Chủ đề 6 : Nhân tố tiến hóa
112 câu hỏi
Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là
làm thay đổi tần số các alen trong quần thể
tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
tạo các alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể
quy định nhiều hướng tiến hóa.
- Giao phối ngẫu nhiên sẽ tạo biến dị tổ hợp. Biến dị tổ hợp là nguyên liệu cung cấp cho quá trình tiến hóa. → Đáp án B.
- Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.
→ Phương án A sai.
- Giao phối ngẫu nhiên không tạo ra alen mới. → Phương án C sai.
- Giao phối ngẫu nhiên không quy định chiều hướng tiến hóa. Chỉ có chọn lọc tự nhiên mới quy định chiều hướng tiến hóa. → Phương án D sai.
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể.
không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.
vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.
Trong 4 phương án nói trên chỉ có phương án C đúng. → Đáp án C.
- Phương án A sai. Vì chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen thích nghi mà nó chỉ làm nhiệm vụ sàng lọc những kiểu gen đã có trong quần thể. (Giao phối và đột biến tạo ra kiểu gen thích nghi).
- Phương án B sai. Vì chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động lên quần thể, tác động lên cả quần thể.
- Phương án D sai. Vì chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chỉ cho phép làm giảm tần số alen lặn chứ không loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thế. Các alen lặn vẫn tồn tại trong quần thể dưới dạng các thể dị hợp.
Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.
Đột biến và di - nhập gen.
Đáp án D. Vì đột biến gen làm thay đổi tần số alen và làm phong phú vốn gen vì đột biến gen làm xuất hiện các alen mới từ một gen ban đầu. Di-nhập gen làm thay đổi tần số alen và có thể mang đến cho quần thể nhận (nhập gen) một số alen mới mà quần thể đó chưa có.
- Phương án A sai. Vì chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể.
- Phương án B sai. Vì các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể.
- Phương án C sai. Vì các cơ chế cách li không làm thay đổi vốn gen của quần thể Chỉ có các nhân tố tiến hóa mới làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
- Trong các phát biểu nói trên, phát biểu B đúng. → Đáp án B.
- Phát biểu A sai. Vì giao phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Phát biểu C sai. Vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen của cơ thể.
- Phát biểu D sai. Vì có 4 nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể (đột biến, chọn lọc tự nhiên, di - nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên).
Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
(1) Đột biến (3) Di - nhập gen (5) Chọn lọc tự nhiên
| (2) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
|
4
1
2
3.
Trong các nhân tố tiến hóa thì chỉ có nhân tố giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể; Các nhân tố còn lại đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
→ Có 4 nhân tố là (1), (3), (4), (5) → Đáp án A.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Di–nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
Quá trình tiến hỏa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể.
Trong các phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu B sai. Vì chỉ có chọn lọc tự nhiên mới là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa. Vì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định, dẫn tới quy định chiều hướng hình thành đặc điểm thích nghi (quy định chiều hướng tiến hóa).
→ Đáp án B.
Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:
Có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Quy định chiều hướng tiến hóa.
- Cả chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể. → Đáp án B.
- Phương án A sai. Vì cả chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều không làm xuất hiện alen mới (chúng loại bỏ alen).
- Phương án C sai. Vì chọn lọc tự nhiên không loại bỏ alen có lợi ra khỏi quần thể.
- Phương án D sai. Vì các yếu tố ngẫu nhiên không quy định chiều hướng tiến hóa.
Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh giới?
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Các cơ chế cách li
Trong các nhân tố trên thì chỉ có đột biến mới có vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh giới. — Đáp án C.
Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong quá trình giảm phân thì alen đó
được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến.
không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.
có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết.
Chỉ có phát biểu C đúng. → Đáp án C.
- Phát biểu A sai là vì alen đột biến lặn tổ hợp với alen trội thì sẽ tạo ra thể dị hợp. Vì alen đột biến là alen lặn nên chưa biểu hiện thành kiểu hình đột biến (chưa tạo thành thể đột biến).
- Phát biểu B sai là vì đột biến lặn sẽ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp lặn.
- Phát biểu C đúng là vì alen đột biến được phát tán trong quần thể thông qua quá trình giao phối.
- Phát biểu D sai là vì chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn alen đột biến lặn ra khỏi quần thể.
Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
- Trong các phát biểu nói trên thì phát biểu D không đúng. → Đáp án D.
- Phát biểu D không đúng là vì CLTN không tác động trực tiếp lên kiểu gen mà chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó dẫn tới hệ quả là tác động lên kiểu gen.
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:
(1) và (4)
(2) và (5)
(1) và (3)
(3) và (4)
- Trong 5 thông tin mà đề bài đưa ra, chỉ có 2 thông tin nói về vai trò của đột biến gen, đó là (2) và (5). →Đáp án B.
- Thông tin (1) không phải là vai trò của đột biến vì đột biến có tính vô hướng nên không thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
- Thông tin (3) không phải là vai trò của đột biến vì đột biến không thể loại bỏ alen. Đột biến chỉ làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
- Thông tin (4) sai là vì đột biến vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
các yếu tố ngẫu nhiên.
đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên tác động lên quần thể một cách ngẫu nhiên nên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể. Có khi yếu tố ngẫu nhiên sẽ loại bỏ alen có lợi; có khi loại bỏ alen có hại.
→ Đáp án C.
Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Trong các phát biểu nói trên, chỉ có phát biểu A không đúng. → Đáp án A. Phát biểu A không đúng. Vì CLTN không tác động trực tiếp lên từng alen (CLTN tác động trực tiếp lên từng kiểu hình của cơ thế, qua đó làm thay đổi tần số kiểu gen và tần số alen của quần thể).
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên tác động lên quần thể một cách ngẫu nhiên nên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể. → Đáp án C.
Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định ổng vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau:
(1) Các cá thế lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
(4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:
(1), (3).
(3), (4).
(2), (4).
(1), (2).
- Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong trường hợp chọn lọc chỉ chống lại alen trội hoặc chỉ chống lại alen lặn.
- Trong các trường hợp nêu trên thì trường hợp (1), chọn lọc đang chống lại alen trội A. Trường hợp (3), chọn lọc đang chống lại alen lặn a.
- Ở trường hợp (2), chọn lọc chống lại thể dị hợp nên không làm thay đổi tần số alen.
- Ở trường hợp (4), chọn lọc chống lại cả thể đồng hợp trội và thể đồng hợp lặn nên không làm thay đổi tần số alen.
→ Đáp án A.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di-nhập gen.
- Đáp án D. Vì di nhập gen sẽ mang đến cho quần thể các alen mới và kiểu gen mới nên có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.
- Chọn lọc tự nhiên loại bỏ các kiểu hình kém thích nghi nên sẽ loại bỏ các kiểu gen có hại, do đó làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
- Các yếu tố ngẫu nhiên sẽ loại bỏ các kiểu gen của quần thể.
- Gia phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen nhưng có thể làm giảm độ đa dạng di truyền vì giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể.
Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến
Giao phối ngẫu nhiên.
- Trong 4 nhân tố mà đề bài đưa ra, chỉ có yếu tố ngẫu nhiên mới có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu. → Đáp án A.
- Giao phối không ngẫu nhiên, giao phối ngẫu nhiên không làm giảm kích thước quần thể.
- Đột biến không làm thay đổi kích thước quần thể.
Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:
0,400AA: 0,400Aa: 0,200aa.
0,250AA: 0,400Aa: 0,350aa.
0,350AA: 0,400Aa: 0,250aa.
0,375AA: 0,400Aa: 0,225aa.
- Gọi tỉ lệ cá thể Aa trong quần thể (P) ban đầu là x, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa; ta suy ra:
x.(12)3=0,05→x=0,4=Aa
- Sau 3 thế hệ tự thụ, số tổ hợp AA và aa do cơ thể dị hợp sinh ra là:
=0,4.1−(12)3=0,175
→ Vậy số tổ hợp AA trong quần thể ban đầu là: 0,525 – 0,175 = 0,35.
Số tổ hợp aa trong quần thể ban đầu là: 0,425 - 0,175 = 0,25.
→ Đáp án C.
Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do
chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.
các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới.
thiên tại làm giảm kích thước của quần thế một cách đáng kể.
sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc.
- Trong các phương án mà đề bài đưa ra, chỉ có phương án B mới làm phong phú vốn gen của quần thể. → Đáp án B.
- Chọn lọc tự nhiên đào thải các kiểu hình không thích nghi nên sẽ loại bỏ những kiểu gen có hại, do đó làm giảm độ đa dạng di truyền của quần thể.
- Thiên tại làm giảm kích thước của quần thể thì sẽ loại bỏ các kiểu gen của quần thể, do đó làm giảm độ đa dạng di truyền của quần thể. Thiên tai làm giảm kích thước quần thể chính là các yếu tố ngẫu nhiên.
- Sự giao phối giữa các cá thể cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc sẽ làm giảm độ đa dạng di truyền của quần thể.
Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến a. Giả sử ở một phép lai, trong tông mang alen a chiếm 10%. Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ
0,5%.
90,5%.
3,45%.
85,5%.
- Cá thể mang alen đột biến có tỉ lệ = 1-tỉ lệ cá thể không mang alen đột biến.
- Ở bài toán này, giao tử đực có = 0,95, = 0,05;
Giao tử cái có = 0,9, = 0,1.
→ Cá thể mang alen đột biến có tỉ lệ = 1– 0,95 x 0,9 = 0,145.
- Thể đột biến là cơ thể có kiểu hình đột biến (có kiểu gen aa) có tỉ lệ
= 0,05 x 0,1 = 0,005.
→ Trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ
= 0,005/ 0,145 = 3,45%. → Đáp án C.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất?
Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y
Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình. Do đó đột biến sẽ nhanh chóng bị CLTN loại bỏ nếu đó là đột biến gen trội. → Đáp án A.
- Tất cả các đột biến lặn chỉ biểu hiện kiểu hình khi không có alen trội tương ứng.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả
Thành phần kiểu gen | Thế hệ
| Thế hệ
| Thế hệ
| Thế hệ
| Thế hệ
|
AA | 0,64 | 0,64 | 0,2 | 0,16 | 0,16 |
Aa | 0,32 | 0,32 | 0,4 | 0,48 | 0,48 |
Aa | 0,04 | 0,04 | 0,4 | 0,36 | 0,36 |
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
các yếu tố ngẫu nhiên.
đột biến.
giao phối không ngẫu nhiên.
giao phối ngẫu nhiên.
Muốn xác định nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền thì phải dựa vào sự thay đổi tần số alen qua mỗi thế hệ.
- có tần số alen A = 0,64 + 0,32/2 = 0,8.
- có tần số alen A = 0,64 + 0,32/2 = 0,8.
- có tần số alen A = 0,2 + 0,4/2 = 0,4.
- có tần số alen A = 0,16 + 0,48/2 = 0,4.
- có tần số alen A = 0,16 + 0,48/2 = 0,4.
Như vậy, tần số chỉ thay đổi ở giai đoạn từ F, sang Fs. Và sự thay đổi này diễn ra một cách đột ngột (Tần số A từ 0,6 chuyển xuống còn 0,4) nên đây là tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. → Đáp án A.
Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 10%. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là
19%.
1%.
10%.
5%.
Hợp tử được gọi là đột biến nếu chỉ cần có ít nhất 1 alen đột biến. Hợp tử không đột biến nếu không có alen nào đột biến.
Như vậy, hợp tử đột biến có tỉ lệ = 1-hợp tử không đột biến.
Hợp tử không đột biến có tỉ lệ = 0,9 × 0,9 = 0,81.
→ Hợp tử đột biến có tỉ lệ = 1–0,81 = 0,19 = 19%. → Đáp án A đúng.
Trong quần thể của một loài động vật có bộ NST lưỡng bội đã xuất hiện một đột biến lặn gây chết cho thể đột biến. Trong trường hợp nào sau đây, đột biến sẽ bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
Gen đột biến nằm trên NST thường.
Gen đột biến nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng.
Gen đột biến nằm trên NST giới tính Y ở đoạn không tương đồng.
Gen đột biến nằm trên NST giới tính Y ở đoạn tương đồng.
- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên kiểu hình mà không tác động lên alen nên đột biến chỉ bị loại bỏ khi biểu hiện ra kiểu hình có hại.
- Trong các phương án nêu trên, thì chỉ có phương án C đúng vì: khi gen nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng thì không có alen trên X nên luôn ở dạng đơn gen (1 gen), do vậy đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình và bị loại bỏ. Các trường hợp khác đều có dạng dị hợp Aa nên a không bị loại bỏ khỏi quần thể.
Trong một quần thể của một loài thực vật phát sinh một đột biến lặn, cá thể mang đột biến này có kiểu gen dị hợp. Trường hợp nào sau đây thể đột biến sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể.
Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.
Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn.
Các cá thể trong quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính.
- Đột biến sau khi đã phát sinh thì phải qua giao phối để tổ hợp lại thành thể đồng hợp lặn rồi mới biểu hiện thành thể đột biến.
- Các cá thể tự thụ phấn thì đột biến lặn nhanh chóng tổ hợp lại với nhau thành thể dột biến. Do đột biến có tần số rất thấp nên ở quần thể giao phối ngẫu nhiên, đột biến khó có cơ hội gặp nhau để hình thành nên thể đồng hợp lặn.
Ở câu hỏi này, người ra đề muốn làm rõ vai trò của giao phối không ngẫu kiểu gen đồng nhiên đối với tiến hóa. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ hợp, do đó đột biến nhanh chóng biểu hiện thành thể đột biến để cung cấp nguyên liệu cho CLTN.
→ Đáp án B.
Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất?
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính bằng tự phối.
Quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối.
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính.
Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính bằng giao phối.
- Khả năng thích nghi của quần thể phụ thuộc vào độ đa dạng di truyền của quần thể. Quần thể có độ đa dạng càng cao thì khả năng thích nghi càng cao.
- Độ đa dạng di truyền thể hiện ở số loại kiểu gen và số loại kiểu hình của quần thể. Số loại kiểu gen của quần thể phụ thuộc vào hình thức sinh sản và số lượng cá thể có trong quần thể. Trong 4 trường hợp nêu trên thì quần thể sinh sản hữu tính bằng ngẫu phối và số lượng cá thể đông thì độ đa dạng di truyền cao nhất. → Đáp án B.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thế qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
0,49 | 0,42 | 0,09 | |
0,49 | 0,42 | 0,09 | |
0,4 | 0,2 | 0,4 | |
0,25 | 0,5 | 0,25 | |
0,25 | 0,5 | 0,25 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Đột biến gen
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
- Muốn biết quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào thì phải xác định tần số alen của quần thể qua các thế hệ nghiên cứu.
- Xác định tần số alen A và alen a qua các thế hệ:
Thế hệ | Tần số A | Tần số a |
0,7 | 0,3 | |
0,7 | 0,3 | |
0,5 | 0,5 | |
0,5 | 0,5 | |
0,5 | 0,5 |
- Ta thấy tần số alen A và alen a chỉ thay đổi một cách đột ngột ở giai đoạn từ thế hệ F. sang thế hệ Fs, sau đó vẫn duy trì ổn định. Điều đó chứng tỏ quần thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. Vì chỉ có yếu tố ngẫu nhiên mới làm thay đổi tần số alen một cách đột ngột như vậy → Đáp án C.
Đối với tiến hoá, đột biến gen có vai trò
Tạo ra các gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Tạo ra các kiểu gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Tạo ra các alen mới, qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp cho chọn lọc.
Đột biến gen chỉ tạo ra được các alen mới từ một gen ban đầu. Đột biến gen không tạo ra được các gen mới vì gen mới phải nằm ở một vị trí lôcut mới trên NST. Đột biến gen không tạo ra kiểu gen mới, không tạo ra kiểu hình mới.
→ Đáp án D.
Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 5%. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là
0,25%.
9,75%.
10%.
5%.
Hợp tử được gọi là đột biến nếu chỉ cần có ít nhất 1 alen đột biến. Hợp tử không đột biến nếu không có alen nào đột biến.
Như vậy, hợp tử đột biến có tỉ lệ = 1 - hợp tử không đột biến.
Hợp tử không đột biến có tỉ lệ = 0,95 x 0,95 = 0,9025.
→ Hợp tử đột biến có tỉ lệ = 1–0,9025 = 0,0975 = 9,75%.
→ Đáp án B đúng.
Ở trường hợp nào sau đây, đột biến gen lặn sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể.
Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.
Các cá thể trong quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn.
Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính.
- Đột biến sau khi đã phát sinh thì phải qua giao phối để tổ hợp lại thành thể đồng hợp lặn rồi mới biểu hiện thành thể đột biến.
- Đột biến thường có tần số rất thấp nên khi mới phát sinh thì đột biến đó thường ở dạng dị hợp và chưa biểu hiện ra kiểu hình. Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi nó ở dạng đồng hợp lặn.
- Các cá thể tự thụ phấn thì đột biến lặn nhanh chóng tổ hợp lại với nhau thành thể đột biến. Do đột biến có tần số rất thấp nên ở quần thể giao phối ngẫu nhiên, đột biến khó có cơ hội gặp nhau để hình thành nên thể đồng hợp lặn.
Ở câu hỏi này, người ra đề muốn làm rõ vai trò của giao phối không ngẫu nhiên đối với tiến hóa. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, do đó đột biến nhanh chóng biểu hiện thành thể đột biến để cung cấp nguyên liệu cho CLTN.
→ Đáp án C.
Giá trị thích nghi của đột biến gen thay đổi phụ thuộc vào
tần số đột biến và tốc độ tích lũy đột biến.
tốc độ sinh sản và vòng đời của sinh vật.
môi trường sống và tổ hợp gen.
áp lực của chọn lọc tự nhiên.
- Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi phụ thuộc vào môi trường sống, có nghĩa là khi môi trường thay đổi thì đột biến từ chỗ có hại có thể trở nên có lợi hoặc ngược lại.
- Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi phụ thuộc vào tổ hợp gen, có nghĩa là khi ở tổ hợp gen này thì đột biến là có hại nhưng khi ở tổ hợp gen khác thì đột biến có thể trở nên có lợi.
→ Đáp án C. Giá trị thích nghi của đột biến không phụ thuộc vào tốc độ đột biển, không phụ thuộc vào áp lực mạnh hay yếu của CLTN, không phụ thuộc vào vòng đời của sinh vật.
Ở một loài cá nhỏ, gen A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn so với alen a quy định màu đốm trắng. Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng. Từ khi đáy hồ được rải sỏi, xu hướng biến đổi tần số alen A của quần thể ở các thế hệ cá con tiếp theo được mô tả rút bằng sơ đồ nào sau đây.
0,8A→ 0,9A → 0,7A→ 0,6A → 0,5A→ 0,4A → 0,3A→ 0,2A → 0,1A.
0,9A → 0,8A → 0,7A→ 0,6A → 0,5A→ 0,4A→ 0,3A→ 0,2A → 0,1A.
0,1A 0,2A→ 0,3A→ 0,4A→ 0,5A→ 0,6A→ 0,7A→ 0,8A → 0,9A.
0,9A 0,8A→ 0,7A→ 0,6A→ 0,5A→ 0,6A → 0,7A→ 0,8A → 0,9A.
- Từ khi được rải sỏi thì chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng chống lại alen trội. Khi chọn lọc chống lại một alen nào đó thì tần số alen đó giảm dần.
- Trong 4 phương án nói trên thì chỉ có phương án B đúng vì chỉ có ở phương án B thì tần số alen A mới giảm dần.
- Ở đáp án D, tần số alen A giảm dần nhưng sau đó lại tăng dần là sai.
Câu 33. Trong 4 đặc điểm trên thì đặc điểm thứ (4) là không đúng. Đột biến có khả năng di truyền được cho đời sau nhưng không phải mọi đột biến đều luôn di truyền được cho đời sau. Vì nếu đó là đột biến có hại thì gây chết cho thế đột biến nên không sinh sản để truyền đột biến đó cho đời sau.
Các đặc điểm 1, 2, 3 đều đúng. → Đáp án D đúng.
Nhân tố đột biến gen có đặc điểm:
1- hầu hết là lặn và có hại cho sinh vật.
2- xuất hiện vô hướng và có tần số thấp.
3- là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa.
4- luôn di truyền được cho thế hệ sau.
Phương án đúng:
2, 3, 4.
1, 3, 4.
1, 2, 4.
1, 2, 3.
Chọn D
Một quần thể đang cân bằng về di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể?
Đột biến gen.
Giai phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Nhập cư (nhập gen).
- Giao phối ngẫu nhiên luôn làm xuất hiện các kiểu gen mới là tăng biến dị tổ hợp nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Đột biến làm xuất hiện các alen mới nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Sự nhập cư thường mang đến cho quần thể các alen mới và các kiểu gen mới nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Giao phối không ngẫu nhiên làm cho tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần và tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần nên sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
→ Đáp án B đúng.
Trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, CLTN có vai trò
giúp cho các cá thể có kiểu gen trội thích nghi với môi trường.
sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.
tạo ra các tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi.
làm tăng sức sống và khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
Chọn lọc tự nhiên làm nhiệm vụ chọn lọc và loại bỏ những kiểu kém thích nghi. CLTN không tạo được kiểu gen thích nghi mà kiểu gen thích nghi do đột biến và giao phối tạo ra. → Đáp án B đúng.
Một đột biến có hại và chỉ sau một thế hệ đã bị loại ra khỏi quần thể khi
đột biến gen trội trên NST thường.
đột biến gen lặn trên NST X.
đột biến gen lặn trên NST thường.
đột biến gen lặn ở tế bào chất.
Đột biến có tần số thấp nên khi mới phát sinh thường ở dạng dị hợp.
- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình nên đột biến có hại chỉ biểu hiện ra kiểu hình thì mới bị loại bỏ. Đối với đột biến gen trội thì đột biến luôn được biểu hiện ra kiểu hình (vì chỉ cần có 1 gen đột biến trội là kiểu hình được biểu hiện) nên ngay lập tức bị loại bỏ. → Đáp án A.
- Đột biến gen lặn thì khi mới phát sinh ở dạng dị hợp nên kiểu hình đột biến chưa biểu hiện nên chưa bị loại bỏ.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
0,25 | 0,5 | 0,25 | |
0,28 | 0,44 | 0,28 | |
0,31 | 0,38 | 0,32 | |
0,34 | 0,32 | 0,34 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Di-nhập gen.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phổi không ngẫu nhiên.
Muốn biết quần thế đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào thì phải xác định tần số alen của quần thể qua các thế hệ.
Ở thế hệ có tần số A = 0,5, ở có tần số A = 0,5, ở có tần số A = 0,5. ở có tần số A = 0,5. Như vậy tần số alen không thay đổi qua các thế hệ nhưng tỉ lệ kiểu gen lại thay đổi theo hướng giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp → Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa: Giao phối không ngẫu nhiên → Đáp án D đúng.
Gen đột biến có giá trị thích nghi phụ thuộc vào
1- tần số đột biến. 2- tổ hợp kiểu gen. 3- môi trường sống.
Phương án đúng là
1, 2
2, 3.
1, 3.
1, 2, 3.
- Giá trị thích nghi của đột biến gen tùy thuộc vào môi trường sống. Ví dụ sâu họ lá có hình dạng cơ thể giống với một chiếc lá cây. Đây là một đặc điểm thích nghi giúp cả thể sâu hòa mình với lá cây, nhưng nếu chuyển sang môi trường không có lá cây thì hình dạng của nó bị lộ rõ và dễ bị tiêu diệt.
- Giá trị thích nghi của đột biến gen còn phụ thuộc vào gen đó nằm trong tổ hợp nào. Do sản phẩm của các gen tương tác với nhau cho nên khi ở trong tổ hợp gen này thì thể đột biến có sức sống tốt và thích nghi với môi trường nhưng khi chuyển sang tổ hợp gen khác thì có thể có hại.
- Như vậy tổ hợp gồm các ý 2, 3 là tổ hợp đúng. → Đáp án B.
Chọn lọc tự nhiên (CLTN) làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội, nguyên nhân là vì
vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt.
vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu trúc đơn giản.
vi khuẩn có số lượng gen ít hơn vật nhân thực.
vi khuẩn có bộ NST đơn bội và sinh sản nhanh.
Vi khuẩn có bộ NST đơn bội nên tất cả các đột biến khi đã phát sinh thì được biểu hiện ngay thành kiểu hình do đó alen đột biến nhanh chóng chịu tác động của chọn lọc tự nhiên dẫn tới nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. Mặt khác quá trình sinh sản nhanh làm cho các alen đột biến có lợi chóng được nhân lên trong quần thể. Vậy đáp án đúng là D.
Ở một loài động vật, gen A quy định màu lông xám hoà mình với môi trường, từ gen A đã đột biến thành gen lặn a quy định lông màu trắng làm cho cơ thể dễ bị kẻ thù phát hiện. Trường hợp nào sau đây gen đột biến sẽ nhanh chóng bị loại bỏ ra khỏi quần thể
Gen A nằm trên NST thường.
Gen A nằm trên NST giới tính Y (không có trên X).
Gen A nằm trong ti thể.
Gen A nằm trên NST giới tính X (không có trên Y).
Gen lặn a quy định lông màu trắng làm cho cơ thể dễ bị kẻ thù phát hiện nên dễ bị tiêu diệt. Tuy nhiên vì đây là đột biến lặn nên nó chỉ biểu hiện thành kiểu hình đột biến và bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ khi không có gen trội tương ứng lấn át. Trong các trường hợp mà đề bài nêu ra, chỉ có trường hợp gen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X) thì khi bị đột biến thành gen a, kiểu hình đột biến được biểu hiện ngay và lập tức bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ. Các trường hợp khác đều không bị loại bỏ khi gen đột biến ở trạng thái dị hợp. → Đáp án B.
Quá trình giao phối không ngẫu nhiên
bao gồm tự thụ phấn, thụ phấn chéo, giao phối cận huyết.
làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
làm giảm dần tỷ lệ kiểu gen dị hợp có trong quần thể.
không làm thay đổi tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Giao phối không ngẫu nhiên là hiện tượng các cá thể tự thụ phấn, tự giao phối hoặc giao phối có lựa chọn. Thụ phấn chéo là giao phối ngẫu nhiên.
- Quá trình giao phối không ngẫu nhiên làm giảm dần tỷ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể chứ không làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể. Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tỷ lệ kiểu gen dị hợp cho nên giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. → Đáp án C.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thế qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
0,49 | 0,42 | 0,09 | |
0,18 | 0,24 | 0,58 | |
0,09 | 0,42 | 0,49 | |
0,09 | 0,42 | 0,49 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
- Xác định tần số alen A và alen a qua các thế hệ:
Thế hệ | Tần số A | Tần số a |
0,7 | 0,3 | |
0,3 | 0,7 | |
0,3 | 0,7 | |
0,3 | 0,7 |
- Ta thấy tần số alen A thay đổi đột ngột ở giai đoạn từ F. đến F. (từ 0,7 xuống còn 0,3), sau đó tần số không thay đổi. Điều đó chứng tỏ quần thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. Vì chỉ có các yếu tố ngẫu nhiên mới làm thay đổi tần số alen theo một cách đột ngột như vậy. → Đáp án B đúng
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thế qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
0,64 | 0,32 | 0,04 | |
0,64 | 0,32 | 0,04 | |
0,21 | 0,38 | 0,41 | |
0,26 | 0,28 | 0,46 | |
0,29 | 0,22 | 0,49 |
Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
Đợt biên gen và chọn lọc tự nhiên.
- Xác định tần số alen A và alen a qua các thế hệ:
Thế hệ | Tần số A | Tần số a |
0,8 | 0,2 | |
0,8 | 0,2 | |
0,4 | 0,6 | |
0,4 | 0,6 | |
0,4 | 0,6 |
- Ta thấy tần số alen A thay đổi đột ngột ở giai đoạn từ Fz đến Fs (từ 0,8 xuống còn 0,4) sau đó tần số không thay đổi. Điều đó chứng tỏ quần thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
- Mặt khác, ta thấy từ F3 trở đi thì tỉ lệ kiểu gen thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ dị hợp và tăng dần tỉ lệ đồng hợp. Điều đó chứng tỏ quần thể đang chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên.
- Khi bị tác động của các yếu tố ngẫu nhiên là giảm số lượng cá thể một cách đột ngột (giảm mạnh). Khi quần thể có số lượng cá thể ít thì các cá thể sẽ giao phối cận huyết (giao phối không ngẫu nhiên) làm giảm tỉ lệ dị hợp và tăng tỉ lệ đồng hợp trong quần thể.
- Như vậy, quần thể vừa chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, vừa chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên. → Đáp án C đúng.
Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên?
(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hoá.
(2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
(3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
(4) Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
Câu trả lời đúng là:
(1), (3)
(1), (4)
(1), (2)
(2), (3)
- Các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên đều là nhân tố tiến hoá → (1) đúng.
- Các yếu tố ngẫu nhiên mang tính ngẫu nhiên nhưng chọn lọc tự nhiên thì có tính định hướng (theo một hướng xác định) → (2) sai.
- Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự thích nghi nhưng các yếu tố ngẫu nhiên thì thường không dẫn đến sự thích nghi →→ (3) sai.
- Cả hai nhân tố các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên đều là nhân tố tiến hoá → (4) đúng.
- Như vậy, tổ hợp đúng là (1) và (4) → Đáp án B.
Giả sử trong quần thể của một loài động vật phát sinh một đột biến lặn, trường hợp nào sau đây đột biến sẽ nhanh chóng trở thành nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên?
Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản hữu tính, các cá thể giao phối cận huyết.
Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản vô tính, cá thể con được sinh ra từ cá thể mẹ.
Đột biến xuất hiện ở quần thể của loài sinh sản hữu tính, các cá thể tự thụ tinh.
Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản hữu tính, các cá thể giao phối có lựa chọn.
- Đột biến sẽ nhanh chóng trở thành nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên khi đột biển đó được biểu hiện ra kiểu hình (CLTN chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình).
- Đột biến gen sau khi đã phát sinh thì thường ở dạng dị hợp nên phải qua giao phố để tổ hợp lại thành thể đồng hợp lặn rồi mới biểu hiện thành thể đột biến.
- Các cá thể tự thụ tinh thì đột biến lặn nhanh chóng tổ hợp lại với nhau thành thể đột biến. Do đột biến có tần số rất thấp nên ở quần thể giao phối ngẫu nhiên, đột biến khó có cơ hội gặp nhau để hình thành nên thể đồng hợp lặn.
Ở câu hỏi này, người ra đề muốn làm rõ vai trò của giao phối không ngẫu nhiên đối với tiến hóa. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, do đó đột biến nhanh chóng biểu hiện thành thể đột biến để cung cấp nguyên liệu cho CLTN. → Đáp án C đúng.
→ Đáp án C.
Đối với một quần thể có kích thước nhỏ, nhân tố nào sau đây có thể sẽlàm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng.
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
- Trong các nhân tố tiến hóa thì các yếu tố ngẫu nhiên có thể sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng nhất. → Đáp án C đúng.
- Đột biến có tần số rất thấp nên làm thay đổi tần số alen rất chậm.
- Giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Một quần thể đang cân bằng về di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làmtăng tính đa dạng di truyền của quần thể?
Đột biến kết hợp với chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến kết hợp với giao phối không ngẫu nhiên.
- Trong các nhân tố tiến hóa thì chọn lọc tự nhiên luôn đào thải những kiểu hình có hại nên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Các yếu tố ngẫu nhiên luôn loại bỏ các cá thể một cách ngẫu nhiên và với số lượng lớn nên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Đột biến làm xuất hiện các alen mới nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Giao phối ngẫu nhiên làm cho các alen đột biến tổ hợp với nhau và tổ hợp với các alen khác nên tạo ra nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình khác nhau.
- Do vậy, đột biến và giao phối ngẫu nhiên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể → Đáp án C đúng.
Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn làm cho chúng có tốc độ hình thành tín đặc điểm thích nghi nhanh hơn các loài sinh vật bậc cao?
Vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt.
Vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu trúc đơn giản.
Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực.
Vi khuẩn có bộ NST đơn bội và sinh sản nhanh.
Tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc vào tốc độ sinh sản, tốc độ đột biến, áp lực của chọn lọc tự nhiên.
- Vi khuẩn có bộ NST đơn bội nên khi đột biến phát sinh thì được biểu hiện ngay thành kiểu hình và được chọn lọc tự nhiên tác động → Áp lực của chọn lọc lớn hơn các sinh vật lưỡng bội.
- Vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh hơn các sinh vật bậc cao nên tốc độ tích lũy đột biến nhanh hơn.
→ Đáp án D đúng.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
0,49 | 0,42 | 0,09 | |
0,36 | 0,48 | 0,16 | |
0,25 | 0,5 | 0,25 | |
0,16 | 0,48 | 0,36 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
- Xác định tấn số alen A và alen a qua các thế hệ:
Thế hệ | Tần số A | Tần số a |
0,7 | 0,3 | |
0,6 | 0,4 | |
0,5 | 0,5 | |
0,4 | 0,6 |
- Ta thấy tần số alen A thay đổi theo hướng giảm dần qua các thế hệ còn tần số alen a thay đổi theo hướng tăng dần qua các thế hệ. Điều đó chứng tỏ quần thể đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên (chọn lọc chống lại alen trội). Vì chỉ có chọn lọc tự nhiên mới làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định như vậy.
→ Đáp án D đúng.
Nhân tố nào sau đây quy định chiều hướng tiến hoá của tất cả các loài sinh vật?
Chọn lọc tự nhiên.
Cách li địa lý và sinh thái.
Đột biến và giao phối.
Biến dị và chọn lọc tự nhiên.
Trong các nhân tố tiến hóa thì chỉ có CLTN là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định, là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới. → Đáp án A đúng.
Trong một quần thể ngẫu phối, giả sử ở giới đực có tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 20%, ở giới cái có tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 25%. Loại hợptử mang gen đột biến chiếm tỉ lệ
45%.
40%.
5%.
95%.
- Hợp tử không đột biến được hình thành do sự kết hợp giữa giao tử không đột biến của bố với giao tử không đột biến của mẹ.
- Tỉ lệ hợp tử không đột biến là: 0,8 × 0,75 = 0,6.
- Tỉ lệ hợp tử đột biến = 1–hợp tử không đột biến = 1–0,6 = 0,4 = 40%.
→ Đáp án B đúng.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên, điều nào sau đây không đúng?
Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật.
Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên.
Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì sự hình thành các đặc điểm thíchnghi càng chậm.
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới.
Trong các nhận xét nói trên thì nhận xét C là không đúng, các nhận xét khác đều đúng. → Đáp án C.
- CLTN loại bỏ những kiểu gen không thích nghi nên CLTN làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Cạnh tranh cùng loài dẫn tới loại bỏ những kiểu gen kém thích nghi nên cạnh tranh cùng loài là một hình thức của CLTN
- Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng nên nó quy định chiều hướng tiến hóa.
Khi nói về nhân tố tiến hóa di - nhập gen, điều nhận xét nào sau đâykhông đúng?
Là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể.
Thực vật di – nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
Là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng quyền xácđịnh.
Tần số tương đối của các alen thay đổi nhiều hay ít tuỳ thuộc vào sự chênh lệch lớn hay nhỏ giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể.
Trong các kết luận nói trên, kết luận C không đúng → Đáp án C.
Vì di–nhập gen mang đến cho quần thể những kiểu gen không định trước hoặc đưa ra khỏi quần thể những kiểu gen nào đó một cách ngẫu nhiên nên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen không theo một hướng xác định.
Theo thuyết tiến hoá hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là:
đào thải biến dị có hại, tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật.
phân hoá khả năng sống sót của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất.
phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn.
phân hoá khả năng sinh sản và sống sót của những kiểu gen khác nhau trong quầnthể.
Chọn lọc tự nhiên làm nhiệm vụ sàng lọc và loại bỏ những kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi. Mặt khác, mặt chủ yếu của tiến hóa là khả năng sinh sản để di truyền cho đời sau. Do vậy mặt chủ yếu của chọn lọc là làm phân hoá khả năng sinh sản và sống sót của những kiểu trong quần thể.
→ Đáp án D.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), kết luận nào sau đây không đúng?
CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểuhình kém thích nghi.
CLTN tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gennhanh hơn so với đào thải alen lặn.
Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lý được CLTN tích lũy biếndị theo một hướng.
CLTN trực tiếp loại bỏ các kiểu hình kém thích nghỉ chứ không trực tiếp loại bỏ kiểugen.
Trong các kết luận nói trên, kết luận C không đúng. → Đáp án C.
Vì khi sống trong cùng một khu vực địa lý nhưng cũng có thể có điều kiện sống khác nhau nên CLTN vẫn có thể tiến hành tích lũy biến dị theo các hướng khác nhau. Ví dụ ở phương thức hình thành loài bằng con đường sinh thái, trong cùng khu vực địa lý nhưng CLTN tiến hành theo các hướng khác nhau.
Cả hai quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 900 cá thể, trong đó tần số A là 0,6. Quần thể thứ 2 có 300 cá thể, trong đó tần số A là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 tạo nên quần thể mới.
Khi quần thể mới đạt trạng thái cân bằng di truyền thì kiểu gen AA có tỉ lệ
0,55.
45.
0,3025.
0,495.
- Sau khi nhập cư thì tần số A=0,6.900+0,4.300900+300=0,55
- Quần thể cân bằng thì kiểu gen AA có tỉ lệ = (0,55) = 0,3025. → Đáp án C.
Trong quá trình tiến hoá, nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn biến dịchủ yếu cho chọn lọc tự nhiên?
Giao phối.
Đột biến.
Di – nhập gen.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
- Trong quá trình tiến hóa thì các yếu tố ngẫu nhiên không cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. Chỉ có giao phối, đột biến, di-nhập gen mới tạo ra nguyên liệu cung cấp cho chọn lọc. Trong đó giao phối tạo ra vô số biến dị tổ hợp nên cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho CLTN. → Đáp án A.
- Di-nhập gen cung cấp nguyên liệu không đáng kể vì sự di-nhập gen không diễn ra thường xuyên, các quần thể thường có sự cách li nhau về không gian.
- Đột biến có tần số thấp nên lượng biến dị mà đột biến tạo ra không đáng kể. Đột biến chỉ tạo ra nguồn biến dị sơ cấp, sau đó nhờ có giao phối mới tạo ra nguồn biến dị thứ cấp cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.
Trong một quần thể ngẫu phối, ban đầu có 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa.
Nếu khả năng thích nghi của kiểu gen AA và Aa kém hơn so với kiểu gen aa thì tỉ lệ của kiểu gen dị hợp (Aa) sẽ thay đổi như thế nào trong các thế hệ tiếp theo của quần thể?
Ở giai đoạn đầu tăng dần, sau đó giảm dần.
Liên tục tăng dần qua các thế hệ.
Liên tục giảm dần qua các thế hệ.
Ở giai đoạn đầu giảm dần, sau đó tăng dần.
- Chọn lọc tự nhiên đang chống lại alen trội A và ưu tiên cho alen a nên tần số a tăng dần.
- Tỉ lệ kiểu gen Aa phụ thuộc vào tần số A và a. Kiểu gen Aa có tỉ lệ lớn nhất khi tần số A = a = 0,5. Tần số a lúc đầu 0,2 nên khi tần số a tăng dần thì tỉ lệ kiểu gen Aa tăng dần cho đến khi tần số A = a = 0,5.
- Vì vậy ở giai đoạn đầu của chọn lọc, tỉ lệ kiểu gen Aa tăng dần cho đến giá trị 0,5 và sau đó giảm dần. → Đáp án A
Nhân tố nào sau đây làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?
Đột biến và di-nhập gen.
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Đột biến và yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và di nhập gen.
- Chọn lọc tự nhiên loại bỏ những kiểu gen kém thích nghi nên CLTN làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các cá thể trong quần thể nên loại bỏ một số kiểu gen có trong quần thể → Làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Trong các nhân tố tiến hóa, chỉ có đột biến và sự nhập cư mới làm xuất hiện các alen mới trong quần thể. Như vậy ở bài này chỉ có đáp án A đúng.
Quần thể giao phối có khả năng thích nghi cao hơn quần thể tự phối, nguyên nhân là vì quần thể giao phối
có các cá thể giao phối tự do và ngẫu nhiên.
dễ phát sinh đột biến có lợi.
có tính đa hình về kiểu gen, kiểu hình.
có số lượng cá thể nhiều.
Ở quần thể giao phối, các cá thể giao phối với nhau cho nên tạo ra vô số loại kiểu gen làm cho quần thể có tính đa dạng cao, khi quần thể có tính đa dạng cao thì khả năng thích nghi cao với môi trường. → Đáp án C đúng.
Các nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo mộthướng xác định là
1- đột biến. 2- chọn lọc tự nhiên.
3- yếu tố ngẫu nhiên 4- di nhập gen.
Phương án đúng:
1, 2, 3.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 3, 4.
Trong các nhân tố tiến hóa thì chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa, nó làm thay đổi tần số của các alen theo hướng xác định.
→ Đáp án B đúng.
Khi nói về đột biến, điều nào sau đây không đúng?
Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá và chọn giống.
Trong tự nhiên, đột biến xuất hiện với tần số thấp và hầu hết là lặn.
Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể sinh vật.
Hầu hết các đột biến đều là trội và di truyền được cho thế hệ sau.
Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, nó là nguồn nguyên liệu sơ cấp, qua giao phối sẽ tổ hợp lại thành nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. Trong tự nhiên, đột biến xuất hiện với tần số thấp và hầu hết là đột biến lặn và có hại cho cơ thể sinh vật. Đột biến có khả năng di truyền được cho đời sau nhưng cũng có những trường hợp đột biến không di truyền được. Ví dụ đột biến gây bệnh ung thư ở người không di truyền được cho đời sau.
Trong các kết luận nói trên thì chỉ có kết luận D chưa đúng.
Đối với loài ngẫu phối, một alen lặn gây hại nằm trên nhiễm sắc thể có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
đột biến.
các yếu tố ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể ngẫu nhiên loại bỏ hoàn toàn một kiểu gen, một alen nào đó ra khỏi quần thể. → Đáp án D.
- Giao phối không ngẫu nhiên không thể loại bỏ alen ra khỏi quần thể vì giao phối không làm thay đổi tần số alen.
- Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình nên alen lặn ở trạng thái dị hợp không bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ.
- Đột biến gen chỉ làm phát sinh các alen mới mà không thể loại bỏ alen.
Yếu tố ngẫu nhiên có vai trò
làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen theomột hướng.
làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trongquần thể.
hình thành các đặc điểm thích nghi mới trên các cơ thể sinh vật.
làm tăng số lượng cá thể của quần thể, làm tăng tính đa dạng của quần thể.
Yếu tố ngẫu nhiên là những thay đổi bất thường của điều kiện môi trường làm cho số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh hoặc do một nhóm cá thể của quần thể di cư đến một vùng đất mới tạo thành kẻ sáng lập. Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số các alen của quần thể một cách nhanh chóng dẫn tới thúc đẩy quá trình tiến hóa. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen một cách ngẫu nhiên, không theo một hướng xác định. → Đáp án B đúng.
Đối với quá trình tiến hoá, đột biến gen có vai trò quan trọng hơn đối biến NST. Nguyên nhân là vì:
Đa số đột biến gen đều là lặn và phổ biến hơn đột biến NST.
Đa số đột biến gen là có lợi hoặc trung tính còn đột biến NST thì có hại.
Đột biến gen xảy ra ở cấp phân tử còn đột biến NST xảy ra ở cấp tế bào.
Đột biến gen là những đột biến nhỏ còn đột biến NST là đột biến lớn.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa vì đa số đột biến gen đều là đột biến lặn và có tần số cao hơn so với đột biến NST. Do có tần số cao hơn và hầu hết là lặn nên đột biến gen có vai trò quan trọng hơn đột biến NST.
→ Đáp án A.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
0,49 | 0,42 | 0,09 | |
0,49 | 0,42 | 0,09 | |
0,21 | 0,38 | 0,41 | |
0,25 | 0,30 | 0,45 | |
0,28 | 0,24 | 0,48 |
Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên.
- Xác định tần số alen A và alen a qua các thế hệ:
Thế hệ | Tần số A | Tần số a |
0,7 | 0,3 | |
0,7 | 0,3 | |
0,4 | 0,6 | |
0,4 | 0,6 | |
0,4 | 0,6 |
- Ta thấy tần số alen A thay đổi đột ngột ở giai đoạn từ F2 đến Fg (từ 0,7 xuống còn 0,4) sau đó tần số không thay đổi. Điều đó chứng tỏ quần thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
- Mặt khác, ta thấy từ Fs trở đi thì tỉ lệ kiểu gen thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ dị hợp và tăng dần tỉ lệ đồng hợp. Điều đó chứng tỏ quần thể đang chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên.
- Khi bị tác động của các yếu tố ngẫu nhiên là giảm số lượng cá thể một cách đột ngột (giảm mạnh). Khi quần thể có số lượng cá thể ít thì các cá thể sẽ giao phổi cận huyết (giao phối không ngẫu nhiên) làm giảm tỉ lệ dị hợp và tăng tỉ lệ đồng hợp trong quần thể.
- Như vậy, quần thể vừa chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, vừa chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên. → Đáp án C đúng.
Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên?
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể không theomột hướng xác định.
Làm giảm tính đa dạng di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể.
Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể dẫn tới quần thể tiến hoá.
Làm cho quần thể bị biến đổi vốn gen theo hướng làm xuất hiện các alen mới và kiểu gen mới.
- Giao phối không ngẫu nhiên có các đặc điểm: Làm cho tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần; Làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể; Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Các yếu tố ngẫu nhiên có các đặc điểm: Làm giảm số lượng cá thể trong quần thể; Làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể; Làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Như vậy, đặc điểm giống nhau của giao phối không ngẫu nhiên với các yếu tố ngẫu nhiên là làm giảm tính đa dạng di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể.
→ Đáp án B đúng.
Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho nhân tố đột biến và giao phối không ngẫu nhiên?
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể không theomột hướng xác định.
Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể, tạo ra nguyên liệu cung cấp cho chọn lọc.
Làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen một cách chậm chạp và không định hướng.
Làm xuất hiện các kiểu gen mới, trong đó có cả kiểu gen thích nghi và cả những kiểu gen không thích nghi.
- Giao phối không ngẫu nhiên có các đặc điểm: Làm cho tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần; Làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể; Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Đột biến có các đặc điểm: Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể; Làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể; Làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể; Làm thay đổi tần số alen của quần thể
- Như vậy, đặc điểm giống nhau của giao phối không ngẫu nhiên với đột biến là làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể. → Đáp án D đúng.
Trong quá trình nghiên cứu, người ta thấy rằng có nhiều trường hợp đột biến lặn có lợi nhưng vẫn bị CLTN loại bỏ ra khỏi quần thể. Điều giải thích nào sau đây là đúng?
Bị tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Do gen đột biến dễ xảy ra hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen có hại.
Bị tác động của đột biến nghịch làm cho đột biến lặn trở thành đột biến trội.
Do gen lặn đột biến liên kết chặt (liên kết hoàn toàn) với gen đột biến trội có hại.
Khi gen lặn đột biến liên kết chặt (liên kết hoàn toàn) với gen đột biến trội có hai thì chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ gen trội có hại làm cho cá thể có kiểu gen trội có hại đó bị chết (bị loại bỏ). Vì gen lặn có lợi liên kết với gen trội có hại nên khi cá thể có có kiểu gen này bị loại thì gen có lợi cũng bị loại.
→ Đáp án D đúng.
Trong các nhân tố tiến hoá sau đây, nhân tố nào có vai trò chủ yếu trong việc làm thay đổi tần số các alen của quần thể?
Quá trình đột biến tạo nguyên liệu ban đầu.
Quá trình giao phối làm phát tán các đột biến đó.
Quá trình chọn lọc tác động có định hướng làm tần số alen của quần thể thay đổimạnh.
Quá trình cách li ngăn cản sự tạp giao, tạo ra sự phân hóa các gen triệt để hơn.
- Đột biến có thể làm thay đổi tần số alen nhưng vì tần số đột biến rất thấp nên sự thay đổi tần số các alen không đáng kể
- Giao phối (cả giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên) không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Sự cách li làm ngăn ngừa giao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể nhưng nó không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định. So với 3 nhân tố kia thì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số nhiều nhất.
→ Đáp án C.
Khi nói về các nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chungcho tất cả các nhân tố tiến hoá?
Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Làm tăng tính đa dạng và phong phú về vốn gen của quần thể.
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tạo ra sự sai khác về tỉ lệ kiểu gengiữa các quần thể.
Làm xuất hiện các alen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.
- Trong các đặc điểm trên thì đặc điểm A không đúng. Vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Đặc điểm B không đúng vì chỉ có đột biến và nhập gen mới làm tăng tính da dạng di truyền của của quần thể.
- Đặc điểm D không đúng vì chỉ có đột biến và nhập gen mới làm xuất hiện các alen trong quần thể.
- Đáp án C đúng. Vì tất cả các các nhân tố tiến hoá đều làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Nhân tố nào trong các nhân tố sau đây vừa có khả năng làm phong phúvốn gen của quần thể vừa có khả năng làm nghèo vốn gen quần thể?
Di – nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên.
- Các nhân tố giao phối không ngẫu nhiên, cho lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên đều là các nhân tố làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Trong các nhân tố trên thì di nhập gen vừa có khả năng làm giảm tính đa dạng di truyền quần thể, vừa có khả năng làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. Vì khi di gen thì làm giảm tính đa dạng di truyền quần thể, khi nhập gen thì làm tăng tính đa dạng di truyền quần thể. → Đáp án A.
Khi nói về nhân tố tiến hoá, xét các đặc điểm sau:
(1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu genmới trong quần thể.
(2) Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định.
(3) Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
Số đặc điểm mà cả nhân tố di – nhập gen và nhân tố đột biến đều có là
5 đặc điểm.
4 đặc điểm.
2 đặc điểm.
3 đặc điểm.
- Đột biến và di - nhập gen không làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể → (3) sai.
- Đột biến và di - nhập gen đều là nhân tố có thể làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể; Đều có thể làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định; Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
→ Các đặc điểm (1), (2), (4), (5) đúng.
→ Có 4 đặc điểm đúng → Đáp án B.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi.
Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp lặn.
Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen củaquần thể.
- Trong 4 kết luận nói trên thì chỉ có kết luận C đúng. Vì: Khi CLTN chỉ chống lại thể đồng hợp trội thì sẽ làm giảm tần số alen trội và tăng tần số alen lặn. Còn khi chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm giảm tần số alen trội. Còn khi chống lại cả thể đồng hợp trội và thể đồng hợp lặn với áp lực như nhau thì CLTN không làm thay đổi tần số alen của quần thể. → Đáp án C.
Cho các đặc điểm của vi khuẩn như sau:
(1) Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực.
(2) Vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh hơn sinh vật nhân thực.
(3) Vi khuẩn có tốc độ trao đổi chất nhanh hơn sinh vật nhân thực.
(4) Vi khuẩn có bộ gen đơn bội còn hầu hết sinh vật nhân thực là lưỡng bội.
(5) Vi khuẩn có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật nhân thực.
Đâu là những đặc điểm chính làm cho tác động của chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực?
(2), (3) và (5).
(1), (2) và (4).
(2) và (4).
(1), (2) và (5).
- Hai đặc điểm: (2) Vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh hơn sinh vật nhân thực; (4) Vi khuẩn có bộ gen đơn bội còn hầu hết sinh vật nhân thực là những đặc điểm làm cho tác động của CLTN lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn lên quần thể sinh vật nhân thực. Vì: Tốc độ sinh sản nhanh sẽ làm cho đột biến được nhân lên và phát tán trong quần thể để cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc. Bộ gen đơn bội làm cho đột biến dù trội hay lặn đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình nên ngay lập tức bị tác động của CLTN.
- Ở sinh vật nhân thực, hầu đều có bộ NST lưỡng bội nên đột biến lặn khi ở dạng dị hợp không bị CLTN loại bỏ.
→ Đáp án C đúng.
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?
Khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.
Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.
Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và có thể dẫn tới làm suy thoái quần thể.
- Trong các kết luận nói trên thì chỉ có kết luận thoả mãn. Vì khi kích thước quần thế càng nhỏ thì số lượng cá thể càng ít nên sự giảm số lượng cá thể bởi các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen mạnh hơn so với khi quần thể có số lượng cá thể đông.
Ví dụ một quần thể có 1000 cá thể AA, 2000 cá thể Aa, 1000 cá thể aa. Giả sử yếu tố ngẫu nhiên làm chết 200 cá thể aa thì tần số a sẽ thay đổi, giảm từ 0,5 xuống còn 0,487. Nhưng khi quần thể chỉ có 100 cá thể AA, 200 cá thể Aa, 100 cá thể aa và yếu tố ngẫu nhiên làm chết 100 cá thể aa thì tần số a giảm từ 0,5 xuống còn 0,333.
- Các kết luận còn lại đều đúng. → Đáp án C.
Khi nói về các nhân tố tiến hoá, kết luận nào sau đây không đúng?
Nhân tố tiến hoá là những nhân tố có khả năng làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
Không phải nhân tố tiến hoá nào cũng có khả năng làm biến đổi tần số alen của quần thể.
Không phải khi nào đột biến cũng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Không phải khi nào các yếu tố ngẫu nhiên cũng loại bỏ hoàn toàn alen lặn có hại rakhỏi quần thể.
- Kết luận A đúng. Vì những nhân tố có khả năng làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen thì mới có khả năng hình thành đặc điểm thích nghi mới, từ đó mới có thể làm phát sinh loài mới.
- Kết luận B đúng. Vì nhân tố giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
- Kết luận D đúng vì các yếu tố ngẫu nhiên tác động một cách ngẫu nhiên lên tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó nhưng cũng có thể không loại bỏ alen nào.
- Kết luận C sai. Vì đột biến luôn làm thay đổi tần số alen của quần thể. Đột biển làm xuất hiện các alen mới nên sẽ là thay đổi tần số alen của các alen vốn có trong quần thể. → Đáp án C.
Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Xét các trường hợp tác động của các nhân tố tiến hoá sau đây:
(1) Sự giao phối không ngẫu nhiên.
(2) Đột biến làm cho A thành a.
(3) CLTN chống lại kiểu gen đồng hợp lặn.
(4) CLTN chống lại kiểu gen dị hợp.
(5) Di - nhập gen.
(6) CLTN chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn.
Những trường hợp nào làm cho tỉ lệ kiểu gen của quần thể biến đổi qua các thểhệ theo xu hướng giống nhau?
(2) và (5).
(3) và (6).
(1), (4).
(3), (4) và (6)
Trong các nhân tố nói trên thì nhân tố số (1), (4) làm cho thành phần kiểu gen thay đổi theo một hướng giống nhau. Đó là tăng dần tỉ lệ đồng hợp và giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp. → Đáp án C đúng.
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên luôn theo một hướng xác định.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏiquần thể.
Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làmthay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen.
Sự tăng hay giảm tần số alen do các yếu tố ngẫu nhiên gây ra không phụthuộc vào trạng thái trội hay lặn của alen đó.
- Trong các kết luận nói trên thì kết luận A không đúng. Vì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen có tính ngẫu nhiên, không theo hướng xác định nào. → Đáp án A đúng.
- Các kết luận B, C, D đều đúng.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), kết luận nào sau đây đúng?
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình nên chỉ loại bỏ kiểuhình mà không loại bỏ kiểugen.
Tất cả các alen trội có hại đều được chọn lọc tự nhiên loại bỏ còn các alenlặn có hại thì vẫn được giữ lại.
Dưới tác dụng của CLTN, ứng với mỗi hướng chọn lọc thì tần số alen củaquần thể bị thay đổi theo một hướng xác định.
CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, vì vậy nếu không có CLTN thì vẫn có thể hình thành các đặc điểm thích nghi mới.
- Kết luận A sai. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình là đúng nhưng nó sẽ làm gián tiếp loại bỏ kiểu gen. Vì kiểu gen quy định kiểu hình. Khi kiểu hình có hại bị loại bỏ thì kiểu gen có hại cũng bị loại bỏ khỏi quần thể.
- Kết luận B sai. Vì các alen có hại vẫn bị CLTN loại bỏ khi ở dạng đông hợp. Chính vì vậy alen lặn có hại bị loại bỏ với tốc độ chậm hơn so với alen trội có hại. Và dần dần sẽ loại bỏ đến một tỉ lệ nhỏ nhất. (luôn có một lượng alen lặn tồn trong quần thể ở dạng dị hợp).
- Kết luận D sai. Vì thực tế CLTN chỉ làm nhiệm vụ sàng lọc và loại bỏ các kiểu hình có sẵn trong quần thể chứ không tạo ra kiểu gen mới và cũng không tạo ra kiểu hình mới. → Không tạo ra kiểu gen thích nghi.
- Chỉ có kết luận C đúng.
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?
Khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn quần thể ban đầu.
Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.
Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền và có thể dẫn tới làm quần thể.
- Kết luận A đúng vì có 5 nhân tố tiến hóa, ngoài 3 nhân tố tiến hóa trên thì chỉ còn 2 nhân tố là yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên nhưng giao phối không ngẫu nhiên là không làm thay đổi tần số alen trong quần thể chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Vậy thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể bị thay đổi là do yếu tố ngẫu nhiên.
- Kết luận B đúng vì lúc này điều kiện môi trường thay đổi, chỉ có các cá thể có kiểu hình khác với các cá thể chiếm số lượng lớn trong quần thể ban đầu mới tồn tại. Các cá thể này có kiểu hình khác nên cũng có vốn gen khác so với ban đầu.
- Kết luận D đúng vì khi yếu tố ngẫu nhiên tác động sẽ làm giảm số lượng cá thể trong quần thể, làm mất một số alen có trong quần thể qua đó làm nghèo vốn của quần thể và giảm độ đa dạng di truyền. Khi đó quần thể sẽ dần bị suy thoái dưới tác động của các nhân tố tiến hóa khác.
- Kết luận C sai vì quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng khó làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen.
→ Chọn đáp án C.
Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung chođột biến và chọn lọc tự nhiên?
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền hoặc làm tăng tính đa dạng ditruyền của quần thể.
Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp.
Làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại.
Trong 4 đặc điểm trên thì chỉ có đặc điểm A mới là đặc điểm chung của đột biến và CLTN. (cả hai nhân tố này đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể). → Đáp án A đúng.
- Đặc điểm B sai. Vì đột biến không làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. CLTN không làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Cả đột biến và CLTN đều không làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (chỉ có giao phối không ngẫu nhiên mới làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp).
- Chỉ có CLTN mới làm tăng tần số alen có lợi và giảm tần số alen có hại. Còn biến thì làm thay đổi tần số không theo một hướng xác định nên có thể làm tăng tần số alen có lợi hoặc làm giảm tần số alen có lợi.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?
Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng mạnh thì tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi càng nhanh.
Tất cả các alen trội có hại đều được chọn lọc tự nhiên loại bỏ còn các alen lặn có hại thì vẫn có thể được giữ lại.
Chọn lọc tự nhiên không có khả năng tạo ra kiểu gen thích nghi nhưng có khả năng tạo ra kiểu hình thích nghi.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình mà không tác động trựctiếp lên alen.
- Trong các kết luận trên thì chỉ có kết luận C sai. Vì CLTN không có khả năng tạo ra kiểu gen thích nghi và cũng không có khả năng tạo ra kiểu hình thích nghi.
→ Đáp án C.
- Các kết luận A, B và D đều đúng.
Một quần thể đang sinh sản hữu tính bằng giao phối ngẫu nhiên. Giả sử có tác động của một nhân tố tiến hóa làm cho các cá thể chuyển sang giao phối cận huyết. Nhân tố tiến hóa đã tác động đến quần thể là
các yếu tố ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
sự nhập cư.
đột biến.
- Khi quần thể có kích thước lớn (số lượng cá thể đông) thì các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên. Nhưng khi quần thể có kích thước bé (số lượng cá thể ít) thì xảy ra giao phối cận huyết (giao phối không ngẫu nhiên). Vì khi có ít cá thể thì chủ yếu các cá thể đó có quan hệ huyết thống với nhau và chúng giao phối với nhau.
- Trong các nhân tố tiến hoá thì các yếu tố ngẫu nhiên khi tác động lên quần thể sẽ làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể nên sẽ chuyển quần thể từ ngẫu phối sang giao phối không ngẫu nhiên. → Đáp án A.
Giả sử ở một quần thể đang chịutác động của chọn lọc theo hướng chống lại alen trội và bảo tồn alen lặn. Kết quả của chọn lọc theo chiều hướng này sẽ dẫn tới
làm giảm tỉ lệ kiểu hình lặn.
làm giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp.
làm tăng tỉ lệ kiểu hình lặn.
làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp và tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội.
Khi CLTN chống lại alen trội thì tần số alen trội giảm dần và tần số alen lặn tăng dần nên kết quả của chọn lọc sẽ dẫn tới làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn. → Tăng tỉ lệ kiểu hình lặn → Đáp án C.
Một quần thể đang cân bằng di truyền, quá trình nào sau đây sẽ làm tăng tính đa dạng của quần thể?
Đột biến kết hợp với chọn lọc tự nhiên.
Đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến kết hợp với giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên kết hợp với giao phối ngẫu nhiên.
- Đột biến sẽ tạo ra các alen mới; Giao phối ngẫu nhiên làm xuất hiện vô số biến dị tổ hợp. Vì vậy đột biến kết hợp với giao phối ngẫu nhiên sẽ làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. → Đáp án B.
- CLTN loại bỏ các alen có hại và kiểu gen có hại nên CLTN làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
- Giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể vì giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể.
- Các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các kiểu gen và tần số alen trong quần thể nên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), kết luận nào sau đây không đúng?
CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểuhình kém thích nghi.
CLTN trực tiếp loại bỏ các kiểu hình kém thích nghi chứ không trực tiếploại bỏ kiểu gen.
Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lý được CLTN tích luỹ biến dị theo một hướng.
CLTN tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gennhanh hơn so với đào thải alen lặn.
Các kết luận A, B, D đều đúng. Chỉ có kết luận C sai.
Kết luận C sai vì: Trong cùng một khu vực địa lý nhưng ở các điều kiện sinh thái khác nhau (ở các ổ sinh thái khác nhau) thì CLTN tiến hành theo các hướng khác nhau dẫn tới hình thành các nòi sinh thái rồi hình thành các loài mới.
Ví dụ ở quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái, trong cùng 1 khu vực địa lý nhưng CLTN cũng tiến hành theo các hướng khác nhau.
Có những đột biến gen trội gây chết nhưng vẫn được di truyền và tíchluỹ cho đời sau vì
kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn trước tuổi sinh sản.
gen đột biến liên kết bền vững với các gen trội có lợi.
gen đột biến liên kết bền vững với các gen lặn có lợi.
kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản.
Đáp án D đúng. Vì khi kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản thì đột biến đó biểu hiện ra kiểu hình gây chết nhưng do nó đã sinh sản ra đời con nên đột biến đã được truyền lại cho đời sau. Vì vậy mặc dù cơ thể bị chết nhưng gen vẫn được truyền lại cho thế hệ sau. Ở thế hệ sau, gen tiếp tục được truyền lại cho các đời tiếp theo vì đột biến biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản → Đáp án D đúng.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệliên tiếp được kết như sau:
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
0,49 | 0,42 | 0,09 | |
0,18 | 0,24 | 0,58 | |
0,09 | 0,42 | 0,49 | |
0,09 | 0,42 | 0,49 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Đáp án B đúng. Vì khi sử dụng thuốc kháng sinh thì sẽ tạo ra áp lực gen chọn lọc loại bỏ những kiểu gen không kháng thuốc và giữ lại những kiểu kháng thuốc. Kết quả sẽ dẫn tới chọn lọc dòng vi khuẩn kháng thuốc.
Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liều lượng càng cao thì nhanh chónghình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc, nguyên nhân là vì
thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích các vi khuẩn chống lại chính nó.
thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các dòng vi khuẩn kháng thuốc.
khi nồng độ thuốc càng cao thì vi khuẩn dễ dàng quenthuốc.
thuốc kháng sinh là tác nhân gây ra các đột biến kháng thuốc.
Đáp án B đúng. Vì khi sử dụng thuốc kháng sinh thì sẽ tạo ra áp lực gen chọn lọc loại bỏ những kiểu gen không kháng thuốc và giữ lại những kiểu kháng thuốc. Kết quả sẽ dẫn tới chọn lọc dòng vi khuẩn kháng thuốc.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệliên tiếp được kết như sau:
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
0,49 | 0,42 | 0,09 | |
0,18 | 0,24 | 0,58 | |
0,09 | 0,42 | 0,49 | |
0,09 | 0,42 | 0,49 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Ở F1, tần số alen A = 0,7 nhưng đến F2 đột ngột thay đổi còn A = 0,3. Quần thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. → Đáp án B.
Ở một loài động vật, có một đột biến khi biểu hiện sẽ gây chết. Trường hợp nào sau đây đột biến sẽ bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể?
Đột biến gen trội và biểu hiện ở giai đoạn trước tuổi sinh sản.
Đột biến gen lặn và biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản.
Đột biến gen lặn và biểu hiện ở giai đoạn trước tuổi sinh sản.
Đột biến gen trội và biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản.
- Trong 4 kết luận trên thì kết luận A là đúng. Vì kiểu hình đột biến sẽ được biểu hiện hoàn toàn ở cả trạng thái đồng hợp và dị hợp ở giai đoạn trước tuổi sinh sản dẫn đến làm cho kiểu hình đột biến chết nên không thể sinh sản và di truyền cho đời sau. Đột biến sẽ bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
- Kết luận B sai.Vì kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản nên gen gây bệnh vẫn được di truyền cho thế hệ sau qua quá trình sinh sản
- Kết luận C sai. Vì Đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được biểu hiện nên không thể loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.
- Kết luận D sai. Vì kiểu hình đột biến biểu hiện ở giai đoạn sau tuổi sinh sản nên gen gây bệnh vẫn được di truyền cho thế hệ sau qua quá trình sinh sản
Một đột biến lặn có hại và chỉ sau một thế hệ đã bị loại ra khỏi quần thể khi nó là
đột biến gen nằm ở tế bào chất.
đột biến gen đa alen, gen trên NST thường.
đột biến gen ở trên NST giới tính Y.
đột biến gen ở trên NST giới tính X.
Đột biến lặn có hại chỉ sau một thế hệ đã bị loại bỏ hoàn toàn khi đột biến này được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
- A sai vì đột biến gen lặn nằm trong tế bào chất không biểu hiện thành kiểu hình ; tế bào chất là rất lớn, sản phẩm của các gen bình thường trong tế bào chất sẽ ức chế sự biểu hiện của sản phẩm của gen đơn lẻ này. (điều này giải thích vì sao bệnh do gen lặn trong tế bào chất thường không gây chết).
- B sai vì gen này là gen đa alen nên alen lặn này sẽ không được biểu hiện thành kiểu hình do trong cơ thể có cả alen trội.
- D sai vì đột biến gen nằm trên X chỉ được loại bỏ ở giới XY, còn giới XX không loại bỏ được vì có alen trội nằm ở vị trí tương ứng trên NST X kia (không biểu hiện ra kiểu hình).
- C đúng vì gen nằm trên Y không có alen tương ứng ở trong tế bào nên sẽ biểu hiện trực tiếp thành kiểu hình ⟹ bị loại bỏ hoàn toàn.
→ Chọn C.
Đột biến nào sau đây là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến số lượng NST.
Đột biến gen trội.
Đột biến gen lặn.
Một đột biến muốn là nguyên liệu cho tiến hóa thì trước tiên phải tồn tại được trong quần thể.
- Đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST đều là đột biến NST. Cả 2 loại đột biến này có cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa nhưng không phải là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì:
+ Đột biến NST xảy ra với tần số thấp = lượng đột biến tạo ra không nhiều.
+ Đột biến NST thường biểu hiện trực tiếp ra kiểu hình gây hại cho thể đột biển do đó thường bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ.
→ Loại đáp án A và B.
- Đột biến gen trội và đột biến gen lặn đều là đột biến gen.Hầu hết đột biến khi biểu hiện thành kiểu hình đều có hại. Nếu đột biến gen trội thì sẽ biểu hiện ra kiểu hình ngay cả khi ở thể dị hợp nên sẽ ngay lập tức bị CLTN loại bỏ = Đột biến gen trội không được giữ lại trong quần thể.
- Đối với đột biến gen lặn thì chỉ biểu hiện thành kiểu hình ở thể đồng hợp nên khi đột biến này ở thể dị hợp sẽ không bị CLTN loại bỏ → Đột biến gen lặn vẫn được giữ lại trong quần thể.
→ Loại đáp án C, chọn đáp án D.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phátbiểu nào sau đây là đúng?
Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểugen quy định kiểuhình thích nghi mà không tạo ra các kiểugen thích nghi.
Khi chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp và không chống lại các thể đồng hợp thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Đáp án B.
Khi nói về nhân tố tiến hóa di - nhập gen, điều nhận xét nào sau đâykhông đúng?
Là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể.
Thực vật di – nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
Là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướngxác định.
Tần số tương đối của các alen thay đổi nhiều hay ít tuỳ thuộc vào sự chênh lệch lớnhay nhỏ giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể.
Đáp án C
Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho đột biến và chọn lọc tự nhiên?
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền hoặc làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp.
Làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại.
- Trong các kết luận trên thì kết luận A là đúng. là đặc điểm chung cho đột biến và chọn lọc tự nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
- Kết luận B sai. chọn lọc tự nhiên luôn làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
- Kết luận C sai. Đột biến không làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp
- Kết luận D sai. Vì đột biến không phải luôn làm tăng tần số các alen có lợi và giảm tần số các alen có hại.
Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì:
(1) Ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST
(2) Số lượng gen trong quần thể rất lớn
(3) Đột biến gen thường ở trạng thái lặn
(4) Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp
(1), (2), (3), (4)
(1), (3)
(1), (2)
(1), (2), (3)
Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì:
Ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST
Số lượng gen trong quần thể rất lớn
Đột biến gen thường ở trạng thái lặn
Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp.
→ Đáp án A.
Giả sử trong quần thể của một loài động vật phát sinh một đột biến lặn, trường hợp nào sau đây đột biến sẽ nhanh chóng trở thành nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên?
Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản hữu tính, các cá thể giao phối cận huyết.
Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản vô tính, cá thể con được sinh ra từ cá thể mẹ.
Đột biến xuất hiện ở quần thể của loài sinh sản hữu tính, các cá thể tự thụ tinh.
Đột biến xuất hiện ở loài sinh sản hữu tính, các cá thể giao phối có lựa chọn.
C đúng vì trong quần thể ở loài sinh sản hữu tính, các cá thể tự trung t thì gen đột biến đó sẽ nhanh chóng phát tán trong quân thể. Do đó nhanh chóng trở thành nguyên liệu cho CLTN.
→ Đáp án C.
Điều kiện cần thiết để vốn gen của một quần thể đang ở trạng thái cânbằng ditruyền không thay đổi qua nhiều thế hệ là:
tự phối diễn ra trong mộtthời gian dài.
di cư và nhập cư diễn ra cân bằng.
giao phối ngẫu nhiên.
thể dị hợp có sức sống cao hơn thể đồng hợp.
Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể.
A sai vì tự phối trong thời gian dài làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp, tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.
B sai vì nhập cư có thể xuất hiện alen mới.
D sai vì thể dị hợp có sức sống cao hơn thể đồng hợp thì các thể đồng hợp sẽ bị CLTN loại bỏ ⟹ vốn gen thay đổi.
C đúng vì giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Xét cáctrường hợp tác động của các nhân tố tiến hoá sau đây:
(1) Sự giao phối không ngẫu nhiên.
(2) Đột biến làm cho A thành a.
(3) CLTN chống lại kiểu gen đồng hợp lặn.
(4) CLTN chống lại kiểu gen dị hợp.
(5) Di - nhập gen.
(6) CLTN chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn.
Những trường hợp nào làm cho tỉ lệ kiểu gen biến đổi qua các thể hệ theo xuhướng giống nhau?
(2) và (5).
(3) và (6).
(1), (4).
(3), (4) và (6)
Xét các trường hợp tác động của các nhân tố tiến hoá sau đây:
- (1) Sự giao phối không ngẫu nhiên: làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp, tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.
- (2) Đột biến làm cho A thành a: là giảm dần tỉ lệ kiểu gen AA và Aa, tăng t lệ kiểu gen aa
- (3) CLTN chống lại kiểu gen đồng hợp lặn: là tăng dần tỉ lệ kiểu AA và Aa, giảm tỉ lệ kiểu gen aa
- (4) CLTN chống lại kiểu gen dị hợp: làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp, tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp
- (5) Di - nhập gen: làm cho tỉ lệ kiểu gen biến đổi không theo hướng xác định.
- (6) CLTN chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn: làm tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.
→ Những trường hợp làm cho tỉ lệ kiểu gen biến đổi qua các thể hệ theo Eu hướng giống nhau là (1) và (4)
→ Đáp án C
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng ditruyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.
Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.
Đáp án B.
Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay khi sinh ra. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác.
Theo lý thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là
1/5.
1/9.
1/8.
1/7.
- Khi aa bị đào thải hoàn toàn (bị chết ở giai đoạn phôi) thì tần số alen a ở thế hệ Fn được tính theo công thức
qn=q01+n.q0 . Trong đó q0 là tần số alen a ở thế hệ xuất phát; n là số thế hệ.
- Thế hệ xuất phát có tần số alen a=0,2.
- Ở thế hệ F3, tần số alen a=0,21+3.0,2=18. → Đáp án C.
Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Chọn lọc tự nhiên quy định nhịp điệu và tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể.
(2) Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
(3) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
(4) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
(5) Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
(6) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn alen đó ra khỏi quần thể.
3.
5.
4.
2.
- Có 4 phát biểu đúng là (1), (2), (3), (5). → Đáp án C.
- (4) sai. Vì CLTN không tác động trực tiếp lên kiểu gen mà chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình.
- (6) sai. Vì CLTN không thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn. Nguyên nhân là vì ở trạng thái dị hợp, alen lặn không biểu hiện thành kiểu hình nên không bị CLTN loại bỏ.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây về chọn lọc tự nhiên là đúng?
(1) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, Tiền đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
(2) Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi.
(3) Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp lặn.
(4) Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu quần thể.
1.
2.
3
4.
Chỉ có (3) đúng. Đáp án A.
(1),(2) sai vì chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen thích nghi.
(4) sai vì chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến có lợi( không phải các đột biến trung tính)
Giả sử A nằm trên NST quy định hoa màu đỏ. Do tác nhân đột biến làm phát sinh một đột biến lặn a quy định hoa trắng. Ở trường hợp nào sau đây, kiểu hình hoa trắng sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể.
Các cá thể trong quần thể giao phấn ngẫu nhiên.
Các cá thể trong quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn.
Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính.
Đáp án C vì khi các cá thể trong quần thể tự thụ phấn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn aa làm kiểu hình lặn (hoa trắng) sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể.
Quá trình giao phối không ngẫu nhiên
bao gồm tự thụ phấn, thụ phấn chéo, giao phối cận huyết.
làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
làm giảm dần tỷ lệ kiểu gen dị hợp có trong quần thể.
không làm thay đổi tính đa dạng di truyền của quần thể.
Đáp án C
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệliên tiếp thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
0,49 | 0,42 | 0,09 | |
0,36 | 0,48 | 0,16 | |
0,25 | 0,5 | 0,25 | |
0,16 | 0,48 | 0,36 |
Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Tính tần số
Thế hệ | Tần số alen A | Tần số alen a |
0,7 | 0,3 | |
0,6 | 0,4 | |
0,5 | 0,5 | |
0,4 | 0,6 |
Tần số alen A giảm dần, tần số alen a tăng dần. Như vậy quần thể đang chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên vì sự thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
→ Đáp án D
Ở một loài cá nhỏ, gen A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn so với alen a quy định màu đốm trắng. Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu có thành phần kiểu gen là 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng. Từ khi đáy hồ được rải sỏi, những xu hướng nào sau đây là đúng?
(1) Thay đổi chiều hướng chọn lọc.
(2) Chọn lọc tự nhiên sẽ tăng cường đào thải kiểu hình trội.
(3) Cả tỉ lệ kiểu gen AA và tỉ lệ kiểu gen Aa đều giảm dần.
(4) Chọn lọc chống lại alen lặn.
1.
2.
3.
4.
- Lúc chưa rải sỏi xuống mặt hồ, đáy hồ có màu xám nên chọn lọc chống lại màu trắng (chống lại aa) và ưu tiên màu xám (ưu tiên AA và Aa). Khi rải sỏi xuống hồ thì hướng chọn lọc thay đổi. → (1) đúng.
- Khi rải sỏi xuống mặt hồ làm mặt hồ trở nên có đốm trắng nên những con cá có màu đốm trắng sẽ trở nên có ưu thế hơn những con cá có màu nâu nhạt. Chọn lọc tự nhiên sẽ tác động chống lại alen A làm giảm dần tần số alen A và tăng dần tần số alen a. → (2) đúng; (4) sai.
- Lúc đầu, tần số A = 0,9 cho nên kiểu gen Aa = 0,18. Khi chọn lọc chống lại A thì tần số A giảm dần, tần số a tăng dần sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gen Aa. Tỉ lệ kiểu gen Aa sẽ tăng dần lên và đạt cực đại khi A = a = 0,5. → (3) sai.
→ Chỉ có 2 phương án đúng. → Đáp án B.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
0,64 | 0,32 | 0,04 | |
0,64 | 0,32 | 0,04 | |
0,21 | 0,38 | 0,41 | |
0,26 | 0,28 | 0,46 | |
0,29 | 0,22 | 0,49 |
Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên.
- Ta thấy ở F1, F2 tần số alen A = 0,8; a = 0,2 nhưng đến F3 trở đi A = 0,6; a = 0,4.
- Như vậy tần số alen bị giảm một cách đột ngột và nhanh chóng chứng tỏ quần thể đang bị tác động bởi các yếu tố ngẫu nhiên.
- Mặt khác từ Fg đến Fs tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần, dị hợp giảm dần là do giao phối không ngẫu nhiên.
→ Đáp án C.
Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA: 0,5Aa : 0,25aa. Xét các trường hợp tác động của các nhân tố tiến hoá sau đây:
(1) Sự giao phối không ngẫu nhiên.
(2) Đột biến làm cho A thành a.
(3) CLTN chống lại kiểu gen đồng hợp lặn.
(4) CLTN chống lại kiểu gen dị hợp.
(5) Di – nhập gen.
(6) CLTN chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn.
Có bao nhiêu trường hợp làm giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp và tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp?
5.
3.
2.
4.
Có 4 trường hợp (1), (2), (4), (6). → Đáp án D.
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, kết luận nào sau đây không đúng?
Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.
Ngay cả khi không xảy ra đột biến, không có CLTN, không có di – nhập gen thì thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể cũng có thể bị biến đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên.
Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.
Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên dẫn tới làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền làm suy thoái quần thể và dẫn tới diệt vong.
Đáp án D vì kết quả tác động của yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền. Tuy nhiên, không phải lúc nào nó cũng tác động làm suy thoái quần thể và dẫn tới diệt vong. N tác động làm thay đổi tần số alen không theo 1 chiều hướng nhất định. Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể.





