Chuyên đề - Địa lí các vùng kinh tế (P1)
48 câu hỏi
Tài nguyên khoáng sản nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng nào?
Đồng bằng sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Chọn đáp án B
Tài nguyên khoáng sản nước ta tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì - kẽm, đồng, apatit, pyrit, đá vôi....
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về Trung du miền núi Bắc Bộ?
Trung du miền núi Bắc Bộ có số dân ít nhất cả nước.
Trung du miền núi Bắc Bộ là thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ thuật.
Trung du miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số thấp hơn do lịch sử khai thác muộn hơn các vùng khác.
Nạn du canh, du cư còn khá phổ biến ở một số tộc người trong vùng.
Chọn đáp án A
Trung du miền núi Bắc Bộ có số dân khoảng 12 triệu người chiếm 14,2% dân số cả nước. Tây Nguyên mới là vùng có số dân ít nhất với 4,9 triệu người (năm 2006).
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Tây Bắc là:
đồng - niken.
chì - kẽm.
apatit.
thiếc.
Chọn đáp án A
Khoáng sản đồng - niken tập trung nhiều ở Sơn La với trữ lượng dự báo xấp xỉ 1 tỉ tấn tập trung ở 8 mỏ thuộc Bản Mòng, Bản Khoa, Bản Phúc, Bản Chang, Vạn Sài, Suối Ba, Suối Đơn và Hua Păng.
Cây công nghiệp quan trọng nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
cây cao su
cây chè
cây cà phê
cây hồ tiêu
Chọn đáp án B
Đây chính là vùng trồng chè lớn nhất nước ta với các loại chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang và Sơn La. Hiện nay cả nước có khoảng 21 nghìn ha chè tập trung chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với gần 18 nghìn ha.
Vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh)?
10
11
12
13
Chọn đáp án A
Gồm có 10 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Nam Định, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.
Tính đến năm 2006, tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất Đồng bằng sông Hồng?
Hải Dương
Hưng Yên
Bắc Ninh
Hà Nam
Chọn đáp án C
Bắc Ninh (823,1km2 năm 2006) nhỏ nhất ở Đồng bằng sông Hồng.
Vùng kinh tế Bắc Trung Bộ gồm mấy tỉnh?
8 tỉnh
5 tỉnh
7 tỉnh
6 tỉnh
Chọn đáp án D
6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế.
Mỏ sắt lớn nhất của nước ta nằm ở tỉnh nào?
Thanh Hóa
Hà Tĩnh
Nghệ An
Thái Nguyên
Chọn đáp án B
Hà Tĩnh (mỏ Thạch Khê) với trữ lượng thăm dò mới nhất khoảng 370 triệu tấn với hàm lượng sắt trung bình gần 60% và có thể cho khai thác ổn định trong thời gian khoảng 50 năm, với công suất 10 triệu tấn quặng/năm.
Cảng nước sâu nào dưới đây không thuộc Bắc Trung Bộ?
Chân Mây.
Dung Quất.
Nghi Sơn.
Vũng Áng.
Chọn đáp án B
Cảng Dung Quất thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng đồng bằng màu mỡ nhất khu vực Nam Trung Bộ là
Phan Thiết
Bình Thuận
Tuy Hòa
Quảng Ngãi
Chọn đáp án C
Đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) với diện tích 215 km2, là đồng bằng màu mỡ nhất khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vịnh Vân Phong ở nước ta có nhiều tiềm năng phát triển du lịch thuộc tỉnh nào?
Phú Yên
Quảng Nam
Khánh Hòa
Bình Thuận
Chọn đáp án C
Vịnh Vân Phong có nhiều tiềm năng phát triển du lịch thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Khoáng sản nào có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên?
Bạc
Bô xít.
Than đá
Sắt
Chọn đáp án B
Bô xit có trữ lượng hàng tỉ tấn là đáng kể nhất ở Tây Nguyên. Trong tổng số trữ lượng thăm dò boxit của cả nước là 2.772 triệu tấn, thi boxit laterit là 2.258 triệu tấn, gần như toàn bộ số này thuộc về Tây Nguyên.
Loại đất chính ở Đông Nam Bộ là
đất xám bạc màu trên phù sa cổ.
đất badan.
đất badan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ.
đất badan và đất phù sa.
Chọn đáp án C
Loại đất chính ở Đông Nam Bộ là đất badan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tam giác tăng trưởng kinh tế là
TP. Hồ Chí Minh- Biên Hòa- Bà Rịa - Vũng Tàu.
TP. Hồ Chí Minh- Biên Hòa- Thủ Dầu Một.
TP. Hồ Chí Minh- Bà Rịa - Vũng Tàu - Đồng Nai.
TP. Hồ Chí Minh- Bà Rịa- Vùng Tàu - Thủ Dầu Một.
Chọn đáp án C
Sau giải phóng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, trên cơ sở tiếp quản di sản kinh tế và hệ thống kết cấu hạ tầng khá phát triển, tiếp tục kết nối, tạo thành tam giác tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh trồng nhiều hồ tiêu nhất
An Giang.
Kiên Giang.
Tiền Giang.
Hậu Giang.
Chọn đáp án B
Kiên Giang tập trung chủ yếu ở Phú Quốc với diện tích hiện nay trên 500 ha.
Vùng có nhiều khả năng phát triển chăn nuôi bò lấy thịt và lấy sữa là:
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Chọn đáp án C
Tây Nguyên là vùng có nhiều khả năng phát triển chăn nuôi bò lấy thịt và sữa bởi ở đây có những cao nguyên rộng địa hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợi.
Trồng cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới, chăn nuôi đại gia súc là thế mạnh của vùng
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Chọn đáp án D
Trung du và miền núi phía Bắc có kiểu khí hậu cận nhiệt và ôn đới, điển hình là vào mùa đông vùng này chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc, với 3 tháng mùa đông. Thích hợp cho trồng các loại cây cận nhiệt và ôn đới (rau vụ đông). Miền cao nguyên (Mộc Châu), đồi thấp phân bố rộng khắp trong vùng với những đồng cỏ rộng lớn là điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc.
Cây công nghiệp quan trọng nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cây cà phê.
cây cao su.
cây chè.
cây hồ tiêu.
Chọn đáp án C
Đây chính là vùng trồng chè lớn nhất nước ta với các loại chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang và Sơn La. Hiện nay cả nước có khoảng 21 nghìn ha chè tập trung chủ yếu ở Miền núi Trung du phía Bắc với gần 18 nghìn ha.
Xét về tiềm năng thuỷ điện so với các vùng khác trong nước, Trung du miền núi phía Bắc đứng ở vị trí thứ mấy so với cả nước?
Thứ ba.
Thứ hai.
Thứ nhất.
Thứ tư.
Chọn đáp án C
Tiềm năng thuỷ điện của Trung du miền núi phía Bắc đứng đầu cả nước. Riêng hệ thống sông Hồng (11 nghìn MW) chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện của cả nước.
Nguồn than khai thác ở Trung du miền núi phía Bắc được dùng chủ yếu vào mục đích
nhiệt điện và xuất khẩu.
nhiệt điện và công nghiệp hoá chất.
xuất khẩu và công nghiệp hoá chất.
nhiệt điện và luyện kim.
Chọn đáp án A
Hiện nay, sản lượng than khai thác ở vùng đã vượt mức 30 triệu tấn/năm. Nguồn than khai thác được chủ yếu dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu. Trong vùng có nhà máy nhiệt điện Uông Bí (150MW), nhiệt điện Uông Bí mở rộng (300MW), nhiệt điện Cao Ngạn 116 MW (Thái Nguyên), Na Dương (110 MW), dự kiến xây dựng nhiệt điện Cẩm Phả 600 MW.
Tỉnh nào sau đây không thuộc khu vực Tây Bắc?
Điện Biên.
Lai Châu.
Thái Nguyên.
Sơn La.
Chọn đáp án C
Thái Nguyên là tỉnh thuộc khu vực Đông Bắc, các tỉnh còn lại đều thuộc khu vực Tây Bắc.
Mỏ thiếc và bôxit lớn nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở tỉnh
Bắc Cạn.
Lạng Sơn.
Cao Bằng.
Yên Bái.
Chọn đáp án C
Mỏ thiếc và Bôxit lớn nhất trong vùng nằm ở Tĩnh Túc tỉnh Cao Bằng. Với 29 điểm mỏ quặng bôxit nhôm trữ lượng khoảng 180 triệu tấn và tổng trữ lượng quặng thiếc thăm dò khoảng 4000 tấn.
Tài nguyên khoáng sản nước ta tập trung nhiều nhất ở:
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Chọn đáp án A
Tài nguyên khoáng sản nước ta tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì - kẽm, đồng, apatit, pyrit, đá vôi....
Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư dân tộc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
là vùng thưa dân có thành phần dân tộc đa dạng, người dân có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
là vùng dân cư thưa nhất cả nước do lịch sử khai thác muộn.
là vùng có số dân ít, có nhiều dân tộc ít người.
là vùng thưa dân, có nhiều dân tộc ít người, người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và chinh phục tự nhiên.
Chọn đáp án D
Là vùng thưa dân với mật độ 50- 100 người/km2 ở miền núi và trung du la 100-300 người/km2, có nhiều dân tộc ít người, người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và chinh phục tự nhiên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản thể hiện ở
là nơi thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài trong khai thác và chế biến khoáng sản.
khoáng sản được khai thác của vùng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng xuất khẩu cả nước.
là nơi có các nhà máy luyện kim lớn nhất cả nước.
có nhiều mỏ khoáng sản lớn, có giá trị kinh tế cao và đang được khai thác.
Chọn đáp án D
Có nhiều mỏ khoáng sản lớn, có giá trị kinh tế cao và đang được khai thác như vùng than ở Quảng Ninh lớn nhất nước ta với trữ lượng 6 tỉ tấn; Tây Bắc có một số mỏ khá lớn về đồng - niken, đất hiếm, sắt, thiếc và boxit...
Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Khí hậu nóng ấm.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
Có lịch sử hình thành từ lâu đời, với truyền thống trồng lúa nước.
Mức độ tập trung công nghiệp cao.
Chọn đáp án A
Đồng bằng sông Hồng có nhiều điều kiện thu hút dân cư cũng như thuận lợi phát triển kinh tế như có lịch sử hình thành lâu đời, truyền thống trồng lúa nước, tập trung nhiều khu công nghiệp, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú...
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng
giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III.
giảm tỉ trọng khu vực I và III, tăng tỉ trọng khu vực II.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, giữ nguyên tỉ trọng khu vực III.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
Chọn đáp án D
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
Đất nông nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích Đồng bằng sông Hồng (năm 2006)?
50%.
52%.
51.5%.
51.2%.
Chọn đáp án D
Đất nông nghiệp chiếm 51.2 % diện tích đồng bằng. Trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ.
Đất đai phù sa màu mỡ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng (năm 2006)?
60%.
50%.
70%.
75%.
Chọn đáp án C
Đất nông nghiệp chiếm 51.2 % diện tích đồng bằng. Trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ.
Ở nước ta than nâu phân bố chủ yếu ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Chọn đáp án A
Than nâu phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng với diện tích khoảng 3500 Km2, tổng trữ lượng dự báo khoảng 210 tỉ tấn. Ngoài ra than nâu còn được phân bố dọc theo sông Cả thuộc Nghệ An.
Tỉnh có diện tích và sản lượng lúa cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long
Tiền Giang.
Kiên Giang.
An Giang.
Long An.
Chọn đáp án B
Tỉnh Kiên Giang là tỉnh có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long với tương ứng là 583 nghìn ha và 2977,4 nghìn tấn (năm 2007).
Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm:
phần đất nằm ngoài phạm vi tác động của các nhánh sông Cửu Long.
vùng thượng và hạ châu thổ, các đồng bằng phù sa ở rìa.
phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của các sông Tiền, sông Hậu.
12 tỉnh và thành phố.
Chọn đáp án B
Gồm vùng thượng (độ cao từ 2 - 4m) và hạ châu thổ (có độ cao 1- 2m) chịu tác động của thủy triều và sông. Phần đất còn lại không chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu đó là các đồng bằng phù sa ở rìa (đồng bằng Cà Mau).
Vùng thượng châu thổ của Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm
có các giồng đất hai bên sông và cồn cát duyên hải.
đất bị nhiễm mặn do tác động của thủy triều.
đất phèn và bốc phèn trong mùa khô.
là vùng tương đối cao, không bị ngập nước vào mùa khô.
Chọn đáp án C
Phần thượng châu thổ của đồng bằng sông Cửu Long là khu vực tương đối cao (2-4m so với mực nước biển), nhưng vẫn bị ngập nước vào mùa mưa. Phần lớn ở đây có nhiều vùng trũng ngập nước. Vào mùa mưa các vùng trũng này ngập sâu dưới nước, còn mùa khô thì chỉ là những vũng nước tù đứt đoạn và hiện tượng bốc phèn mặn lớn.
Thành phố Mĩ Tho thuộc tỉnh nào của Đồng bằng sông Cửu Long
Tiền Giang.
Cần Thơ.
Đồng Tháp.
Sóc Trăng.
Chọn đáp án A
Thành phố Mĩ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang của đồng bằng sông Cửu Long nằm cạnh một nhánh sông của sông Hậu với cửa đổ ra biển là cửa Đại.
Khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long được phân hoá thành 2 mùa:
mùa lũ và mùa cạn.
mùa nóng và mùa lạnh.
mùa mưa và mùa khô.
mùa đông và mùa hè.
Chọn đáp án C
Khí hậu có sự phân hóa thành hai mùa mưa và khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng V đến tháng IX, gây ngập úng khắp trong vùng. Vào mùa khô kéo dài từ tháng II đến tháng V năm sau thì hiện tượng bốc phèn và mặn tăng cao khiến cho việc làm nông nghiệp rất khó khăn.
Hai trung tâm kinh tế - xã hội lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là:
Hà Nội – Hưng Yên.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hải Phòng – Nam Định.
Hà Nội – Vĩnh Phúc.
Chọn đáp án B
Hai thành phố trực thuộc trung ương, đồng thời là hai trung tâm kinh tế - xã hội lớn nhất là Hà Nội - Hải Phòng.
Về mặt địa hình Tây Nguyên là các cao nguyên ba dan xếp tầng. Em hãy cho biết cao nguyên nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?
Cao nguyên Tà Phình.
Cao nguyên Lâm Viên.
Cao nguyên Mộc Châu.
Cao nguyên Sín Chải.
Chọn đáp án B
Cao nguyên Tà Phình, Mộc Châu và Sín Chải nằm ở Tây Bắc; cao nguyên Lâm Viên nằm ở Tây Nguyên.
Trung tâm kinh tế - xã hội lớn nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là
Nha Trang.
Quảng Nam.
Thừa Thiên - Huế.
Đà Nẵng.
Chọn đáp án D
Thừa Thiên Huế là trung tâm kinh tế - xã hội lớn nhất ở Bắc Trung Bộ, Đà Nẵng là trung tâm kinh tế lớn nhất ở duyên hải Nam Trung Bộ.
Thành phố được coi là trung tâm kinh tế quan trọng nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có tên là
Đà Nẵng.
Nha Trang.
Quy Nhơn.
Phan Thiết.
Chọn đáp án A
Đà Nẵng là một trong năm thành phố trực thuộc Trung ương của nước ta đồng thời là trung tâm kinh tế quan trọng nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Than nâu có trữ lượng hàng chục tỉ tấn tập trung chủ yếu ở đâu?
Đồng bằng Sông Hồng
Vùng Tây Bắc
Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng Đông Bắc
Chọn đáp án A
Một trong những thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng về khoáng sản là than nâu. Vùng Đông Bắc và Tây Bắc có thế mạnh về than đá. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh về than bùn.
Vùng Đông Nam Bộ không tiếp giáp với vùng nào trong số các vùng sau đây?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Biển Đông
Tây Nguyên
Chọn đáp án A
Vùng Đông Nam Bộ tiếp giáp với các vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. Vậy đáp án đúng của câu hỏi này là: Đồng bằng sông Hồng.
Nội dung nào sau đây không đúng với đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ
Có tỉ trọng lớn trong tổng GDP của cả nước
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới thay đổi theo thời gian
Chọn đáp án C
Vùng kinh tế trọng điểm là vùng hội tụ đầy đủ các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế của cả nước. Nó được đặc trưng bằng một số đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi theo thời gian.
- Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các nhà đầu tư.
- Có tỉ trọng lớn trong tổng GDP của quốc gia.
- Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc.
Như vậy, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời không phải đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng kinh tế đều có chung thế mạnh
khai thác dầu khí và năng lượng thuỷ điện.
phát triển các ngành kinh tế biển.
trồng cây lương thực, thực phẩm.
trồng cây công nghiệp nhiệt đới như: cao su, cà phê
Chọn đáp án D
- Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất nước ta với nhiều thế mạnh phát triển như: phát triển kinh tế biển, vùng chuyên canh cây công nghiệp số một nước ta, khai thác dầu khí…
- Tây Nguyên là vùng kinh tế duy nhất của nước ta không giáp biển nên không có khả năng phát triển kinh tế biển nhưng lại có những tiềm năng riêng như: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai cả nước, có điều kiện phát triển năng lượng thủy điện…
- Như vậy, hai vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn số một và số hai của nước ta, đều có chung thế mạnh trồng cây công nghiệp nhiệt đới như: cao su, cà phê.
Khí hậu của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ có điểm khác nhau cơ bản là
Đông Nam Bộ thường xuyên có bão.
mùa mưa ở Tây Nguyên rất ngắn.
sự phân hoá theo độ cao của khí hậu.
mùa khô ở Đông Nam Bộ chỉ kéo dài 4 tháng.
Chọn đáp án C
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên đều nằm trong miền khí hậu phía Nam của nước ta, vì vậy các yếu tố của khí hậu về mùa mưa và mùa khô gần tương tự nhau. Tuy nhiên, do sự khác nhau về yếu tố độ cao địa hình quy định (Tây Nguyên có độ cao địa hình lớn hơn Đông Nam Bộ) nên làm cho sự phân hóa theo độ cao của khí hậu có sự khác nhau cơ bản giữa hai vùng.
Trong lĩnh vực chăn nuôi Trung du và miền núi phía Bắc dẫn đầu cả nước về:
đàn trâu.
đàn bò.
đàn gia cầm.
đàn lợn.
Chọn đáp án A
Theo SGK Địa lí 12 (trang 148): “Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên ở độ cao 600 – 700m. Đàn trâu có 1,7 triệu con, chiếm hơn ½ đàn trâu cả nước”. Như vậy, trong lĩnh vực chăn nuôi Trung du và miền núi phía Bắc dẫn đầu cả nước về đàn trâu.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng là:
tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế.
số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
đất chật, người đông.
thiên tai thường xuyên xảy ra.
Chọn đáp án A
Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước. Tuy tốc độ phát triển kinh tế cũng thuộc loại cao của cả nước nhưng tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế dẫn đến khó khăn trong việc phát triển kinh tế xã hội.
Để tăng diện tích đất canh tác ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp có ý nghĩa quan trọng hàng đầu là
đa dạng hóa các cây trồng, vật nuôi.
thay đổi cơ cấu mùa vụ.
quy hoạch thủy lợi.
cải tạo đất, chống ô nhiễm đất.
Chọn đáp án C
Theo SGK Địa lí 12 (trang 188): “Một khó khăn đáng kể cho việc sử dụng hợp lí đất là việc đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn. Do đó, cần phải có nước để thau chua rủa mặn trong mùa khô kết hợp với tạo ra giống lúa chịu phèn, chịu mặn”. Do vậy, để tăng diện tích đất canh tác ở Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp quan trọng có ý nghĩa hàng đầu là quy hoạch thủy lợi.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, nhóm đất chiếm tỉ trọng lớn nhất là
đất phù sa ngọt.
đất mặn.
đất phèn.
đất khác.
Chọn đáp án C
Theo SGK Địa lí trang 186, nhóm đất chiếm tỉ trọng cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là đất phèn với 1,6 triệu ha chiếm 41%








