Chuyên đề Hóa 12 Cánh Diều Bài 6. Một số khái niệm cơ bản về phức chất có đáp án
11 câu hỏi
Để tạo thành phức chất bát diện, cation Co3+ nhận 6 cặp electron chưa liên kết từ các phối tử.
Quan sát Hình 6.1, hãy dự đoán cần bao nhiêu phân tử ethylenediamine để tạo phức chất với một cation Co3+. Giải thích.

Dựa vào cấu tạo phân tử ethylenediamine ta thấy, khi hình thành phức chất mỗi phân tử ethylenediamine có thể cho nguyên tử trung tâm 2 cặp electron chưa liên kết của cả 2 nguyên tử N để hình thành liên kết s theo kiểu cho - nhận.
Vì vậy, để tạo thành phức chất bát diện, cần 3 phân tử ethylenediamine để tạo phức chất với một cation Co3+.
Các anion F− và CN− đã cho cặp electron liên kết để trở thành phối tử trong hai phức chất: [FeF6]4− và [Fe(CN)6]3−
Cho biết số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất trên.
Phức chất | [FeF6]4− | [Fe(CN)6]3− |
Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm | +2 | +3 |
Giải thích | \[{\left[ {\mathop {Fe}\limits^x {F_6}} \right]^4}^ - \] Có x + (−1).6 = −4 Þ x = +2. | \[{\left[ {\mathop {Fe}\limits^y {{\left( {CN} \right)}_6}} \right]^3}^ - \] Có y + (−1).6 = −3 Þ y = +3. |
Cho biết số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong hai phức chất sau: [Ni(CO)4] và [NiCl4]2−.
Phức chất | [Ni(CO)4] | [NiCl4]2− |
Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm | 0 | +2 |
Giải thích | \[\left[ {\mathop {Ni}\limits^x {{\left( {CO} \right)}_4}} \right]\] Có x + 4.0 = 0 Þ x = 0. | \[{\left[ {\mathop {Ni}\limits^y C{l_4}} \right]^2}^ - \] Có y + 4.(−1) = -2 Þ y = +2. |
Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất tứ diện, vuông phẳng và bát diện lần lượt là bao nhiêu?
Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất tứ diện, vuông phẳng và bát diện lần lượt là 4, 4 và 6.
Hãy cho biết số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(OH2)6]2+ và phức chất [NiCl4]2-.
- Trong phức chất [Ni(OH2)6]2+ có 6 phối tử H2O, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Ni2+, theo kiểu cho – nhận nên số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất này là 6.
- Trong phức chất [NiCl4]2- có 4 phối tử Cl-, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Ni2+ theo kiểu cho – nhận, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất này là 4.
Mỗi loại phối tử trong phức chất ở Hình 6.2 có dung lượng phối trí là bao nhiêu?

- Trong quá trình hình thành phức chất, mỗi phối tử Cl− tạo một liên kết s với nguyên tử trung tâm Pt2+ theo kiểu cho – nhận nên phối tử Cl− có dung lượng phối trí là 1.
- Trong quá trình hình thành phức chất, phối tử ethylenediamine tạo hai liên kết s với nguyên tử trung tâm Pt2+ theo kiểu cho – nhận nên phối tử ethylenediamine có dung lượng phối trí là 2.
Vì sao trong nhiều phức chất, ethyleneglycol (HOCH2CH2OH) là phối tử có dung lượng phối trí 2?
Trong quá trình tạo thành phức chất, ethyleneglycol \[\left( {H\mathop O\limits_{ \bullet \bullet }^{ \bullet \bullet } C{H_2}C{H_2}\mathop O\limits_{ \bullet \bullet }^{ \bullet \bullet } H} \right)\] có thể cho nguyên tử trung tâm hai cặp electron chưa liên kết của 2 nguyên tử O để hình thành hai liên kết s với nguyên tử trung tâm theo kiểu cho – nhận nên trong nhiều phức chất, ethyleneglycol (HOCH2CH2OH) là phối tử có dung lượng phối trí 2.
Chlorophyll b là một phức chất tạo nên màu xanh của lá. Hãy cho biết:
a) Số phối trí của nguyên tử trung tâm
b) Số phối tử trong một phân tử phức chất.
c) Dung lượng phối trí của phối tử.

a) Số phối trí của nguyên tử trung tâm là 4.
b) Số phối tử trong một phân tử phức chất 1.
c) Dung lượng phối trí của phối tử 4.
Cation Co3+ tạo nguyên tử trung tâm có số phối trí 6. Viết công thức của phức chất tạo bởi: một cation Co3+ với các phối tử NH3; một cation Co3+ với hai anion Cl− và các phân tử NH3.
- Công thức phức chất tạo bởi một cation Co3+ với sáu phối tử NH3 là: [Co(NH3)6]3+.
- Công thức phức chất tạo bởi một cation Co3+ với hai phối tử Cl− và bốn phối tử NH3 là: [CoCl2(NH3)4]+.
Với phức chất có công thức [Pt(en)2]2+, hãy cho biết:
a) Nguyên tử trung tâm và phối tử.
b) Số phối trí của nguyên tử trung tâm.
c) Dung lượng phối trí của phối tử.
Với phức chất có công thức [Pt(en)2]2+:
a) Nguyên tử trung tâm: Pt2+; phối tử (en).
b) Số phối trí của nguyên tử trung tâm là 4 (do có hai phối tử (en), mỗi phối tử (en) hình thành hai liên kết s với nguyên tử trung tâm theo kiểu cho – nhận).
c) Dung lượng phối trí của phối tử là 2 (do mỗi phối tử (en) hình thành hai liên kết s với nguyên tử trung tâm theo kiểu cho – nhận).
Xét phức chất có cấu tạo như hình dưới đây, hãy cho biết:
a) Nguyên tử trung tâm và phối tử.
b) Số phối trí của nguyên tử trung tâm.
c) Dung lượng phối trí của phối tử

a) Nguyên tử trung tâm là Fe3+ và phối tử là −OCO - COO−.
b) Số phối trí của nguyên tử trung tâm là 6 (do có 3 phối tử, mỗi phối tử hình thành hai liên kết s với nguyên tử trung tâm theo kiểu cho – nhận).
c) Dung lượng phối trí của phối tử là 2 (do mỗi phối tử hình thành hai liên kết s với nguyên tử trung tâm theo kiểu cho – nhận).


