứ.
Thiết lập chính quyền tự trị của người bản xứ.
Vơ vét, bóc lột tài nguyên.
Chọn C
Đảng Quốc Đại (thành lập năm 1885) là chính đảng đại diện cho giai cấp nào ở Ấn Độ?
Công nhân.
Nông dân
Địa chủ.
Tư sản.
Chọn D
Chủ trương của Đảng Quốc Đại Ấn Độ trong những năm 1885 - 1905 là
lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, xây dựng quốc gia độc lập.
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang đòi quyền tự trị.
đấu tranh ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách.
tập hợp nhân dân nổi dậy đấu tranh vũ trang, đòi quyền tự trị.
Chọn C
Cơ sở cho sự ra đời của Đảng Quốc Đại ở Ấn Độ vào cuối thế kỉ XIX là
ý thức chính trị của tư sản Ấn Độ ngày càng phát triển.
sự hình thành của tầng lớp thương nhân Ấn Độ.
chính phủ Anh chấp nhận trao quyền tự trị cho Ấn Độ.
công nhân Ấn Độ đã trưởng thành về ý thức chính trị.
Chọn A
Sự ra đời Đảng Quốc Đại (năm 1885)
diễn ra đồng thời với sự ra đời của chính đảng vô sản ở Ấn Độ.
đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị
đã mở đầu cao trào đấu tranh vũ trang đòi độc lập ở Ấn Độ.
đánh dấu giai cấp công nhân Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.
Chọn B
Phái cấp tiến trong Đảng Quốc Đại Ấn Độ do Ti-lắc đứng đầu có chủ trương
đấu tranh ôn hòa đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách.
lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
đấu tranh ôn hòa, đòi quyền tự trị cho Ấn Độ.
thỏa hiệp với thực dân Anh cùng cai trị Ấn Độ
Chọn B
Sự kiện nào là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ cao trào dân tộc 1905 - 1908 ở Ấn Độ?
Đảng Quốc dân đại hội (gọi tắt là Đảng Quốc đại) thành lập.
Chính phủ Anh ban hành đạo luật chia cắt Ben-gan
Cuộc tổng bãi công 6 ngày của hàng vạn công nhân Bom-bay.
Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ
Chọn B
Cao trào đấu tranh trong những năm 1905 - 1908 của nhân dân Ấn Độ đã
buộc thực dân Anh phải công nhận nền độc lập của Ấn Độ
xóa bỏ hoàn toàn sự phân biệt về đẳng cấp ở Ấn Độ.
xóa bỏ hoàn toàn sự cách biệt về tôn giáo ở Ấn Độ
buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Ben-gan
Chọn D
Nhận xét nào đúng về tính chất của cao trào đấu tranh 1905 - 1908 của nhân dân Ấn Độ?
Chỉ có tính dân tộc.
Không có tính cách mạng,
Có tính dân tộc sâu sắc
Chỉ có tính dân chủ.
Chọn C
Ở Ấn Độ, phong trào dân tộc 1905 - 1908 có điểm khác biệt nào sau đây so với phong trào yêu nước giai đoạn trước?
Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ.
Diễn ra trên quy mô rộng lớn và thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
Do giai cấp phong kiến lãnh đạo, đấu tranh vì quyền lợi giai cấp
Do một bộ phận của giai cấp tư sản lãnh đạo, đấu tranh vì độc lập dân tộc.
Chọn D
Từ giữa thế kỉ XIX, các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước Đông Nam Á trong bối cảnh
Các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á đang lâm vào khủng hoảng.
Các nước châu Âu và Bắc Mĩ bắt đầu tiến hành cách mạng tư sản
Ấn Độ, Trung Quốc đã cải cách thành công và giữ được độc lập dân tộc.
Các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á đang phát triển thịnh đạt.
Chọn A
Trước khi bị Pháp xâm chiếm, Lào và Cam-pu-chia bị lệ thuộc vào nước nào?
Anh.
Mĩ.
Xiêm.
Miến Điện.
Chọn C
Trước khi bị Pháp xâm chiếm, Lào và Cam-pu-chia bị lệ thuộc vào nước
Anh.
Mĩ
Xiêm.
Miến Điện.
Chọn D
Cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Cam-pu-chia có sự liên kết của nghĩa quân Trương Quyền ở Việt Nam?
Khởi nghĩa của A-cha Xoa.
Khởi nghĩa của Pu-côm-bô.
Khởi nghĩa của Si-vô-tha
Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc
Chọn B
Cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Lào kéo dài hơn 30 năm?
Khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam.
Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc
Khởi nghĩa của Si-vô-tha.
Khởi nghĩa của A-cha Xoa.
Chọn A
Nhận xét nào không đúng về phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang là chủ yếu
vẫn còn mang tính lẻ tẻ, tự phát,
Đã có một tổ chức thống nhất lãnh đạo
Thể hiện tinh thần đoàn kết của ba dân tộc Đông Dương
Chọn C
Một trong những biện pháp cải cách của vua Xiêm Ra-ma V là
cải cách hành chính theo khuôn mẫu các nước phương Tây.
nhà nước nắm độc quyền đối với tất cả các ngành kinh tế
xóa bỏ hoàn toàn thuế ruộng đất đối với nông dân.
ban hành hiến pháp mới quy định chế độ cộng hòa.
Chọn A
Nội dung nào không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Xiêm Ra-ma V vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ; giảm nhẹ thuế ruộng cho nông dân.
Lập Hội đồng Chính phủ thay thế cho bộ máy hành pháp của triều đình.
Nhà nưởc nắm độc quyền, chi phối mọi mặt đời sống kinh tế.
Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh công thương nghiệp.
Chọn C
Các biện pháp cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm được thực hiện trong bối
thực dân Pháp đang tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Xiêm.
đất nước đứng trước sự đe dọa xâm nhập của chủ nghĩa thực dân.
Xiêm đã trở thành một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến
các nước khác ở châu Á đã trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Chọn B
Các biện pháp cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm có ý nghĩa nào sau đây?
Gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Anh đối với Xiêm.
Gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Pháp đối với Xiêm
Đưa đất nước trở thành một cường quốc tư bản chủ nghĩa.
Đưa đất nước phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Chọn D
Chính sách ngoại giao của vua Ra-ma V ở Xiêm có ý nghĩa nào sau đây?
Đưa Xiêm trở thành nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập.
Đưa đất nước trở thành một đế quốc tư bản chủ nghĩa hùng mạnh.
Gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Pháp đối với Xiêm
Gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của Anh đối với Xiêm.
Chọn A
Cuộc cải cách ở Xiêm và Duy tân Mậu Tuất ờ Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?
Diễn ra trong bối cảnh chủ nghĩa thực dân tăng cường xâm lược thuộc địa.
Được tiến hành “từ dưới lên", dựa vào quần chúng nhân dân
Được thực hiện thành công, góp phần bảo vệ nền độc lập dân tộc
Góp phần đưa đất nước trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.
Chọn A
Nội dung nào sau đây không đúng về phong trào dân tộc 1905 - 1908 ở Ấn Độ?
Thực hiện mục tiêu đấu tranh vì một nước Ấn Độ độc lập và dân chủ.
Thể hiện sự thức tỉnh về ý thức dân tộc của nhân dân Ấn Độ.
Do bộ phận cấp tiến trong giai cấp tư sản Ấn Độ lãnh đạo.
Đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ ra đời và bước lên vũ đài chính trị
Chọn D
Tóm tắt những nét lớn về chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX và rút ra hệ quả của những chính sách đó.
* Chính sách: Thế kỉ XVII, chế độ phong kiến Ấn Độ lâm vào khủng hoảng, suy yếu; bị thực dân phương Tây đua nhau xâm lược. Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ.
+ Về kinh tế: ra sức khai thác, bóc lột trên quy mô lớn; Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh, là nguồn cung cấp nguyên liệu, lương thực khổng lồ cho chính quốc.
+ Về chính trị - xã hội: Một mặt, chính phủ Anh nắm quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ; mặt khác, thực hiện chính sách chia để trị: mua chuộc giai cấp phong kiến bản xứ; khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.
* Hệ quả:
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng kiệt quệ, lương thực cạn kiệt, nạn đói liên tiếp xảy ra. Mâu thuẫn dân tộc, giai cấp phát triển gay gắt làm bùng nổ các cuộc đấu tranh chống thực dân Anh.
- Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập làm cho nền kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến. Các giai cấp, tầng lớp mới ra đời là điều kiện bên trong cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng mới.
Cho bảng số liệu sau: Giá trị lương thực xuất khẩu và số người chết đói ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX:
Giá trị lương thực xuất khẩu | Số người chết đói ở Ấn Độ | ||
Năm | Số Sượng (Sivrơ) | Năm | Số lượng (người) |
1849 | 858 000 | 1825 - 1850 | 400 000 |
1858 | 3 800 000 | 1850 - 1875 | 5000 000 |
1901 | 9 300 000 | 1875 - 1900 | 15 000 000
|
Phân tích bảng số liệu để rút ra nhận xét và giải thích.
* Phân tích bảng số liệu:
Dựa vào bảng số liệu trên, có thể thấy:
- Giá trị lương thực xuất khẩu từ Ấn Độ sang Anh từ Ấn Độ sang Anh từ 1849 - 1901 tăng nhanh và liên tục: năm 1858 đạt 3,8 triệu livrơ, tăng 4,4 lần so với năm 1849; năm 1901 đạt 9,3 triệu livrơ, tăng 2,4 lần so với năm 1858 và 10,8 lần so với năm 1849.
- Số người chết đói ở Ấn Độ không ngừng tăng nhanh: trong 25 năm 1850 - 1875 có 5 triệu người chết đói, tăng 12,5 lần so với 25 năm đầu thế kỉ XIX (1825 - 1850). Trong 25 năm cuối thế kỉ XIX, số người chết đói lên đến 15 triệu người, tăng so với hai giai đoạn trước lần lượt là 3 lần và 37,5 lần.
- Như vậy, giá trị lương thực xuất khẩu từ Ấn Độ sang Anh trong thế kỉ XIX tăng nhanh và tỉ lệ thuận với số người chết đói ở Ấn Độ trong thời kì này.
* Giải thích:
- Giá trị xuất khẩu lương thực từ Ấn Độ sang Anh tăng nhanh do thực dân Anh thực hiện chính sách khai thác bóc lột Ấn Độ trên quy mô lớn, trong đó chú trọng việc vơ vét nguyên liệu và lương thực phục vụ cho chính quốc. Từ giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành nguồn cung cấp nguyên liệu, lương thực ngày càng lớn và quan trọng nhất của thực dân Anh.
- Do chính sách khai thác, vơ vét tàn bạo của thực dân Anh, nhân dân lao động Ấn Độ ngày càng bần cùng. Đặc biệt, chính quyền thực dân thực hiện chính sách cướp ruộng đất lập đồn điền làm phần lớn nông dân mất đất, phá sản. Trong khi đó, nguồn lương thực phải cung cấp cho chính phủ Anh không ngừng tăng. Chính vì thế đã dẫn đến nạn chết đói hàng loạt ở Ấn Độ.
Khái quát sự ra đời và hoạt động của Đảng Quốc đại Ấn Độ trong những năm 1885 - 1908. Đánh giá vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào dân tộc Ấn Độ thời kì này.
* Sự ra đời:
+ Chính sách khai thác bóc lột của thực dân Anh làm cho nền kinh tế - xã hội Ấn Độ có nhiều chuyển biến. Nửa sau thế kỉ XIX, giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức dân tộc Ấn Độ ra đời, phát triển và ngày càng trưởng thành về ý thức dân tộc.
+ 1885, Đảng Quốc Đại thành lập, đánh dấu một thời kì mới - thời kì giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.
* Hoạt động (trong những năm 1885 - 1908):
+ 20 năm đầu: chủ trương đấu tranh ôn hòa đòi chính phủ Anh tiến hành cải cách.
+ Dần phân hóa thành hai phái: phái ôn hòa có thái độ thỏa hiệp với thực dân Anh và phái dân chủ cấp tiến (cực đoan). Phái cấp tiến do Ti-lắc đứng đầu, chủ trương phát động nhân dân kiên quyết đấu tranh lật đổ ách thống trị của Anh, giành độc lập dân tộc.
+ Phái cấp tiến của Đảng Quốc Đại lãnh đạo cao trào đấu tranh 1905 - 1908 ở Ấn Độ, buộc thực dân Anh thu hồi đạo luật chia cắt Ben-gan...
* Đánh giá vai trò:
+ Là chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ, sự ra đời và hoạt động của Đảng Quốc đại đánh dấu sự trưởng thành từng bước về ý thức chính trị của giai cấp tư sản Ấn Độ, đưa phong trào dân tộc Ấn Độ đi theo một khuynh hướng mới.
+ Bộ phận cấp tiến trong Đảng Quốc đại đóng vai trò lãnh đạo cao trào dân tộc 1905 - 1908, có tác dụng thức tỉnh và cổ vũ mạnh mẽ tinh thần dân tộc của nhân dân Ấn Độ, tập hợp đông đảo quần chúng yêu nước, tạo điều kiện cho sự phát triển của phong trào dân tộc trong những giai đoạn tiếp theo; góp phần thức tỉnh các dân tộc bị áp bức ở châu Á.
+ Đảng Quốc đại trong thời kì đầu thành lập vẫn còn nhiều hạn chế, nội bộ bị chia rẽ, chưa có đường lối và phương pháp đấu tranh thống nhất... nên chưa có khả năng tập hợp toàn thể nhân dân Ấn Độ vào một mặt trận thống nhất.
Trình bày bối cảnh lịch sử và diễn biến chính của phong trào dân tộc 1905 - 1908 ở Ấn Độ. Rút ra nhận xét về tính chất, đặc điểm và ý nghĩa của phong trào đó.
* Bối cảnh lịch sử:
- Nền thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ làm cho mâu thuẫn dân tộc và giai cấp ngày càng trở nên gay gắt.
- Năm 1885, Đảng Quốc Đại - chính đảng của giai cấp tư sản Ấn Độ thành lập, đưa giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị. Phái dân chủ cấp tiến trong Đảng, do Ti-lắc đứng đầu, chủ trương phát động nhân dân đấu tranh lật đổ ách thống trị của Anh, giành độc lập dân tộc.
- Năm 1905, thực dân Anh thực hiện đạo luật chia đôi xứ Ben-gan trên cơ sở tôn giáo. Đạo luật đó gây bất bình trong nhân dân, châm ngòi cho một cao trào đấu tranh mới ở Ấn Độ.
* Diến biến chính:
+ Để phản đối đạo luật chia cắt Ben-gan, ngày 16-10 -1905, hơn 10 vạn nhân dân Ấn Độ kéo đến bờ sông Hằng làm lễ tuyên thệ tỏ rõ ý chí đoàn kết, thống nhất với khẩu hiệu “Ấn Độ của người Ấn Độ”.
+ Tháng 6/1908, thực dân Anh bắt và kết án Ti-lắc 6 năm tù. Phản đối bản án, hàng vạn công nhân ở Bom bay tổng bãi công chính trị trong 6 ngày, xây dựng chiến lũy, thành lập các đơn vị chiến đấu...Cuộc đấu tranh lan rộng ra các thành phố. Thực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Ben-gan.
+ Năm 1908, chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong Đảng Quốc đại làm cho phong trào tạm ngừng.
* Nhận xét:
- Tính chất: là phong trào cách mạng mang tính dân tộc đậm nét và tính quần chúng rộng rãi.
- Đặc điểm: là phong trào dân tộc do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo; thu hút đông đảo nhân dân tham gia, lần đầu tiên công nhân tham gia vào phong trào dân tộc; diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú và quyết liệt.
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chống ngoại xâm bất khuất của nhân dân Ấn Độ
+ Đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ, hòa chung vào trào lưu dân tộc dân chủ của nhiều nước châu Á trong những năm đầu thế kỉ XX
Vì sao từ giữa thế kỉ XIX chủ nghĩa thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước Đông Nam Á? Yêu cầu lịch sử đặt ra cho các nước Đông Nam Á lúc bấy giờ là gì?
* Nguyên nhân thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỉ XIX:
- Từ giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản chuyển mạnh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, nhu cầu về nguyên liệu, nhân công, thị trường đặt ra ngày càng cấp thiết. Do đó, các nước tư bản phương Tây chạy đua sang phương Đông (trong đó có khu vực Đông Nam Á) để xâm lược thuộc địa.
- Đông Nam Á là một khu vực rộng lớn, giàu tài nguyên, đông dân, có vị trí chiến lược quan trọng. Từ nửa sau thế kỉ XVIII, chế độ phong kiến các nước khu vực này đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Lợi dụng cơ hội đó, chủ nghĩa thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược và xâm chiếm...
* Yêu cầu lịch sử đặt ra:
Nhanh chóng tiến hành duy tân, cải cách toàn diện để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, lạc hậu và phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. Từ đó, có đủ thế và lực để đương đầu với sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Vì sao từ giữa thế kỉ XIX chủ nghĩa thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước Đông Nam Á? Yêu cầu lịch sử đặt ra cho các nước Đông Nam Á lúc bấy giờ là gì?
* Nguyên nhân thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỉ XIX:
- Từ giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản chuyển mạnh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, nhu cầu về nguyên liệu, nhân công, thị trường đặt ra ngày càng cấp thiết. Do đó, các nước tư bản phương Tây chạy đua sang phương Đông (trong đó có khu vực Đông Nam Á) để xâm lược thuộc địa.
- Đông Nam Á là một khu vực rộng lớn, giàu tài nguyên, đông dân, có vị trí chiến lược quan trọng. Từ nửa sau thế kỉ XVIII, chế độ phong kiến các nước khu vực này đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Lợi dụng cơ hội đó, chủ nghĩa thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược và xâm chiếm...
* Yêu cầu lịch sử đặt ra:
Nhanh chóng tiến hành duy tân, cải cách toàn diện để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, lạc hậu và phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. Từ đó, có đủ thế và lực để đương đầu với sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
a) Lập bảng hệ thống kiến thức về quá trình xâm lược Đông Nam Á của chủ nghĩa thực dân theo các tiêu chí sau: tên quốc gia Đông Nam Á, nước thực dân xâm lược, xâm chiếm; năm mất độc lập.
b) Qua bảng hệ thống kiến thức đã lập, nhận xét về tình hình các nước Đông Nam Á thế kỉ XX.
a) Bảng hệ thống kiến thức:
Tên nước Đông Nam Á | Thực dân xâm lược | Thời gian hoàn thành xâm lược |
In-đô-nê-xi-a | Hà Lan | Giữa thế kỉ XIX |
Phi-líp-pin | Tây Ban Nha, Mĩ | - Giữa thế kỉ XVI, Tây Ban Nha xâm lược và đô hộ. - Đầu thế kỉ XX, trở thành thuộc địa của Mĩ. |
Miến Điện | Anh | Năm 1885, trở thành một tỉnh của Ấn Độ thuộc Anh. |
Mã Lai | Anh | Đầu thế kỉ XX. |
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia | Pháp | Cuối thế kỉ XIX. |
Bru-nây | Anh |
|
Đông Ti-mo | Bồ Đào Nha |
|
Xiêm | Anh - Pháp tranh chấp | Giữ được độc lập |
b) Nhận xét:
- Đều đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân.
- Chịu sự xâm nhập, xâm lược của các thực dân khác nhau.
- Hầu hết các nước đều mất độc lập dân tộc (trừ Xiêm).
a) Lập bảng hệ thống kiến thức về quá trình xâm lược Đông Nam Á của chủ nghĩa thực dân theo các tiêu chí sau: tên quốc gia Đông Nam Á, nước thực dân xâm lược, xâm chiếm; năm mất độc lập.
b) Qua bảng hệ thống kiến thức đã lập, nhận xét về tình hình các nước Đông Nam Á thế kỉ XX.
a) Bảng hệ thống kiến thức:
Tên nước Đông Nam Á | Thực dân xâm lược | Thời gian hoàn thành xâm lược |
In-đô-nê-xi-a | Hà Lan | Giữa thế kỉ XIX |
Phi-líp-pin | Tây Ban Nha, Mĩ | - Giữa thế kỉ XVI, Tây Ban Nha xâm lược và đô hộ. - Đầu thế kỉ XX, trở thành thuộc địa của Mĩ. |
Miến Điện | Anh | Năm 1885, trở thành một tỉnh của Ấn Độ thuộc Anh. |
Mã Lai | Anh | Đầu thế kỉ XX. |
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia | Pháp | Cuối thế kỉ XIX. |
Bru-nây | Anh |
|
Đông Ti-mo | Bồ Đào Nha |
|
Xiêm | Anh - Pháp tranh chấp | Giữ được độc lập |
b) Nhận xét:
- Đều đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân.
- Chịu sự xâm nhập, xâm lược của các thực dân khác nhau.
- Hầu hết các nước đều mất độc lập dân tộc (trừ Xiêm).
Tóm tắt nội dung cải cách Ra-ma V ở Xiêm và rút ra ý nghĩa của những cải cách đó.
- Từ giữa thế kỉ XIX, nền độc lập của Xiêm bị đe dọa bởi sự xâm nhập của Anh và Pháp. Vua Ra-ma IV, đặc biệt là Ra-ma V (Chu-la-long-con, ở ngôi từ 1868 - 1910) đã thực hiện nhiều chính sách cải cách:
+ Kinh tế: khuyến khích nông nghiệp phát triển: xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ, giảm thuế ruộng...; khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh công thương nghiệp, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng...
+ Chính trị - xã hội: cải cách bộ máy hành chính, quân đội, giáo dục... theo khuôn mẫu phương Tây. Thành lập Hội đồng nhà nước hoạt động gần như nghị viện, bộ máy hành pháp triều đình thay bằng Hội đồng chính phủ có 12 Bộ trưởng. Quân đội được trang bị và huấn luyện theo phương pháp hiện đại...
+ Đối ngoại: thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo (lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa Anh và Pháp, cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc (vốn là lãnh thổ của Lào, Cam-pu-chia, Miến Điện) để giữ gìn chủ quyền.
- Ý nghĩa:
+ Đưa đất nước phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa và giữ được độc lập, mặc dù bị lệ thuộc nhiều vào Anh và Pháp về kinh tế, chính trị.
+ Là nước duy nhất ở Đông Nam Á không mất độc lập trước sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân.
Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây?
* Trước nguy cơ xâm lược, xâm chiếm của chủ nghĩa thực dân phương Tây, hầu hết các nước Đông Nam Á vẫn duy trì chính sách lạc hậu, “đóng cửa” với phương Tây... khiến cho chế độ phong kiến càng lún sâu vào khủng hoảng, thế và lực của đất nước suy yếu. Do đó, từng bước bị xâm lược và trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
* Các vua Xiêm nhận thức đúng yêu cầu thực tiễn, kịp thời cải cách, mở cửa để phát triển đất nước, bảo vệ chủ quyền:
- Những chính sách cải cách của các vua Xiêm, đặc biệt là của Ra-ma V đã đưa Xiêm dần thoát khỏi tình trạng lạc hậu và phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa. Từ đó, củng cố sức mạnh của đất nước trước nguy cơ bị xâm phạm chủ quyền.
+ Kinh tế: khuyến khích nông nghiệp phát triển: xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ, giảm thuế ruộng...; khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh công thương nghiệp, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng...
+ Chính trị - xã hội: cải cách bộ máy hành chính, quân đội, giáo dục... theo khuôn mẫu phương Tây. Thành lập Hội đồng nhà nước hoạt động gần như nghị viện, bộ máy hành pháp triều đình thay bằng Hội đồng chính phủ có 12 Bộ trưởng. Quân đội được trang bị và huấn luyện theo phương pháp hiện đại...
- Đặc biệt, chính sách ngoại giao khôn khéo, mềm dẻo của Ra-ma IV, Ra-ma V trực tiếp giúp Xiêm giữ gìn chủ quyền dân tộc: chủ động “mở cửa” với các nước phương Tây; Lợi dụng vị trí “nước đệm” giữa hai nước Anh - Pháp, cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc (vốn là lãnh thổ của Cam-pu-chia, Lào và Mã Lai).
→ Xiêm là nước duy nhất trong khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập, mặc dù chịu lệ thuộc nhất định về kinh tế, chính trị vào Anh và Pháp.
