Chủ đề 9 : Cá thể và quần thể sinh vật
Đề thi

Chủ đề 9 : Cá thể và quần thể sinh vật

A
Admin
Sinh họcLớp 12249 lượt thi
101 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học của môi trường xung quanh sinh vật.

Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.

Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án B vì nhân tố sinh học thuộc nhân tố sinh thái hữu sinh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ cạnh tranh?

     (1) Cây tranh nhau giành ánh sáng, dinh dưỡng, có thể làm cây yếu bị đào thải, dẫn đến sự tỉa thưa ở 1 cây (cành lá kém xum xuê), hoặc ở cả quần thể làm mật độ giảm.

     (2) Các cây mọc thành nhóm (rặng, bụi, rừng) chịu gió bão và sống tốt hơn cây sống riêng

     (3) Khi thiếu thức ăn, nơi ở, các động vật dọa nạt nhau (bằng tiếng hú, động tác) làm cho cá thể yếu hơn bị đào thải hay phải tách đàn.

     (4) Bảo vệ nơi sống, nhất là vào mùa sinh sản → Mỗi nhóm có lãnh thổ riêng, một số phải đi nơi khác.

     (5) Ong, kiến, mối sống thành xã hội, có phân chia cấp bậc và chức năng rõ ràng. Tổ hợp câu trả lời đúng là:

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (5).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21 đến 35°C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20 đến 35°C, độ ẩm từ 75% đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 40°C, độ ẩm từ 85 đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 30°C, độ ẩm từ 85% đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 30°C, độ ẩm từ 90 đến 100%.

Xem đáp án

Sinh vật chỉ sống được trong môi trường mà giới hạn sinh thái của nó hơn biên độ dao động của các nhân tố sinh thái trong môi trường. Trong 4 môi trường nói trên thì ở môi trường C, loài sinh vật A có thể sống được. → Đáp án C đúng.

     Các môi trường khác đều bị chết. Vì:

     - Ở môi trường A, sinh vật A bị chết vì nhiệt độ môi trường có lúc xuống dưới 21°C (20°C). Mà 21°C là giới hạn dưới về nhiệt độ của loài này.

     - Ở môi trường B, sinh vật A bị chết vì nhiệt độ môi trường có lúc lên trên 3500 (40°C). Mà 35°C là giới hạn trên về nhiệt độ của loài này.

     - Ở môi trường D, sinh vật A bị chết vì nhiệt độ môi trường có lúc xuống dưới 21°C (12°C) và độ ẩm có lúc lên trên 96% (100%). Mà 21°C là giới hạn dưới về nsiy jódd iv nbb nhiệt độ của loài này, 96% là giới hạn trên về độ ẩm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là

khoảng thuận lợi.

giới hạn sinh thái,

ổ sinh thái.

khoảng chống chịu.

Xem đáp án

Trong một giới hạn sinh thái có khoảng cực thuận và khoảng chống chịu. Ở khoảng chống chịu, sinh vật phải chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường vì vậy nhân tố sinh thái đã ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của sinh vật. → Đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái, điều nào sau đây không đúng?

Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái

Các loài đều có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái.

Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.

Ở các giai đoạn phát triển khác nhau, sinh vật có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái.

Xem đáp án

Sinh vật sống trong môi trường nên phải thường xuyên phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái. Khi tác động lên cơ thể, các g nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau; Các loài khác nhau thì có phản ứng khác nhau với cùng một tác động tin của mỗi nhân tố sinh thái; Ở các giai đoạn phát triển khác nhau thì sinh vật có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái. Như vậy trong 4 kết luận nói trên thì kết luận B là sai.

     Đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?

Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng.

Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực.

Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành.

Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn.

Xem đáp án

     - Sinh vật thích nghi với môi trường cho nên loài sống ở vùng xích đạo có nhiệt độ môi trường khá ổn định nên sẽ có giới hạn sinh thái về nhiệt hẹp hơn loài sống ở các vùng cực.

     - Cơ thể lúc còn non có khả năng chống chịu kém nên có giới hạn sinh thái hẹp hơn các cá thể trưởng thành của cùng loài đó.

     - Sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái ngoài khoảng cực thuận thì sinh vật chuyển sang chống chịu và ngoài khoảng chống chịu là điểm gây chết.

     - Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì khả năng thích nghi thấp nên có vùng phân bố hẹp hơn các loài có giới hạn sinh thái rộng. → Đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 8 đến 32 °C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 80% đến 98%. Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào sau đây.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 35°C, độ ẩm từ 75% đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 35°C, độ ẩm từ 85 đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 10 đến 30°C, độ ẩm từ 85% đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 30°C, độ ẩm từ 90 đến 100%.

Xem đáp án

Sinh vật chỉ tồn tại và phát triển được khi giới hạn sinh thái của nó rộng hơn biên độ giao động của môi trường sống. Trong 4 môi trường sống có giới hạn sinh thái nói trên thì chỉ có môi trường A có nhiệt độ giao động từ 10°C đến 30°C hẹp hơn giới hơn giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của loài sinh vật này (từ 8 đến 32 °C), có độ ẩm 85% đến 95% hẹp hơn giới hạn chịu đựng về độ ẩm của loài sinh vật này (từ 80% đến 98%). Vậy đáp án đúng là C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức độ ảnh hưởng của cơ thể trước tác động của nhân tố sinh thái phụ thuộc vào:

1. cường độ tác động.     2. liều lượng tác động.        3. cách tác động.

     Phương án đúng:

1, 2.

1, 3.

2, 3.

1, 2, 3.

Xem đáp án

Cơ thể sinh vật chịu tác động của nhân tố sinh thái. Ở khoảng cực thuận thì sinh vật phát triển tốt nhưng ở khoảng chống chịu thì tác động của nhân tố sinh thái sẽ gây hại cho cơ thể. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật phụ thuộc vào cường độ tác động, liều lượng tác động, cách tác động.

Do vậy phương án đúng là D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây là đúng?

Gới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật tồn tại và phát triển.

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật.

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

Xem đáp án

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.

     - Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện được các chức năng sống tốt.

     - Khoảng chống chịu là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật.

     Đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

Lúc đang thực hiện sinh sản, sức chống chịu của động vật thường giảm.

Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lý của sinh vật thường bị ức chế.

Ở ngoài giới hạn sinh thái về một nhân tố nào đó, sinh vật vẫn có thể tồn tại nếu các nhân tố sinh thái khác đều ở vùng cực thuận.

Sinh vật luôn sinh trưởng phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ cực thuận.

Xem đáp án

Phương án C không đúng vì khi ở ngoài 1 giới hạn sinh thái nào đó sinh vật sẽ bị chết (dù cho các giới hạn khác ở khoảng cực thuận). → Đáp án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.

Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật mà không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.

Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.

Môi trường trên cạn bao gồm mặt đất và lớp khí quyển, là nơi sống của phần lớn sinh vật trên Trái Đất.

Xem đáp án

Trong các kết luận nói trên thì kết luận B không đúng. Vì môi trường không chỉ cung cấp nguồn sống mà ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật. → Đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học của môi trường xung quanh sinh vật.

Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.

Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật.

Xem đáp án

Kết luận B sai. Vì nhóm nhân tố vô sinh chỉ gồm các nhân tố vật lý, hóa học của môi trường. Nhân tố sinh học thuộc về nhân tố hữu sinh của môi trường.

     Đáp án B.   

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, kết luận nào sau đây là đúng?

Tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng đến sinh vật thì đều được gọi là nhân tố hữu sinh.

Chỉ có mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác sống xung quanh thì mới được gọi là nhân tố hữu sinh.

Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giới hữu cơ của môi trường.

Những nhân tố vật lý, hóa học có liên quan đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh.

Xem đáp án

Trong 4 kết luận nói trên thì kết luận C là đúng. Các kết luận khác đều sai.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây là đúng?

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

Giới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật tồn tại và phát triển.

Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật.

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

Xem đáp án

Trong các kết luận nói trên thì chỉ có kết luận A là đúng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhân tố sinh thái nào sau đây được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ?

Quan hệ cùng loài, quan hệ cạnh tranh, nguồn thức ăn.

Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.

Quan hệ ức chế cảm nhiễm, quan hệ vật kí sinh...vật chủ.

Chế độ dinh dưỡng, quan hệ vật ăn thịt con mồi.

Xem đáp án

     - Nhân tố sinh thái vô sinh là những nhân tố không phụ thuộc mật độ, còn nhân tố hữu sinh là những nhân tố phụ thuộc mật độ.

     - Trong các nhân tố nói trên thì nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm là các nhân tố vô sinh.

     → Đáp án B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây đúng?

Trong cùng một môi trường, tất cả các loài có giới hạn sinh thái giống nhau.

Đối với mỗi nhân tố sinh thái, tất cả các loài có giới hạn sinh thái giống nhau.

Trong cùng một loài, các cá thể khác nhau có giới hạn chịu đựng khác nhau về từng nhân tố sinh thái.

Ở vùng chống chịu, sinh vật thường sinh trưởng và phát triển tốt hơn so với khi ở vùng cực thuận.

Xem đáp án

Trong các kết luận nói trên thì chỉ có kết luận C đúng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

Lúc đang thực hiện sinh sản, sức chống chịu của động vật thường giảm.

Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lý của sinh vật thường bị ức chế.

ngoài giới hạn sinh thái về một nhân tố nào đó, sinh vật vẫn có thể tồn tại nếu các nhân tố sinh thái khác đều ở vùng cực thuận.

Sinh vật luôn sinh trưởng phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ cực thuận.

Xem đáp án

Kết luận C không đúng. Vì khi ở ngoài giới hạn sinh thái của một nhân tố nào đó thì sinh vật sẽ bị chết. Đáp án C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố sinh thái, kết luận nào sau đây đúng?

Các nhân tố sinh thái tác động riêng rẽ lên sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật.

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.

Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh chỉ gồm các chất hữu cơ của môi trường xung quanh sinh vật.

Trong nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật.

Xem đáp án

     - Trong các kết luận trên thì kết luận đúng là kết luận B. Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.

     - Kết luận A sai. Các nhân tố sinh thái tác động cùng lúc lên sự sinh trưởng phát triển của sinh vật.

     - Kết luận C sai. Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh không chỉ gồm các chất hữu cơ của môi trường xung quanh sinh vật. Mà còn là mối quan hệ giữa một sinh vật này với một sinh vật khác.

     - Kết luận D sai vì nhân tố con người là nhân tố hữu sinh.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ổ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau.

Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.

Sự hình thành loài mới gắn liền với sự hình thành ổ sinh thái mới.

Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ở sinh thái của mỗi loài.

Xem đáp án

Kết luận không đúng là B vì cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau của các loài khác nhau. 3 kết luận còn lại đúng vì:

     - Hai loài chỉ cạnh tranh nhau khi bị trùng ổ sinh thái (dùng chung thức ăn. nơi ở,...), khi hai loài không trùng ổ sinh thái thì không cạnh tranh nhau.

     - Sự hình thành loài mới luôn có sự thay đổi thói quen, tập tính,...do đó luôn có sự thay đổi ổ sinh thái cho phù hợp với nhu cầu sống mới luôn gắn liền với sự hình thành ổ sinh thái mới.

     - Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng khu phân bố của loài, làm mở rộng ổ sinh thái của loài. Khi ổ sinh thái được mở rộng thì sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sẽ giảm. → Chọn đáp án B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lý của sinh vật.

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

     Vì các loài khác nhau có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố là khác nhau.

     Ví dụ: Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi từ 5,6 °C → 42 °C.

     Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá chép từ 2 °C → 44 °C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 loại môi trường sống. Giun đũa kí sinh sống ở trong môi trường nào sau đây?

Đất.

Sinh vật.

Nước.

Trên cạn.

Xem đáp án

Đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây là đúng?

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

Gới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật tồn tại và phát triển.

Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật.

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

Xem đáp án

Đáp án A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 quần thể của cùng một loài cỏ sống ở 4 môi trường khác nhau, quần thể sống ở môi trường nào sau đây có kích thước lớn nhất.

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 800m và có mật độ 34 cá thể/1m.

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 2150m và có mật độ 12 cá thể/1m.

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 835m và có mật độ 33 cá thể/1m.

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 3050m và có mật độ 9 cá thể/1m.

Xem đáp án

Kích thước quần thể là số lượng( hoặc khối lượng hoặc năng lượng) cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

     Quần thể nào có số lượng cá thể nhiều hơn thì có kích thước lớn hơn.

Quần thể

Số lượng cá thể

A

800 . 34 = 27200

B

2150 . 12 = 25800

C

835 . 33 = 27555

D

3050 . 9 = 27450

     Đáp án C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái, điều nào sau đây không đúng?

Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái.

Các loài đều có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái.

Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.

Ở các giai đoạn phát triển khác nhau, sinh vật có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái

Xem đáp án

Đáp án B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là

khoảng thuận lợi.

giới hạn sinh thái.

ổ sinh thái.

khoảng chống chịu.

Xem đáp án

Đáp án D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Quan hệ cộng sinh.

Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ.

Sinh vật này ăn sinh vật khác.

Nhiệt độ môi trường.

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhân tố sinh thái nào sau đây được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ?

Quan hệ cùng loài, quan hệ cạnh tranh, nguồn thức ăn.

Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.

Quan hệ ức chế cảm nhiễm, quan hệ vật kí sinh—vật chủ.

Chế độ dinh dưỡng, quan hệ vật ăn thịt-con mồi.

Xem đáp án

Đáp án B.

     Vì các nhân tố vô sinh được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.

Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể làlớn nhất.

Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.

Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.

Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.

Xem đáp án

Đáp án phải chọn là C. Vì kích thước cá thể thường lớn thì kích thước quần thể thường nhỏ và ngược lại (tỉ lệ nghịch chứ không phải tỉ lệ thuận).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 quần thể của cùng một loài được kí hiệu là A, B, C, D với số lượng cá thể và diện tích môi trường sống tương ứng như sau:

 

Quần thể

Số lượng cá thể

Diện tích môi trường sống (ha)

A

350

120

B

420

312

C

289

205

D

185

180

Sắp xếp các quần thể trên theo mật độ tăng dần là

A C→B→D.

C→A→B→D

D→B C→A.

D→C→B→A.

Xem đáp án

     - Mật độ = số lượng cá thể/ diện tích môi trường.

     - Tính mật độ của mỗi quần thể

Quần thể

Số lượng cá thể

Diện tích môi trường sống (ha)

Mật độ

A

           350

120

2,9

B

420

312

1,35

C

289

205

1,4

D

185

180

1,0

     Như vậy, mất độ tăng dần là D (1,0) → B (1,35) → C (1,4) → A (2,9)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

     (1) Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể. trang

     (2) Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.

     (3) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

     (4) Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp gây ra sự chọn lọc tự nhiên.

     (5) Khi mật độ cao và nguồn sống khan hiếm, các cá thể cùng loài có khuynh hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản.

     (6) Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài đều dẫn tới làm hại cho loài.

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

- Có 4 phương án đúng, đó là (2), (3), (4), (5). → Đáp án A.

     - (1) sai. Vì khi mật độ tăng cao và khan hiếm nguồn sống thì cạnh tranh xảy ra.

     - (6) sai. Vì cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy loài tiến hoá chứ không làm hại cho loài.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

     (1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

     (2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

     (3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

     (4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

(4) sai vì quan hệ cạnh tranh không làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

     Các ý (1), (2), (3) đúng.

     Đáp án C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 quần thể của cùng một loài được kí hiệu là A, B, C, D với số lượng cá thể và diện tích môi trường sống tương ứng như sau:

Quần thể

Số lượng cá thể

Diện tích môi trường sống (ha)

Quần thể

Số lượng cá thể

Diện tích môi trường sống (ha)

A

250

35

C

198

38

B

325

28

D

228

25

     Sắp xếp các quần thể trên theo mật độ giảm dần là

C→A→B→D.

B→A→D→ C.

B→D A→ C.

C→A→D→ B.

Xem đáp án

Ta có mật độ = số lượng cá thể/ diện tích môi trường.

Quần thể

Số lượng cá thể

Diện tích môi trường

Mật độ

A

250

35

7,14

B

325

28

11,61

C

198

38

5,21

D

228

25

9,12

Theo thứ tự các quần thể trên có mật độ giảm dần là B → D → A → C.

     → Đáp án C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S.

Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống.

Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.

Xem đáp án

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây xảy ra do sự trùng lặp ổ sinh thái giữa các loài và kết quả cuối cùng sẽ làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài?

Cạnh tranh cùng loài.

Cạnh tranh khác loài.

Cộng sinh giữa hai loài.

Sự phân tầng trong quần xã.

Xem đáp án

Đáp án B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, điều nào sau đây không đúng?

Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự hỗ trợ cùng loài giảm.

Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường.

Hỗ trợ cùng loài làm tăng hiệu quả khai thác nguồn sống của quần thể.

Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài

Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với sức chứa của môi trường.

Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thế cần có để duy trì và phát triển.

Xem đáp án

Đáp án B vì kích thước quần thể là số lượng cá thế (năng lượng, khối lượng) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?

Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.

Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể.

Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.

Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.

Xem đáp án

Đáp án B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Xét các nguyên nhân sau đây:

     (1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự ton tại của quần thể.

     (2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

     (3) Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.

     (4) Sự cạnh tranh cùng loài làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.

     Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?                                                   

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án A. Gồm các ý (1), (2),(3).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây.

Làm tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể.

Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.

Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.

Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp.

Xem đáp án

Đáp án A vì nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo sự tồn tại và phát triển.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là

quần thể cá chép.

quần thể ốc bươu vàng.

quần thể rái cá.

quần thể cá trê.

Xem đáp án

   - Sự khôi phục kích thước quần thể chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ sinh sản của các cá thể trong quần thể. Do vậy, ở những loài mà tốc độ sinh sản nhanh, vòng đời ngắn thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học nên có tốc độ khôi phục số lượng cá thể nhanh nhất.

     - Trong 4 quần thể nói trên thì quần thể ốc bươu vàng có tốc độ sinh sản nhanh nên tốc độ khôi phục số lượng nhanh nhất.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 quần thể của cùng một loài cỏ sống ở 4 môi trường khác nhau, quần thể sống ở môi trường nào sau đây có kích thước lớn nhất,

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 800m2và có mật độ 34 cá thể/1m2.

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 2150m2và có mật độ 12 cá thể / 1m2

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 835m2và có mật độ 33 cá thể /1m2

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 3050m2và có mật độ 9 cá thể/1m2.

Xem đáp án

Kích thước quần thể là số lượng cá thể có trong quần thể.

     Số lượng cá thể = mật độ × diện tích môi trường.

     - Quần thể A có kích thước = 800 x 34 = 27200 cá thể.

     - Quần thể B có kích thước = 2150 × 12 = 25800 cá thể.

     - Quần thể C có kích thước = 835 × 33 = 27555 cá thể.

     - Quần thể D có kích thước = 3050 × 9 = 27450 cá thể.

     Như vậy, trong 4 quần thể nói trên thì quần thể C có số lượng cá thể đông nhất.

     → Có kích thước quần thể lớn nhất.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, điều nào sau đây không đúng?

Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự hỗ trợ cùng loài giảm.

Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường.

Hỗ trợ cùng loài làm tăng hiệu quả khai thác nguồn sống của quần thể.

Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án D vì sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm giảm tốc độ phát triển của quần thể. Nếu cạnh tranh gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng cá thể của quần thể được duy trì ổn định.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây.

Làm tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể.

Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.

Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.

Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp.

Xem đáp án

     - Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài, vì cạnh tranh sẽ giúp quần thể loại bỏ những kiểu gen kém thích nghi. Mặt khác cạnh tranh làm mở rộng ổ sinh thái và mở rộng khu phân bố của loài → Ý B và C đúng.

     - Cạnh tranh duy trì số lượng cá thể vì khi số lượng cá thể tăng lên thì mức độ cạnh tranh càng tăng làm giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong của quần thể Khi mật độ quần thể giảm (số lượng giảm) thì mức độ cạnh tranh giảm dần làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm tăng số lượng cá thể. Như vậy, mức độ cạnh tranh cùng loài phụ thuộc vào mật độ quần thể nên nó duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa của môi trường. → Ý D đúng.

     - Cạnh tranh cùng loài mặc dù có lợi cho quần thể nhưng nó không phải là nhân tố làm tăng số lượng cá thể của quần thế. Vì vậy ý A sai đáp án A thoả mãn.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong, kết luận nào sau đây không đúng?

Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định.

Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định.

Mức sinh sản và mức tử vong luôn có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong là cơ chế chủ yếu để điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

Xem đáp án

Trong 4 kết luận nói trên thì kết luận C sai vì mức sinh sản và mức tử vong thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là nguồn sống của môi trường, các mối quan hệ sinh thái giữa các sinh vật trong hệ sinh thái. Do phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên nó không ổn định mà thường xuyên thay đổi.

     → Đáp án C.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

Những loài có giới hạn sinh thái càng rộng thì có vùng phân bố càng hẹp.

Loài sống ở vùng biển khơi có giới hạn sinh thái về độ muối hẹp hơn loài sống ở vùng cửa sông.

Cơ thể đang bị bệnh có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn so với cơ thể cùng lứa tuổi nhưng không bị bệnh.

Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái.

Xem đáp án

Trong 4 kết luận nói trên thì kết luận A là không đúng. Vì loài có giới hạn sinh thái càng rộng thì khả năng thích nghi cao nên có vùng phân bố rộng lớn.

     - Loài sống ở biển khơi có giới hạn sinh thái về độ muối hẹp hơn loài sống ở vùng cửa sông vì ở biển khơi có hàm lượng muối ổn định nên giới hạn sinh thái hẹp. Ở cửa sông có hàm lượng muối luôn thay đổi tuỳ thuộc vào thủy triều và mùa lũ trong năm nên sinh vật sống ở cửa sông có giới hạn chịu đựng về độ muối rộng.

     - Khi cơ thể đang bị bệnh thì giới hạn sinh thái về các nhân tố đều hẹp hơn so với cơ thể không bị bệnh.

     - Khi ở vùng cực thuận thì sinh vật sẽ sinh trưởng tốt nhất.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước quần thể, điều nào sau đây không đúng?

Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ bị tuyệt diệt.

Kích thước tối thiểu của quần thể thuộc các loài khác nhau đều giống nhau.

Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được.

Kích thước tối đa phụ thuộc vào môi trường và tuỳ từng loài sinh vật.

Xem đáp án

Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có thể duy trì và phát triển. Các loài khác nhau thì kích thước quần thể tối thiểu là khác nhau → Đáp án B thoả mãn.

     - Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với sức chứa của môi trường. Kích thước tối đa phụ thuộc vào môi trường và tuỳ từng loài sinh vật.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp nào sau đây, kích thước của quần thể sẽ tăng lên?

Giảm số lượng loài trong quần xã.

Tăng số lượng loài trong quần xã.

Khu phân bố của quần thể được mở rộng.

Tỉ lệ sinh sản tăng hoặc tỉ lệ tử vong giảm.

Xem đáp án

Trong các trường hợp nêu trên thì ở trường hợp tỉ lệ sinh sản tăng lên → hoặc tỉ lệ tử vong giảm thì kích thước quần thể sẽ tăng → Đáp án D đúng.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa

giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

Xem đáp án

Phân bố ngẫu nhiên xảy ra khi điều kiện sống phân bố đồng đều và các cá thể không cạnh tranh với nhau. Sự phân bố ngẫu nhiên giúp các cá thể khai thác các nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường. → Đáp án A đúng.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở tổ chức sống nào sau đây, các cá thể đang ở tuổi sinh sản và có giới tính khác nhau có thể giao phối tự do với nhau và sinh con hữu thụ?

Quần thể.

Quần xã.

Hệ sinh thái.

Sinh quyển

Xem đáp án

     - Các cá thể đang ở tuổi sinh sản và có giới tính khác nhau có thể giao phối tự do với nhau và sinh con hữu thụ khi các cá thể đó thuộc cùng một quần thể. → Đáp án A đúng.

     - Quần xã là một tập hợp gồm nhiều quần thể khác loài nên các sinh vật trong quần xã không thể giao phối tự do để sinh con.

     - Ở hệ sinh thái và sinh quyển cũng giống như ở quần xã, các sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau nên không thể giao phối tự do để sinh con. Sự giao phối tự do chỉ diễn ra giữa các cá thể cùng loài, trong cùng quần thể.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lý thuyết, trường hợp nào sau đây sẽ dẫn tới làm tăng mức độ xuất cư của quần thể?

Môi trường cạn kiện về nguồn sống, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra gay gắt.

Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, các cá thể xuất cư để tìm đến quần thể có kích thước lớn hơn.

Kích thước quần thể ở mức độ phù hợp nhưng các cá thể cùng loài không có cạnh tranh.

Môi trường dồi dào về nguồn sống nhưng kích thước của quần thể quá lớn.

Xem đáp án

Xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang ở quần thể bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới. Ở những quần thể có điều kiện sống thuận lợi thì hiện tượng xuất cư thường diễn ra ít.

     → Đáp án A.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, kết luận nào sau đây là đúng?

Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sau sinh sản.

Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.

Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đang phát triển.

Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản.

Xem đáp án

Đáp án B.

     A sai vì số lượng cá thể trong từng nhóm tuổi tùy thuộc vào từng quần thể.

     C sai vì khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đang suy thoái.

     D sai vì số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản thì quần thể đang suy thoái.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hỗ trợ cùng loài, kết luận nào sau đây không đúng?

Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản,

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

Ở quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão là biểu hiện của hỗ trợ cùng loài.

Hỗ trợ cùng loài làm tăng mật độ cá thể nên dẫn tới làm tăng sự cạnh tranh trong nội bộ quần thể.

Xem đáp án

Quan hệ hỗ trợ cùng loài là mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống. → Đáp án D.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong cùng một quần thể, cạnh tranh diễn ra thường xuyên giữa các cá thể để tranh giành về thức ăn, nơi sinh sản,...

Khi cạnh tranh xảy ra gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau.

Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của các cá thể trong quần thể.

Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án A vì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể chỉ xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cấp cho quần thể. Các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, sinh sản, ...

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể cá chép, sau khi khảo sát thì thấy có 15% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 50% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 35% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Làm thế nào để trong thời gian tới, tỷ lệ cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản sẽ tăng lên.

Thả vào ao nuôi các cá thể cá chép con.

Thả vào ao nuôi các cá chép đang ở tuổi sinh sản.

Đánh bắt các cá thể cá chép ở tuổi sau sinh sản.

Thả vào ao nuôi các cá chép ở tuổi sinh sản và trước sinh sản.

Xem đáp án

     - Nhìn vào cấu trúc nhóm tuổi ta thấy quần thể này có tới 50% cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản và 15% cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản. Điều này chứng tỏ quần thể bị khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể của quần thể quá cao.

     - Khi nguồn sống bị khan hiếm thì mức độ sinh sản của quần thể giảm và mức độ tử vong cao. Do vậy nếu thả thêm vào ao các cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản thì các cá thể này cũng không thể sinh sản được. Nếu thả vào ao các cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản thì các cá thể con này cũng bị chết do không cạnh tranh được với các cá thể trưởng thành để tìm thức ăn.

     - Do vậy muốn tăng tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản thì chỉ có biện pháp đánh bắt các cá thể ở nhóm tuổi sau sinh sản để làm giảm mật độ quần thể. Khi mật độ quần thể giảm thì tỉ lệ sinh sản tăng.

     → Tăng số cá thể con → sẽ tăng tỉ lệ cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản.

     → Đáp án C.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm. Trong điều kiện không có di - nhập cư, tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể là.

8%.

10,16%.

10%.

8,16%.

Xem đáp án

     - Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,25 × 5000 = 1250 cá thể.

     - Số lượng cá thể vào cuối năm thứ 2 là 1350 cá thể.

     - Tốc độ tăng trưởng =1350−12501250=0,08.

     Tốc độ tăng trưởng =Tỉ lệ sinh sản - Tỉ lệ tử vong.

     → Tỉ lệ sinh sản = Tốc độ tăng trưởng + Tỉ lệ tử vong

                            = 0,08+0,020,1 = 10%.

     → Đáp án C đúng.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quan hệ hỗ trợ cùng loài, sự quần tụ giúp cho sinh vật:

     1- dễ dàng săn mồi và chống kẻ thù được tốt hơn.

     2- dễ kết cặp trong mùa sinh sản.

     3- chống chịu các điều kiện bất lợi về khí hậu.

     4- cạnh tranh nhau để thúc đẩy tiến hóa.

     Phương án đúng:

1, 2, 3.

1, 2, 4.

1, 3, 4.

2, 3, 4.

Xem đáp án

Trong 4 ý nói trên thì ý thứ tư không do quần tụ gây ra.

     → Đáp án A (1, 2, 3).

     Vì cạnh tranh cùng loài chỉ xảy ra khi nguồn sống khan hiếm, không đủ cung cấp cho nhu cầu sống của quần thế. Các cá thể cùng loài quần tụ với nhau là để nhằm mục đích hỗ trợ nhau chứ không phải quần tụ để cạnh tranh nhau.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mỗi quần thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi

môi trường không đồng nhất và các cá thể có tính lãnh thổ cao.

môi trường đồng nhất và các cá thể không có tính lãnh thổ.

môi trường đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.

số lượng cá thể động và có sự canh tranh khốc liệt giữa các cá thể.

Xem đáp án

Sự phân bố cá thể phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

     Khi môi trường sống đồng đều và các cá thể cạnh tranh với nhau một cách khốc liệt thì sự phân bố cá thể đồng đều. → Đáp án C.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các trường hợp sau:

     (1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể.

     (2) Các cá thể đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cả thể buộc phải tách ra khỏi đàn.

     (3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.

     (4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

     (5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.

     Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là

(1), (2), (3), (4).

(1), (2), (3), (5).

(2), (3), (4), (5).

(1), (3), (4), (5).

Xem đáp án

Trong 5 trường hợp trên thì chỉ có trường hợp (5) không thuộc cạnh tranh cùng loài.

     → Đáp án A

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?

Phân bố theo nhóm xảy ra khi môi trường sống đồng nhất và các cá thể cạnh tranh gay gắt.

Trong tự nhiên, hầu hết các quần thể đều có kiểu phân bố cá thể theo nhóm.

Phân bố đồng đều là kiểu phân bố có vai trò làm giảm cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

Phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm ho tàng trong môi trường.

Xem đáp án

Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

     → Đáp án A.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?

Cấu trúc tuổi của quần thể có bị thay đổi khi có thay đổi của điều kiện môi trường.

Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ của các loại nhóm tuổi trong quần thể.

Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gen của quần thể.

Cấu trúc tuổi của quần thể không phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể.

Xem đáp án

Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng, nhưng cấu trúc đó cũng luôn thay đổi phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường. Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ của các loại nhóm tuổi trong quần thể và không phản ánh tỉ lệ đực: cái trong quần thể, không phản ánh thành phần kiểu gen của quần thể.

     → Đáp án C.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điều kiện môi trường thuận lợi, quần thể của loài có đặc điểm sinh học nào sau đây có đồ thị tăng trưởng hàm số mũ?

Loài có số lượng cá thể đồng, tuổi thọ lớn, kích thước cá thể lớn.

Loài có tốc độ sinh sản chậm, vòng đời dài, kích thước cá thể lớn.

Loài có tốc độ sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, kích thước cá thể bé.

Loài động vật bậc cao, có hiệu quả trao đổi chất cao, tỉ lệ tử vong thấp.

Xem đáp án

Quần thể chỉ tăng trưởng theo hàm mũ khi loài có tốc độ sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, kích thước cá thể bé. → Đáp án C.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

     (1) Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều.

     (2) Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

     (3) Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường.

   (4) Các cá thể quần tụ với nhau để hỗ trợ nhau.

     Đặc điểm của kiểu phân bố ngẫu nhiên là

(1), (3).

(2), (4).

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Kiểu phân bố ngẫu nhiên có các đặc điểm :

     - Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều.

     - Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường.

     - Không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. → Đáp án A

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng

Kích thước của quần thể sinh vật là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống.

Kích thước quần thể là số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

Kích thước tối thiểu là khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

Kích thước của quần thể sinh vật là một đặc trưng có tính ổn định, nó chỉ thay đổi khi quần thể di cư đến môi trường mới.

Xem đáp án

     - Trong 4 kết luận trên thì kết luận B là đúng. Kích thước quần thể là số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

     - Kết luận A là sai. Vì kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

     - Kết luận C sai. Vì kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

     - Kết luận D sai. Vì kích thước của quần thể sinh vật luôn thay đổi phụ thuộc vào 4 nhân tố; mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ nhập cư và xuất cư.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, điều nào sau đây đúng?

Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm.

Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường.

Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài.

Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.

Xem đáp án

Kết luận B đúng. Vì cạnh tranh cùng loài xuất hiện khi mật độ cá thể tăng cao và nguồn sống khan hiếm, khi đó sự cạnh tranh sẽ làm giảm mật độ cá thể, nhờ đó làm duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể ở mức phù hợp.

     (Số lượng càng đông thì cạnh tranh càng khốc liệt và sẽ làm giảm số lượng).

     Ba kết luận còn lại sai vì:

     - Cạnh tranh cùng loài xảy ra khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm A sai.

     - Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài C sai.

     - Sự gia tăng mức độ cạnh tranh sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng của quần thể do các cá thể tử vong nhiều, tỉ lệ sinh sản giảm. D sai.

     → Chọn đáp án B.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa:

Hỗ trợ lẫn nhau để chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.

Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hóa của loài.

Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.

Xem đáp án

Sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có 2 ý nghĩa là giảm cạnh tranh giữa các cá thế trong quần thể và tăng khả năng khai thác nguồn sống. Tuy nhiên xét về mặt sinh thái thì ý nghĩa của việc này chính là giảm cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

     Khi các cá thể phân bố đồng đều thì hỗ trợ trong quần thể cũng giảm.

     → Chọn đáp án C.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, kết luận nào sau đây là đúng?

Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sau sinh sản.

Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đang phát triển.

Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể nhóm tuổi đang sinh sản.

Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.

Xem đáp án

     - Kết luận đúng là D vì các điều kiện môi trường thay đổi theo chu kì mùa nên vào thời điểm có điều kiện môi trường thuận lợi thì trong quần thể có số lượng cá thể trước và sau sinh sản nhiều, khi điều kiện môi trường không thuận lợi thì trong quần thể chủ yếu là nhóm tuổi đang sinh sản, nhóm tuổi trước và sau sinh sản chiếm tỉ lệ ít. Ngoài ra loài có vùng phân bố càng rộng thì cấu trúc tuổi càng phức tạp do số lượng cá thể lớn và các cá thể trong quần thể có giới hạn sinh thái rộng về các nhân tố sinh thái.

     - Kết luận B sai vì đối với quần thể ổn định hay suy thoái thì nhóm tuổi sau sinh sản cũng ít hơn nhóm tuổi trước sinh sản.

     - Kết luận C sai vì các cá thể đang sinh sản sẽ tiếp tục sinh ra các cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản. Ngoài ra quần thể này có thể đang bị biến động số lượng cá thể theo chu kì.

     - Kết luận A sai vì có nhiều loài biến động số lượng cá thể theo chu kì ngày đêm. Ví dụ: các loài giáp xác vào ban đêm số lượng cá thể đang sinh sản nhiều, vào ban ngày số lượng cá thể sau sinh sản nhiều. → Chọn đáp án D.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

     (1) Số lượng cá thể của quần thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đa dọa sự tồn tại của quần thể.

     (2) Số lượng loài trong quần xã tăng làm gia tăng cạnh tranh khác loài dẫn tới làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

     (3) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chơi với những thay đổi của môi trường.

     (4) Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.

     (5) Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.

     Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sẽ kéo theo những đặc điểm nào diễn ra tiếp theo?

(1), (2), (3).

(1), (2), (3), (4).

(1), (3), (4).

1, (3), (4), (5).

Xem đáp án

Khi kích thước quần thể xuống mức tối thiểu thì:

     - Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm nên quần thể không có khả năng chống chọi với các điều kiện bất lợi của môi trường như dịch bệnh, thiên tại, kẻ thù,...

     - Do số lượng cá thể ít nên khả năng gặp nhau giữa các cá thể khác giới thấp. Vì vậy, khả năng sinh sản giảm, nếu sinh sản thì cũng chủ yếu là giao phối cận huyết.

     Vậy ý đúng là (1), (3), (4). → Chọn đáp án C.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng phương pháp: “bắt, đánh dấu - thả, bắt lại” để xác định số lượng cá thể chim trĩ ở một khu rừng nhiệt đới, người ta thu được bảng sau:

Lần nghiên cứu

Thứ nhất

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Số cá thể được bắt và đánh dấu

13

9

12

10

10

Số cá thể bắt lại

6

12

7

9

16

Sô cá thể có dấu

3

4

3

3

5

 Kết luận nào sau đây là đúng?

Ở lần bắt thứ nhất, số lượng cá thể của quần thể là 39.

Ở lần bắt thứ năm, quần thể có số cá thể là 160.

Ở lần bắt thứ ba, quần thể có số cá thể là 84.

Số lượng cá thể của quần thể đang tăng lên.

Xem đáp án

Ta có số lượng cá thể ở mỗi năm là

Lần nghiên cứu

Thứ nhất

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Số cá thể được bắt và đánh dấu

13

9

12

10

10

Số cá thể bắt lại

6

12

7

9

16

Số cá thể có dấu

3

4

3

3

5

Số lượng cá thể của quần thể

26

27

28

30

32

     Như vậy, số lượng cá thể của quần thể đang tăng lên từ 26 cá thể lên 32 cá thể

     → Đáp án D đúng.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc xác định số lượng cá thể của quần thể bằng phương pháp: “bắt, đánh dấu - thả, bắt lại” chỉ phản ánh đúng số lượng cá thể của quần thể khi

     1- các cá thể di chuyển tự do trong quần thể.

   2- sự đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống của các cá thể.

     3- không có hiện tượng di cư, nhập cư.

     4- các cá thể phải có kích thước lớn.

     Phương án đúng:

1, 2, 3.

1, 2, 4.

1, 3, 4.

2, 3, 4.

Xem đáp án

Phương án A đúng. Vì khi thiếu một trong 3 điều kiện 1, 2, 3 thì phương pháp này sẽ không còn chính xác.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây là ví dụ vé quan hệ hỗ trợ cùng loài?

Các con đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.

Hiện tượng liền rễ ở hai cây thông nhựa mọc gần nhau.

Chim nhạn bể và chim cò cùng làm tổ chung.

Khi thiếu thức ăn, ở một số động vật sử dụng cá thể cùng loài làm thức ăn.

Xem đáp án

     - Hỗ trợ cùng loài là hiện tượng các cá thể cùng loài giúp đỡ nhau để kiếm mồi, sinh sản, chống kẻ thù. Trong 4 ví dụ nói trên thì ví dụ về sự liền rễ ở cây thông là hiện tượng hỗ trợ cùng loài. → Đáp án B.

     - Sự liền rễ ở cây thông sẽ giúp chúng hút nước và chất khoáng được tốt hơn và khi một cây nào đó bị gãy thì bộ rễ của cây đó vẫn được nuôi sống bởi dòng chất hữu cơ từ cây khác truyền sang.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trường hợp nào sau đây, quần thể không tăng trưởng về kích thước?

Quần thể có kích thước lớn hơn kích thước tối thiểu.

Quần thể có kích thước đạt tối đa hoặc kích thước dưới tối thiểu.

Quần thể có kích thước dưới mức tối đa.

Quần thể đang biến động số lượng cá thể.

Xem đáp án

     - Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất, khi đó tỉ lệ sinh sản giảm và tử vong tăng nên kích thước quần thể giảm xuống → quần thể không tăng trưởng.

     - Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ cùng loài giảm, các cá thể khó tìm gặp nhau để sinh sản nên tỉ lệ tử vong tăng và tỉ lệ sinh sản tiếp tục giảm.

     → Như vậy khi quần thể có kích thước đạt tối đa hoặc kích thước dưới mức tối thiểu thì quần thể không tăng trưởng → Đáp án B.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 3 hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:

Quần thể

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản

Tuổi sau sinh sản

Số 1

150

149

120

Số 2

250

70

20

Số 3

50

120

155

 Hãy chọn kết luận đúng.

Quần thể số 1 có kích thước bé nhất.

Quần thể số 3 được khai thác ở mức độ phù hợp.

Quần thể số 3 đang có sự tăng trưởng số lượng cá.

Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.

Xem đáp án

     - Quần thể số 1 có 419 cá thể, quần thể số 2 có 440 cá thể, quần thể số 3 có 325 cá thể → Quần thể số 3 có kích thước bé nhất, quần thể số 2 có kích thước lớn nhất.

     - Quần thể số 3 có nhóm tuổi trước sinh sản rất ít so với nhóm tuổi đang sinh sản Quần thể số 3 không được khai thác nên mật độ quá cao dẫn tới các cá thể đang ở tuổi sinh sản không sinh sản được nên tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản rất thấp. Quần thể số 3 là quần thể có cấu trúc tuổi đang suy thoái.

     - Quần thể số 2 có nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ rất lớn chứng tỏ nguồn sống của môi trường dồi dào. Quần thể này có nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn rất nhiều so với nhóm tuổi đang sinh sản nên số lượng cá thể đang tăng lên

     Kích thước quần thể đang tăng → Đáp án D đúng.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động

theo chu kỳ nhiều năm.

theo chu kỳ mùa.

không theo chu kỳ.

theo chu kỳ tuần trăng.

Xem đáp án

Sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể được gọi là biến động số lượng quần thể, có 2 kiểu là biến động bất thường và biến động theo chu kỳ. Biến động theo chu kì có chu kì nhiều năm, chu kì mùa, chu kì ngày đêm, chu kì tuần trăng. Cứ 7 năm thì số lượng cá thể bị biến động một lần là dạng biến động theo chu kì nhiều năm. Vậy đáp án A đúng.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể:

     1- do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh.

     2- do sự thay đổi tập quán kiếm mới của sinh vật.

     3- do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh.

     4- do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể.

Phương án đúng:

1, 2.

1, 3.

2, 4.

1, 2, 3, 4.

Xem đáp án

Biến động số lượng cá thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể của quần thể. Nguyên nhân gây ra biến động là do sự thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh dẫn tới làm thay đổi tỷ lệ sinh sản và tỷ lệ tử vong của quần thể gây ra biến động.

     → Đáp án B.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia không đồng đều là vì:

điều kiện sống phân bố không đều và con người có nhu cầu quần tụ với nhau.

điều kiện sống phân bố không đều và thu nhập của con người có khác nhau.

sở thích của con người thích định cư ở các vùng có điều kiện khác nhau.

nếp sống và văn hoá của các vùng có khác nhau nên sự phân bố dân cư khác nhau.

Xem đáp án

Điều kiện tự nhiên phân bố không đều là nguyên nhân chính dẫn tới sự phân bố dân cư theo nhóm. Quần thể người cũng tương tự như quần thể của các loài sinh vật, sự phân bố của nó phụ thuộc vào sự phân bố nguồn sống có trong môi trường.

     → Đáp án A.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể cá chép trong một hồ cá tự nhiên, sau khi khảo sát thì thấy có 10% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 40% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Kết luận nào sau đây là đúng về quần thể này?

Quần thể có cấu trúc tuổi ổn định.

Quần thể đang có xu hướng tăng số lượng cá thể.

Quần thể đang có mật độ cá thể ở mức cao.

Quần thể thuộc dạng đang phát triển.

Xem đáp án

- Một quần thể mà nhóm tuổi sau sinh sản chiếm tỷ lệ chủ yếu còn nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỷ lệ rất thấp thì chứng tỏ quần thể này có mật độ quá cao. Chỉ có mật độ cao thì sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt nên tỉ lệ sinh sản của cá thể rất thấp. → Đáp án C.

     - Nhóm tuổi trước sinh sản có tỉ lệ rất thấp so với nhóm tuổi đang sinh sản chứng tỏ quần thể đang suy thoái và số lượng cá thể đang giảm.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau mỗi lần có sự giảm mạnh về số lượng cá thể thì quần thể thường tăng kích thước và khôi phục trạng thái cân bằng. Quần thể của loài sinh vật nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất.

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn.

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé.

Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể lớn.

Quần thể có tốc độ sinh sản chậm, kích thước cá thể lớn.

Xem đáp án

Quần thể có khả năng khôi phục số lượng nhanh nhất là quần thể có tốc độ sinh sản nhanh và tuổi thọ ngắn, kích thước bé. Kích thước bé và tuổi thọ ngắn giúp cho quần thể sử dụng ít nguồn sống của môi trường nên số lượng cá thể dễ được khôi phục.

     → Đáp án A đúng.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu kích thước quần thể đạt đến giá trị tối đa thì quần thể sẽ điều chỉnh số lượng cá thể. Diễn biến nào sau đây là không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quần thể đạt kích thước tối đa?

Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác.

Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.

Tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản giảm.

Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.

Xem đáp án

Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì dịch bệnh tăng lên, nguồn sống khan hiếm nên tỉ lệ tử vong tăng, tỉ lệ sinh sản giảm, có sự di cư rời khỏi quần thể.

     → Tỉ lệ sinh sản giảm nên tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản giảm.

     Đáp án C.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự quần tụ giúp cho sinh vật:

     1- dễ dàng săn mồi và chống kẻ thù được tốt hơn.

     2- dễ kết cặp trong mùa sinh sản.

     3- chống chịu các điều kiện bất lợi về khí hậu.

     4- có giới hạn sinh thái rộng hơn.

     Phương án đúng:

1, 2, 3.

1, 2, 4.

1, 3, 4.

2, 3, 4.

Xem đáp án

Trong quần thể, các cá thể luôn có xu hướng quần tụ với nhau để giúp nhau cùng săn mồi, cùng chống kẻ thù, cùng chống các điều kiện bất lợi của môi trường và dễ dàng kết cặp trong mùa sinh sản.

     Tuy nhiên sự quần tụ không làm mở rộng giới hạn sinh thái vì giới hạn sinh thái là thuộc tính vốn có của loài, nó chỉ bị thay đổi khi loài tiến hóa thành loài mới.

     → Tổ hợp các ý 1, 2, 3 là tổ hợp đúng. → Đáp án A.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 3 quần thể của cùng một loài có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau:

Quần thể

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản

Tuổi sau sinh sản

Số 1

150

150

120

Số 2

200

120

70

Số 3

60

120

155

 

 

Hãy chọn kết luận đúng.

Quần thể số 1 có số lượng cá thể đang suy giảm.

Quần thể số 2 có số lượng cá thể đang tăng lên.

Quần thể số 3 đang có cấu trúc ổn định.

Quần thể số 1 có kích thước bé nhất.

Xem đáp án

     - Quần thể số 1 có 150 cá thể trước sinh sản, 150 cá thể đang sinh sản chứng tỏ đây là quần thể có số lượng cá thể ổn định.

     - Quần thể số 3 có số cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản là 120 nhiều hơn số cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản là 60 → Đây là quần thể đang suy thoái cho nên số lượng cá thể đang giảm.

     - Quần thể số 2 có số lượng cá thể trước sinh sản (200) nhiều hơn rất nhiều so với số lượng cá thể của nhóm tuổi đang sinh sản (120) → Đây là quần thể có số lượng cá thể đang tăng lên. → Đáp án B.

     - Kích thước quần thể là tổng số cá thể có trong quần thể. Trong 3 quần thể nói trên thì kích thước của quần thể số 1 là lớn nhất (440 cá thể), kích thước của quần thể số 3 là bé nhất (315 cá thể).

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cùng một môi trường sống, xét quần thể của các loài:

1- cá rô phi.                                  2- tép.                                   3- tôm.

     Kích thước quần thể theo thứ tự lớn dần là:

1, 2, 3.

2, 3, 1.

1, 3, 2.

2, 1, 3.

Xem đáp án

     - Kích thước quần thể là số lượng cá thể của quần thể. Loài nào có kích thước cá thể càng lớn thì số lượng cá thể càng ít cho nên kích thước quần thể bé.

     - Thứ tự về kích thước cá thể của các loài từ lớn đến bé là:

                   Cá rô phi → tôm → tép.

     Như vậy kích thước quần thể theo thứ tự lớn dần là:

                   Cá rô phi → tôm → tép.

     → Đáp án C.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong cùng một quần thể, canh tranh diễn ra thường xuyên giữa các cá thể để tranh giành về thức ăn, nơi sinh sản,...

Khi cạnh tranh xảy ra gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau.

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.

Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

Xem đáp án

Cạnh tranh cùng loài chỉ xuất hiện khi mật độ cá thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể. Do vậy, trong điều kiện môi trường có đủ nguồn sống hoặc trong điều kiện mật độ cá thể quá thấp thì thường không diễn ra cạnh tranh cùng loài

     → Đáp án A.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp nào sau đây, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất?

kích thước quần thể đạt mức tối đa.

kích thước quần thể dưới mức tối thiểu.

Các cá thể phân bố một cách ngẫu nhiên.

Các cá thể phân bố theo nhóm.

Xem đáp án

Sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất khi mật độ cá thể cao và môi trường khan hiếm nguồn sống. Như vậy, khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì mật độ cá thể cao nhất, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất.

     → Đáp án A đúng.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa:

Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.

Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hóa của loài.

Hỗ trợ lẫn nhau để chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.

Xem đáp án

Phân bố đồng đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố 1 cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. Do đó, làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

     → Đáp án A.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là đồ thị về đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật. Trong các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

Đây là đồ thị về đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật. Trong các nhận xét  (ảnh 1)

     (1) Đường cong 1 xảy ra khi nguồn sống của môi trường rất dồi dào và hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể.

     (2) Tại điểm uốn của đường cong 2, tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cực đại.

     (3) Đường cong 2 phản ánh sự tăng trưởng thực tế, khi điều kiện sống bị giới hạn.

     (4) Ở giai đoạn đầu của đường cong 2, do kích thước quần thể nhỏ nên tốc độ tăng trưởng của quần thể thấp.

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án C.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài

Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

Xem đáp án

Trong các phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu B sai. Vì kích thước quần thể là số lượng cá thể của quần thể chứ không phải là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển. → Đáp án B.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S.

Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống.

Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.

Xem đáp án

     - Kích thước quần thể là tổng số cá thể (khối lượng hoặc năng lượng) có trong quần thể. Cùng một loài nhưng sống ở các điều kiện môi trường khác nhau thì kích thước quần thể khác nhau. Các loài khác nhau cũng có kích thước quần thể khác nhau. → Phương án A sai. → Đáp án A.

     - Khi điều kiện môi trường bị giới hạn thì quần thể chỉ tăng trưởng đến một giới hạn thì dừng lại. Do vậy đồ thị có dạng hình chữ S.

     - Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống. Nguyên nhân là vì khi điều kiện môi trường thay đổi thì ảnh hưởng đến tỉ lệ tử vong và ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính của cơ thể.

     - Mật độ cá thể là số lượng cá thể có trong một đơn vị diện tích hoặc thể tích của môi trường. Do vậy mật độ phụ thuộc vào số lượng cá thể, do đó mật độ thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá của quần thể sinh vật theo chu kì?

     (1) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.

     (2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm.

     (3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học

     (4) Cứ 10 – 12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

     - Biến động theo chu kì là sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể có tính chu kì. Trong các ví dụ nói trên thì có 2 ví dụ là (2) và (4) thuộc loại biến động theo chu kì.

     → Đáp án B.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Quan hệ cộng sinh Ba lo cho.

Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ.

Sinh vật này ăn sinh vật khác.

Ánh sáng.

Xem đáp án

     - Có 2 loại nhân tố sinh thái là nhân tố hữu sinh và nhân tố vô sinh.

     - Nhân tố vô sinh là những nhân tố thuộc nhóm khí hậu, các chất vô cơ trong môi trường.

     - Trong 4 nhân tố nói trên thì chỉ có ánh sáng thuộc loại nhân tố vô sinh.

      → Đáp án D.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

sự cạnh tranh về nơi ở của cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn.

su hỗ trợ của cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm.

Xem đáp án

Đáp án D.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?

Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.

Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.

Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.

Xem đáp án

Trong các phát biểu nói trên chỉ có phát biểu D không đúng. → Đáp án D.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

Độ đa dạng về loài.

Mật độ cá thể.

Tỉ lệ giới tính.

Tỉ lệ các nhóm tuổi.

Xem đáp án

Độ đa dạng về loài không phải là đặc trưng của quần thể giao phối. Vì quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, trong quần thể chỉ có các cá thể của 1 loài nên không có độ đa dạng về loài.

     → Đáp án A.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm.

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.

Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.

Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

Xem đáp án

Trong các phát biểu nói trên, chỉ có phát biểu C không đúng. → Đáp án C.

     Vì mật độ cá thể của quần thế thay đổi theo số lượng cá thể của quần thể. Khi môi trường sống thuận lợi thì số lượng cá thể tăng lên làm cho mật độ tăng k Khi môi trường bất lợi thì số lượng cá thể giảm làm cho mật độ giảm.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.

thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.

đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường.

xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.

Xem đáp án

     - Đáp án C. Vì cạnh tranh cùng loài xảy ra khi mật độ cá thể tăng cao và nguồn sống khan hiếm. Kết quả của cạnh tranh sẽ làm giảm số lượng cá thể, cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

     - Phương án A sai. Vì cạnh tranh xảy ra ở tất cả các quần thể của tất cả các loài sinh vật.

     - Phương án B sai. Vì cạnh tranh chỉ xảy ra lúc mật độ quần thể quá cao và nguồn sống khan hiếm. Cạnh tranh chỉ loại bỏ những cá thể có sức sống kém nên cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể chứ cạnh tranh cùng loài không dẫn tới diệt vong quần thể.

     - Phương án D sai. Vì khi mật độ cá thể quá thấp thì không xảy ra cạnh tranh.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:

quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.

khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.

trong quần thể cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

Xem đáp án

- Đáp án A. Vì khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì hỗ trợ cùng loài giảm, tốc độ sinh sản giảm (do con đực khó gặp được con cái), xảy ra giao phối cận huyết làm xuất hiện các đồng hợp lặn có hại, dễ bị tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm tiêu diệt quần thể.

     - Phương án B và D sai. Vì khi kích thước giảm xuống dưới mức tối thiểu thì mật độ quá thấp nên sự hỗ trợ cùng loài giảm, các cá thể không cạnh tranh.

     - Phương án C sai. Vì khi kích thước dưới mức tối thiểu thì khả năng sinh sản giảm.

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như sau :

Tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như sau : (ảnh 1)

 

Quy ước:

A : Tháp tuổi của quần thể 1

B : Tháp tuổi của quần thể 2

C: Tháp tuổi của quần thể 3

Nhóm tuổi trước sinh sản

Nhóm tuổi đang sinh sản

Nhóm tuổi sau sinh sản

Quan sát 4 tháp tuổi trên có thể biết được

quần thể 2 đang phát triển, quần thể 1 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái).

quần thể 3 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 1 suy giảm (suy thoái).

quần thể 1 đang phát triển, quần thể 3 ổn định, quần thể 2 suy giảm (suy thoái).

quần thể 1 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái).

Xem đáp án

Đáp án C.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lý?

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.

Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

Xem đáp án

     - Đáp án C đúng. Vì khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì việc xảy ra biến động di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên) sẽ làm nghèo vốn gen của quần thể và làm biến mất (loại bỏ) nhiều alen có lợi của quần thể. Điều này càng làm cho số lượng cá thể của quần thể càng giảm và dẫn tới tuyệt chủng.

     - Phương án A sai là vì việc giao phối không ngẫu nhiên KHÔNG làm xuất hiện alen có hại. Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp, tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.

     - Phương án B sai là vì tần số đột biến phụ thuộc vào tác nhân đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen chứ không phụ thuộc vào số lượng cá thể trong quần thể. Trong quần thể dễ xảy ra đột biến, làm tăng tần số alen đột biến có hại.

     - Phương án D sai là vì việc giảm di - nhập gen sẽ không ảnh hưởng nhiều đến sự đa dạng di truyền của quần thể nên không phải là nguyên nhân chính dẫn tới sự tuyệt diệt của quần thể.

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể

Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. inda Jay date viro good

Xem đáp án

Kết luận D sai. Vì mức sinh sản và mức tử vong là các chỉ số không ổn định, nó phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường. → Đáp án D.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?

Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.

Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của cá thể.

Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng t cá thể.

Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.

Xem đáp án

Đáp án B. Vì chỉ trong điều kiện môi trường sống có đủ nguồn vật chất cung cấp cho sinh vật sinh trưởng, phát triển, sinh sản.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.

Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.

Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của dung môi trường.

Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

Xem đáp án

Đáp án A.

     Vì khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ cùng loài giảm, xảy ra giao phối gần làm xuất hiện các thể đột biến lặn biểu hiện kiểu hình gây chết dẫn tới tiếp tục làm số lượng cá thể và đi tới diệt vong.