Chuyên đề Hóa 12 Cánh Diều Bài 1. Giới thiệu về cơ chế phản ứng và tiểu phân trung gian trong phản ứng hoá học hữu cơ có đáp án
Đề thi

Chuyên đề Hóa 12 Cánh Diều Bài 1. Giới thiệu về cơ chế phản ứng và tiểu phân trung gian trong phản ứng hoá học hữu cơ có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1287 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phương trình hoá học của phản ứng giữa ethylene và hydrogen bromide như sau:

CH2=CH2 + HBr → CH3-CH2-Br

a) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng hay phản ứng tách?

b) Hãy dự đoán cách hình thành sản phẩm CH3CH2Br.

Xem đáp án

a) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.

b) Dự đoán cách hình thành sản phẩm CH3CH2Br:

Phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn như sau:

Phương trình hoá học của phản ứng giữa ethylene và hydrogen bromide như sau: CH2=CH2 + HBr → CH3-CH2-Br a) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng hay phản ứng tách? b) Hãy dự đoán cách hình thành sản phẩm CH3CH2Br. (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu sự khác nhau giữa phương trình hoá học tổng quát và cơ chế phản ứng. Cho biết cơ chế phản ứng là gì.

Xem đáp án

- Sự khác nhau giữa phương trình hoá học tổng quát và cơ chế phản ứng:

+ Một phương trình hoá học thông thường chỉ biểu diễn công thức hoá học của các chất đầu (chất phản ứng) và chất cuối (chất sản phẩm).

+ Cơ chế phản ứng trình bày rõ ràng phản ứng đó xảy ra như thế nào, qua các bước trung gian ra sao, ảnh hưởng của chất xúc tác (nếu có) thế nào.

- Khái niệm cơ chế phản ứng: Cơ chế phản ứng hoá học là con đường chi tiết mà các chất phản ứng phải đi qua để tạo thành sản phẩm. Con đường đó phản ánh các bước cơ bản của phản ứng, cách phân cắt liên kết trong phân tử chất phản ứng và cách hình thành liên kết mới trong phân tử chất sản phẩm, … cùng những yếu tố khác của phản ứng như xúc tác, dung môi (nếu có), …

3. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết electron tự do trên tiểu phân \[\mathop C\limits^ \bullet {H_3}\] trong phản ứng (2) có nguồn gốc từ đâu.

Hãy cho biết electron tự do trên tiểu phân  trong phản ứng (2) có nguồn gốc từ đâu. (ảnh 1)

Xem đáp án

Electron tự do trên tiểu phân \[\mathop C\limits^ \bullet  {H_3}\]trong phản ứng (2) có nguồn gốc từ sự phân cắt đồng li liên kết cộng hoá trị C – H trong phân tử CH4.

Hãy cho biết electron tự do trên tiểu phân  trong phản ứng (2) có nguồn gốc từ đâu. (ảnh 2)

Chú ý: Phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân.

4. Tự luận
1 điểm

Trong phản ứng (2) gốc tự do \(C{l^ \bullet }\) được sinh ra từ Cl2 như thế nào?

Trong phản ứng (2) gốc tự do  được sinh ra từ Cl2 như thế nào? (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong phản ứng (2) gốc tự do \(C{l^ \bullet }\) được sinh ra từ sự phân cắt đồng li liên kết cộng hoá trị Cl – Cl trong phân tử Cl2.

Trong phản ứng (2) gốc tự do  được sinh ra từ Cl2 như thế nào? (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định các gốc tự do có thể sinh ra từ propane.

Xem đáp án

Các gốc tự do sinh ra từ propane là: \(C{H_3} - C{H_2} - \mathop C\limits^ \bullet  {H_2};\,C{H_3} - \mathop C\limits^ \bullet  H - C{H_3}.\)

6. Tự luận
1 điểm

Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo và độ bền tương đối giữa các tiểu phân trung gian trong dãy (a), (b) và (c).

Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm cấu tạo và độ bền tương đối giữa các tiểu phân trung gian trong dãy (a), (b) và (c). (ảnh 1)

Xem đáp án

Nhận xét: Độ bền tương đối của các tiểu phân trung gian phụ thuộc vào cấu trúc của chúng.

*Với dãy (a):

+ Các nhóm thế có khả năng làm bổ sung điện tử cho gốc tự do sẽ làm tăng độ bền gốc tự do.

\(\mathop C\limits^ \bullet {H_3} < C{H_3}\mathop C\limits^ \bullet {H_2}\)

+ Độ bền của gốc tự do phụ thuộc vào bậc của nguyên tử carbon chứa electron độc thân.

\(C{H_3}\mathop C\limits^ \bullet {H_2} < {(C{H_3})_2}\mathop C\limits^ \bullet H < {(C{H_3})_3}\mathop C\limits^ \bullet \)

*Với dãy (b):

+ Một carbocation sẽ bền hơn khi nó mang nhóm thế làm giảm mật độ điện tích dương C+.

\(\mathop C\limits^ + {H_3} < C{H_3}\mathop C\limits^ + {H_2}\)

+ Carbocation chứa nguyên tử carbon mang điện tích dương liên kết với càng nhiều nhóm alkyl thì càng bền.

\(C{H_3}\mathop C\limits^ + {H_2} < {(C{H_3})_2}\mathop C\limits^ + H < {(C{H_3})_3}\mathop C\limits^ + \)

*Với dãy (c): Carbanion chứa nguyên tử carbon mang điện tích âm liên kết với nhiều nhóm alkyl thì kém bền hơn.

\({(C{H_3})_3}\overline C < {(C{H_3})_2}\overline C H < C{H_3}\overline C {H_2} < \overline C {H_3}\)

7. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu và đề xuất các biện pháp chống lão hoá.

Xem đáp án

Việc giảm thiểu các gốc tự do có hại bằng các chất chống oxi hoá sẽ tăng cường miễn dịch, ngăn ngừa bệnh tật và làm chậm quá trình lão hoá. Chất chống oxi hoá quan trọng trong cơ thể người là glutathione, vitamin E và vitamin C. Các chất này có nhiều trong các loại rau, hoa quả, cá hồi, tôm …

Do vậy để chống lão hoá nên sử dụng các loại thực phẩm giàu glutathione, vitamin E và vitamin C… Ngoài ra, có thể bổ sung các chất chống oxi hoá cho cơ thể bằng các loại thực phẩm chức năng.

8. Tự luận
1 điểm

Viết công thức của các gốc tự do có thể sinh ra từ butane khi phân cắt một liên kết C – H. Hãy so sánh độ bền tương đối của các gốc tự do này.

Xem đáp án

- Các gốc tự do có thể sinh ra từ butane khi phân cắt một liên kết C – H:

Viết công thức của các gốc tự do có thể sinh ra từ butane khi phân cắt một liên kết C – H. Hãy so sánh độ bền tương đối của các gốc tự do này. (ảnh 1)

- Độ bền của gốc tự do phụ thuộc vào bậc của nguyên tử carbon chứa electron độc thân. Ta có độ bền tương đối của các gốc tự do này như sau:

\(C{H_3} - C{H_2} - C{H_2} - \mathop C\limits^ \bullet {H_2} < C{H_3} - C{H_2} - \mathop C\limits^ \bullet H - C{H_3}\)

9. Tự luận
1 điểm

Viết công thức các carbocation có thể sinh ra từ propane khi phân cắt một liên kết C – H. Hãy so sánh độ bền tương đối của các carbocation sinh ra.

 

Xem đáp án

- Các carbocation có thể sinh ra từ propane khi phân cắt một liên kết C – H:

Viết công thức các carbocation có thể sinh ra từ propane khi phân cắt một liên kết C – H. Hãy so sánh độ bền tương đối của các carbocation sinh ra. (ảnh 1)

- Carbocation chứa nguyên tử carbon mang điện tích dương liên kết với càng nhiều nhóm alkyl thì càng bền. Ta có độ bền tương đối của các carbocation này như sau:

Viết công thức các carbocation có thể sinh ra từ propane khi phân cắt một liên kết C – H. Hãy so sánh độ bền tương đối của các carbocation sinh ra. (ảnh 2)