2048.vn

Chuyên đề Hóa 12 KNTT Bài 1: Đại cương về cơ chế phản ứng có đáp án
Đề thi

Chuyên đề Hóa 12 KNTT Bài 1: Đại cương về cơ chế phản ứng có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 127 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Việc nghiên cứu cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ có vai trò quan trọng, giúp dự đoán, kiểm soát quá trình phản ứng, định hướng sự tạo thành sản phẩm phản ứng, … Vậy, cơ chế phản ứng là gì? Cơ chế của một số phản ứng hữu cơ đã học diễn ra như thế nào?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Xét hai phản ứng dưới đây:

Phản ứng 1: (CH3)2C=CHCH3 + HBr → (CH3)2CBr – CH2CH3

Cơ chế:

a) Trong giai đoạn đầu tiên của Phản ứng 1, HBr đóng vai trò tác nhân electrophile.  b) Trong giai đoạn thứ hai của Phản ứng 2, C2H5OH đóng vai trò tác nhân nucleophile. (ảnh 1)

Phản ứng 2: (CH3)3CBr + C2H5OH → (CH3)3COC2H5 + HBr

Cơ chế:

a) Trong giai đoạn đầu tiên của Phản ứng 1, HBr đóng vai trò tác nhân electrophile.  b) Trong giai đoạn thứ hai của Phản ứng 2, C2H5OH đóng vai trò tác nhân nucleophile. (ảnh 2)

a) Trong giai đoạn đầu tiên của Phản ứng 1, HBr đóng vai trò tác nhân electrophile hay nucleophile?

b) Trong giai đoạn thứ hai của Phản ứng 2, C2H5OH đóng vai trò tác nhân electrophile hay nucleophile?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo và độ bền tương đối giữa các tiểu phân trung gian ở trên.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo và độ bền tương đối của các carbocation trong ví dụ trên.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo và độ bền tương đối của các carbanion trong ví dụ trên.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

- Phân biệt được các tác nhân electrophile và nucleophile, nhận ra gốc tự do, carbocation và carbanion trong cơ chế phản ứng của một số phản ứng.

- So sánh được độ bền tương đối của một số gốc tự do; carbocation; carbanion.

- Biết được cách giảm thiểu tiêu cực của một số gốc tự do.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack