Chủ đề 4 : Di truyền quần thể , ứng dụng di truyền học vào chọn giống, di truyền người
51 câu hỏi
Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ
Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng
Quần thể gồm toàn cây hoa hồng
Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng
Đáp án A.
Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống.
Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội.
Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng và các kiểu gen khác nhau.
Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.
- Đáp án C đúng. Nguyên nhân là vì ở các quần thể tự thụ phấn thì tỉ lệ dị hợp giảm dần và sau nhiều thế hệ thì tỉ lệ dị hợp tiến tới = 0 nên quần thể chủ yếu chỉ gồm các dòng thuần chủng.
- Phương án A sai. Vì đối với giống có kiểu gen đồng hợp (thuần chủng), khi tiến hành tự thụ phấn không gây ra thoái hóa giống. Chỉ có giống dị hợp mới dẫn tới thoái hóa giống.
- Phương án B sai. Vì quá trình tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen của quần thể mà chỉ làm tăng tỉ lệ kiêu gen đồng hợp.
- Phương án D sai. Vì quần thể giao phấn ngẫu nhiên có tính đa dạng di truyền cao hơn quần thể tự thụ phấn.
Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?
Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ.
Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền.
Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần.
Đáp án D. Vì quá trình ngẫu phối làm cho quàn thể đạt trạng thái cân bằng di truyền nên không làm thay đổi tỉ lệ kiểu gen.
Hai loại enzim được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là
ADN polimerazaza và ARN polimerazaza.
Restritaza và ligaza.
ADN polimerazaza và ligaza.
enzim tháo xoắn và enzim cắt mạch.
Trong kĩ thuật chuyển gen, cần phải sử dụng enzim cắt (restritaza) để cắt gen cần chuyển và mở vòng plasmid và sử dụng enzim nối (ligaza) để nối gen cần chuyển vào plasmid để tạo ADN tái tổ hợp. →Đáp án B.
Hai phương pháp nào sau đây sẽ tạo ra được giống mới mang bộ NST lưỡng bội của hai loài.
Gây đột biến bằng 5BU và gây đột biến bằng acridin.
Gây đột biến bằng tia phóng xạ và gây đột biến bằng cônsisin.
Lai xa kèm theo đa bội hoá và dung hợp tế bào trần.
Lai xa kèm theo đa bội hóa và dùng kĩ thuật chuyển gen.
Trong 4 phương pháp nêu trên thì chỉ có lai xa kèm theo đa bội hóa và phương pháp dung hợp tế bào trần mới tạo được giống có bộ NST song nhị bội (bộ NST lưỡng bội của hai loài). Các phương pháp khác không thể tạo ra thể song nhị bội. → Đáp án C.
Người ta tiến hành cấy truyền một phôi cừu có kiểu gen AAbb thành 10 phôi và nuôi cấy phát triển thành 10 cá thể. Cả 10 cá thể này
có khả năng giao phối với nhau để sinh con.
có mức phản ứng giống nhau.
có giới tính có thể giống hoặc khác nhau.
có kiểu hình hoàn toàn khác nhau.
Phương pháp nhân giống bằng cấy truyền phôi cho phép tạo ra được các cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau, giới tính hoàn toàn giống nhau. Do vậy:
- 10 cá thể cừu nói trên được sinh ra từ một phôi nên chúng có giới tính giống nhau, vì vậy không giao phối được với nhau.
- Chúng có kiểu gen giống nhau nên có mức phản ứng giống nhau → Đáp án B đúng.
- Các cá thế cừu này có kiểu gen giống nhau nhưng kiểu hình thì có thể không hoàn toàn giống nhau vì kiểu hình còn phụ thuộc vào tác động của môi trường.
Quy trình chuyển gen sản sinh prôtêin của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen gồm các bước:
1. tạo vectơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xôma của cừu.
2. chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen.
3. nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo.
4. lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân.
5. chuyển phôi được phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triển thành cơ thể.
Thứ tự các bước tiến hành
1, 2, 3, 4, 5.
2, 1, 3, 4, 5.
1, 3, 2, 4, 5.
3, 2, 1, 4, 5.
Để chuyến gen thì phải thực hiện: tạo vectơ chứa gen người và chuyến vào tế bào xôma của cừu. Sau đó nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo và chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen. Sau đó lấy nhân tế bào chuyển gen cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân. Sau đó chuyển phôi được phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phôi phát triển thành cơ thể.
Như vậy thứ tự đúng là 1 → 3 →24→5 →Đáp án C đúng.
Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDdEE thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo thành các dòng lưỡng bội thuần chủng. Tối đa sẽ tạo ra được bao nhiêu dòng thuần chủng từ cây nói trên?
2 dòng.
6 dòng.
8 dòng.
4 dòng.
- Cứ mỗi loại hạt phấn sẽ tạo nên một dòng lưỡng bội thuần chủng. Cây có kiểu gen AabbDdEE (có 2 cặp gen dị hợp) tạo ra 4 loại hạt phấn, do đó sẽ tạo nên 4 dòng lưỡng bội thuần chủng. → Đáp án D đúng.
- Kiểu gen của các dòng thuần chủng này là:
Từ loại giao tử AbDE sẽ tạo nên dòng thuần chủng có kiểu gen AAbbDDEE.
Từ loại giao tử AbdE sẽ tạo nên dòng thuần chủng có kiểu gen AAbbddEE.
Từ loại giao tử abDE sẽ tạo nên dòng thuần chủng có kiểu gen aabbDDEE.
Từ loại giao tử abdE sẽ tạo nên dòng thuần chủng có kiểu gen aabbddEE.
Xét các quá trình sau:
1- Tạo cừu Dolli. 3- Tạo giống bông kháng sâu hại.
| 2- Tạo giống dâu tằm tam bội. 4- Tạo chuột bạch có gen của chuột cống.
|
Những quá trình nào thuộc ứng dụng của công nghệ gen?
1, 2.
3, 4.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
Công nghệ gen cho phép chuyển gen từ loài này sang loài khác. Vì vậy tạo
giống bông kháng sâu hại và tạo chuột bạch có gen của chuột cống là những thành tựu do ứng dụng công nghệ gen → Đáp án B.
Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, các thao tác được thực hiện theo trình tự:
Cắt và nổi ADN tái tổ hợp →Tách ADN→Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tách ADN→ Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp.
Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận→Cắt và nối tạo ADN tái tổ đất hợp−Tách ADN.
Tách ADN→Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp→Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
ADN tái tổ hợp là phân tử ADN được tạo ra bằng cách gắn gen cần chuyển với thể truyền (thể truyền là plasmid hoặc virut). Để tạo được 1 phân tử ADN tái tổ hợp thì trước hết phải tách ADN ra khỏi tế bào cho và tách thể truyền ra t khỏi vi khuẩn. Sau đó dùng enzim restritaza để cắt gen cần chuyển và mở vòng plasmid. Tiếp sau đó dùng enzim ligaza để nỗi gen cần chuyển vào plasmid tạo ra ADN tái tổ hợp và cuối cùng là chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
→ Phương án D đúng.
Khi lai khác dòng thì con lai F1 có ưu thế lai cao nhất nhưng không dùng để nhân giống bằng phương pháp hữu tính vì.
nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được.
đời con có tỉ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại.
nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ.
giá thành rất cao nên nếu làm giống thì rất tốn kém.
Con lai F1 có kiểu gen dị hợp, do đó nó có ưu thế lai cao, cho năng suất cao. Tuy nhiên, người ta không dùng giống có ưu thế lai để nhân giống vì khi nhân giống thì đời con sẽ phát sinh biến dị tổ hợp làm cho tỷ lệ dị hợp giảm dần và xuất hiện các đồng hợp lặn gây hai nên giống sẽ giảm năng suất.
Vậy đáp án B đúng.
Để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải sử dụng gen đánh dấu. Trước khi tạo ra ADN tái tổ hợp, gen đánh dấu đã được gắn sẵn vào
tế bào nhận.
gen cần chuyển.
enzim restritaza.
thể truyền.
Trong công nghệ gen, gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để trong phân tử ADN tái tổ hợp có gen đánh dấu. Gen đánh dấu không thể gắn vào enzim restritaza vì gen có bản chất là ADN còn enzim có bản chất là prôtêin.
→ Đáp án D đúng.
Cho các bước lại tế bào sinh dưỡng trong công nghệ tế bào thực vật: (1) Cho các tế bào trần của hai loài vào môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau. (2) Đưa tế bào lại vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài. (3) Loại bỏ thành xenlulozơ của tế bào. Trình tự đúng của các bước là:
(1) → (2) → (3).
(3) → (2) → (1).
(2) → (1) → (3).
(3) → (1) → (2).
Để lại tế bào sinh dưỡng của 2 loài thực vật thì trước hết phải loại bỏ thành xenlulozơ để tế bào trở thành tế bào trần, sau đó cho tế bào trần vào trong môi trường đặc biệt để tế bào trần xảy ra dung hợp (nếu ở môi trường bình thường thì sẽ rất khó xảy ra sự dung hợp tế bào). Sau khi hình thành được tế bào lai thì phải nuôi tế bào lai trong môi trường đặc biệt để tế bào phát triển thành cơ thể trưởng thành. → Đáp án D.
Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp nào sau đây?
Nuôi cấy hạt phấn.
Dung hợp tế bào trần.
Cho tự thụ phấn liên tục nhiều đời.
Chọn dòng tế bào xôma có biến dị.
Nuôi cấy hạt phấn sẽ tạo ra các dòng tế bào đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hoá sẽ tạo được các dòng lưỡng bội thuần chủng. Trong 4 phương pháp nêu trên thì chỉ có phương pháp nuôi cấy hạt phấn mới mới tạo được dòng thuần chủng.
→ Đáp án A.
Một phân tử ADN tái tổ hợp
được tạo ra nhờ sử dụng 1 loại enzim restritaza và 1 loại enzim ligaza.
chứa 2 đoạn ADN của cùng một loài sinh vật.
được nhân lên thành nhiều phân tử mới nhờ cơ chế phiên mã.
có cấu trúc mạch thẳng, có khả năng nhân đôi độc lập với các phân tử ADN khác
Đáp án A đúng. Vì khi tạo ra một phân tử ADN tái tổ hợp thì chỉ sử dụng một loại enzim cắt để mở vòng plasmid và cắt gen cần chuyển ra khỏi ADN của tế bào cho. Việc sử dụng một loại enzim cắt sẽ tạo ra một mối cắt giống nhau, từ đó sẽ tạo ra các đầu nối giống nhau. Khi nối chỉ cần sử dụng & enzim nối ligaza để nối gen cần chuyển vào thể truyền.
Ở các giống giao phấn, quá trình tự thụ phấn và giao phối cận huyết liên tục qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới thoái hoá giống. Nguyên nhân là vì sự tự thụ phấn và giao phối cận huyết đã làm cho
tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần và xuất hiện các gen lặn có hại.
tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần và xuất hiện các gen lặn có hại.
tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, kiểu gen đồng hợp tăng dần và xuất hiện các đồng hợp gen lặn có hại.
quần thể giống xuất hiện các đột biến gen lặn có hại.
Thoái hoá giống là do tỉ lệ dị hợp giảm dần và xuất hiện các kiểu gen đồng hợp lặn có hại. → Đáp án C.
Phương án A và B sai ở chỗ: “Xuất hiện các gen lặn có hại. Quá trình tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết không làm xuất hiện các gen lặn có hại (gen lặn có hại đã có sẵn trong quần thể giống) mà chỉ làm xuất hiện kiểu gen đồng hợp lặn biểu hiện thành kiểu hình có hại.
Con lại F, có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì
nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được.
đời con có tỉ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại.
nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ.
giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém.
Không sử dụng con lai F1 để làm giống là vì nếu sử dụng làm giống thì ở đời con, tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần và xuất hiện các đồng hợp gen lặn biểu hiện thành kiểu hình có hại → Đáp án B.
Tế bào trần là
những tế bào đã bị mất màng sinh chất.
những tế bào đã bị mất thành xenlulôzơ.
những tế bào đã bị mất chất nguyên sinh.
những tế bào đã bị mất các bào quan.
Trong công nghệ tế bào thực vật, để lai tế bào sinh dưỡng của hai loài thì người ta làm mất thành tế bào để tạo ra tế bào trần, sau đó cho dung hợp tế bào trần của hai loài để tạo ra tế bào lại. → Đáp án B.
Khi nói về vai trò của thể truyền plasmid trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không có thể truyền plasmid thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
Nhờ có thể truyền plasmid mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
Nếu không có thể truyền plasmid thì tế bào nhận không phân chia được.
Nhờ có thể truyền plasmid mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.
Plasmid nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là ADN vòng, mạch kép có khả năng tự nhân đôi, tồn tại độc lập trong tế bào và mang được gen cần chuyển. gen cần chuyển được gắn vào plasmid và được nhân lên trong tế bào vi khuẩn. Nếu không có plasmid thì gen cần chuyển không nhân lên trong tế bào vi khuẩn được.
→ Đáp án B.
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ.
Các con lai F1có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.
Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lại có ưu thế lai.
- Phương án B sai. Vì khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
- Phương án C sai. Vì các con lai F1 có ưu thế lai luôn không được giữ lại làm giống (chúng có kiểu gen dị hợp nên nếu sử dụng làm giống sẽ gây thoái hóa giống)
- Phương án D sai. Vì khi lại giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng không cho con lại có ưu thế lai.
- Chỉ có phương án A đúng → Đáp án A.
Khi nói về thoái hóa giống, phát biểu nào sau đây là đúng?
Những giống có kiểu gen dị hợp nếu giao phối ngẫu nhiên cũng gây ra thoái hóa giống.
Thoái hóa giống luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.
Thoái hóa giống là hiện tượng năng suất của giống bị giảm dần do tác động của ngoại cảnh.
Thoái hóa giống được biểu hiện cao nhất ở đời F1và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo
- Thoái hóa giống có thể không biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng (2 dòng thuần giống nhau)
- Thoái hóa giống được biểu hiện thấp nhất ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo. → Đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?
Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.
Ưu thế lai luôn biểu ở con lại của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.
Các con lai F1có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau.
Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
Trong các phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu D đúng.
→ Đáp án D.
Các phát biểu khác sai ở chỗ:
- Phát biểu A sai là vì ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo chứ không tăng dần.
- Phát biểu B sai là vì có nhiều trường hợp lai khác dòng nhưng chưa hẳn đã có biểu hiện ưu thế lai.
- Phát biểu C sai là vì các con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu gen dị hợp nên khi dùng làm giống sẽ gây ra thoái hoá giống.
Xét các phát biểu sau đây:
(1) Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó được duy trì ổn định ở các đời tiếp theo.
(2) Khi lai khác dòng hoặc lai khác loài, con lai luôn có biểu hiện ưu thế lai.
(3) Nếu sử dụng con lai F1 làm giống thì sẽ gây ra hiện tượng thoái hoá giống vì con lai F1 có kiểu gen dị hợp.
(4) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
(5) Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây ra thoái hoá giống.
(6) Ở các giống động vật, quá trình giao phối cận huyết luôn gây ra thoái hoá giống. Trong 6 phát biểu nói trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
3.
4.
5.
2.
Trong các phát biểu nói trên thì các phát biểu số (3), (4), (5) là các phát biểu đúng. → Đáp án A.
Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Lai khác dòng.
Công nghệ gen.
Lai tế bào xôma khác loài.
Nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
Trong các phương pháp nói trên thì:
- Lai khác dòng sẽ tạo ra con lai có kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen chứ không tạo ra dòng thuần chủng.
- Sử dụng công nghệ gen chỉ cho phép chuyển gen chứ không tạo ra được dòng thuần.
- Lại tế bào xôma khác loài sẽ tạo ra dạng song nhị bội chứ không tạo ra dòng thuần chủng. Ví dụ lai tế bào xôma có kiểu gen AaBb với tế bào xôma có kiểu gen DdEe thì sẽ tạo ra tế bào lại có kiểu gen AaBbDdEe.
- Nuôi cấy hạt phấn sẽ tạo nên dòng tế bào đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa sẽ tạo nên dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen. Ví dụ khi nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBb thì sẽ thu được 4 dòng đơn bội là dòng tế bào AB, dòng tế bào Ab, dòng tế bào aB, dòng tế bào ab. Tiến hành gây lưỡng bội hóa các dòng tế bào này thì sẽ thu được các dòng thuần chủng là:
Dòng đơn bội AB sẽ trở thành dòng thuần chủng AABB.
Dòng đơn bội aB sẽ trở thành dòng thuần chủng aaBB.
Dòng đơn bội Ab sẽ trở thành dòng thuần chủng AAbb.
Dòng đơn bội ab sẽ trở thành dòng thuần chủng aabb.
Như vậy, đáp án D đúng.
Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là
nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen.
tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu.
tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu.
- Phương án A đúng. Vì nuôi cấy mô cho phép tạo ra hàng nghìn mẫu mô có kiểu gen đồng nhất, từ đó nhân nhanh các giống cây quý hiếm.
- Phương án B sai. Vì nuôi cấy mô không tạo ra được dòng thuần.
- Phương án C sai. Vì nuôi cấy mô dựa trên cơ sở phân bào nguyên phân nên không làm phát sinh biến dị tổ hợp nên kiểu gen của cây con hoàn toàn giống cây mẹ.
- Phương án D sai. Vì nuôi cấy mô tạo ra các cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống với cá thể mẹ nên cơ thể mới không có ưu thế lai so với cơ thể mẹ.
Bằng kĩ thuật chia cắt phôi động vật, từ một phôi bò ban đầu được chia cắt thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường, sinh ra các bò con. Các bò con này
khi lớn lên có thể giao phối với nhau sinh ra đời con.
có kiểu gen giống nhau.
không thể sinh sản hữu tính.
có kiểu hình giống hệt nhau cho dù được nuôi trong các môi trường khác nhau.
Phương pháp trên được gọi là phương pháp cấy truyền phôi, khi đó các bò con sẽ:
- Cùng giới tính (vì cùng 1 phôi ban đầu) nên không thể giao phối với nhau.
- Có kiểu gen giống nhau, nhưng kiểu hình còn phụ thuộc vào sự tương tác với môi trường.
- Sinh sản hữu tính bình thường.
→ Qua đó suy ra chỉ có đáp án B thoả mãn.
Bảng dưới đây là các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào và ứng dụng chủ yếu của mỗi phương pháp:
Phương pháp giải | Ứng dụng
|
1. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa
| a. Tạo giống lai khác loài
|
2. Cấy truyền phôi ở động vật
| b. Tạo cơ thể lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen
|
3. Lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật
| c. Tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau |
Trong số các tổ hợp ghép đôi giữa phương pháp tạo giống và ứng dụng của nó sau đây, tổ hợp nào đúng?
1b, 2c, 3a
1a, 2b, 3c
1b, 2a, 3c
1c, 2a, 3b.
- Phương pháp nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa sẽ tạo cơ thể lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen. → 1 ghép với b.
- Phương pháp cấy truyền phôi ở động vật sẽ tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau. → 2 ghép với c.
- Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật sẽ tạo ra giống lai khác loài. → 3 ghép với a.
→ Như vậy đáp án A thoả mãn.
Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước: (1) Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp (2) Sử dụng enzim nổi đế gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp (3) Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt (4) Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào (5) Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận Thứ tự đúng của các bước trên là
(3) → (2) → (4) → (5) → (1)
(4) → (3) → (2) → (5) → (1)
(3) → (2) → (4) → (1) → (5)
(1) → (4) → (3) → (5) → (2).
Trong kĩ thuật chuyển gen, thử sự đúng là:
Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào (4) → Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt (3) → Sử dụng enzim nổi đế gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp (2) → Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (5) → Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp (1). → Đáp án B.
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại.
(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp B-carôten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu tam bội.
Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
(1) và (3).
(1) và (2).
(3) và (4).
(2) và (4).
-Trong các thành tựu mà đề bài đưa ra, có 2 thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là (2) và (4). → Đáp án D.
- Thành tựu (1) và thành tựu (3) do công nghệ gen tạo ra
Khi nói về vai trò của thể truyền plasmid trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không có thể truyền plasmid thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
Nhờ có thể truyền plasmid mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
Nếu không có thể truyền plasmid thì tế bào nhận không phân chia được.
Nhờ có thể truyền plasmid mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.
Thể truyền plasmid làm nhiệm vụ đưa gen vào tế bào nhận. Gen cần chuyển được gắn kết với thể truyền để tạo nên ADN tái tổ hợp. Khi vào tế bào nhận, ADN tái tổ hợp sẽ nhân đôi độc lập với ADN của tế bào chủ. Sự nhân đôi độc lập này là do thể truyền có khả năng tự nhân đôi.
Sự nhân đôi của thể truyền giúp cho gen cần chuyến được nhân lên trong tế bào nhận → Đáp án B.
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?
Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
Để tạo ra những con lại có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.
Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống.
Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lại với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.
Phát biểu C sai. Vì con lai có ưu thế cao không được sử dụng để nhân giống. Vì con lại có kiểu gen dị hợp nên khi tiến hành nhân giống sẽ phát sinh biến dị tổ hợp làm thoái hóa giống. → Đáp án C.
Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
32.
5.
8.
16.
- Cơ thể AabbDDEeGg có 3 cặp gen dị hợp nên sẽ tạo ra 8 loại giao tử. Mỗi loại giao tử sẽ tạo ra 1 dòng tế bào đơn bội.
- Khi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội thì mỗi dòng đơn bội sẽ tạo ra 1 dòng thuần chủng. → Số dòng thuần chủng = số dòng đơn bội.
- Có 8 dòng thuần chủng. → Đáp án C.
Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau:
(1) Tách plasmid từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người.
(2) Phân lập dòng tế bào chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.
(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.
(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người
Trình tự đúng của các thao tác trên là:
(2) → (4) → (3) → (1)
(1) → (2) → (3) → (4)
(2) → (1) → (3) → (4)
(1) → (4) → (3) → (2).
Đáp án D.
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
Trong các phương án mà bài toán đưa ra, phương án A không đúng. → Đáp án A.
Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên
sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.
quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ.
Đáp án B đúng.
Vì nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên cơ sở sự phân bào nguyên phân và biệt hóa của tế bào. Chứ không dựa vào cơ chế giảm phân.
Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống
Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn
Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp
Kết luận D không đúng. Vì phương pháp nuôi cấy mô là sử dụng phân bào nguyên phân (sinh sản vô tính) nên không tạo ra nguồn biến dị tổ hợp. (biến dị tổ hợp chỉ được sinh ra thông qua sinh sản hữu tính).
Bệnh phêninkêto niệu
do đột biến trội nằm trên NST thường gây ra.
cơ thể người bệnh không có enzim chuyển hoá tirôzin thành phêninalanin.
nếu áp dụng chế độ ăn có ít phêninalanin ngay từ nhỏ thì hạn chế được bệnh nhưng đời con vẫn có gen bệnh.
do gen đột biến lặn nằm trên NST giới tính gây ra.
Trong 4 phương án nói trên thì chỉ có phương án C đúng. Vì bệnh phêninkêto niệu do không có enzim chuyển hoá axit amin pheninalanin thành tirozin nên khi không có enzim này thì axit amin pheninalanin sẽ tích luỹ trong tế bào não gây ra bệnh. Vì vậy, nếu áp dụng chế độ ăn kiêng (thức ăn có ít axit amin pheninalanin thì sẽ hạn chế được tác hại của bệnh) → Đáp án C
Người bị hội chứng Đao có 3 NST số 21 được phát sinh do sự kết hợp giữa
một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n) có 1 NST số 21.
một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n+1) có 2 NST số 21.
một giao tử (n+1) có 2 NST số 23 và một giao tử (n+1) có 2 NST số 19.
một giao tử (n+1) có 2 NST số 23 và một giao tử (n) có 1 NST số 23.
Đột biến thể ba ở NST số 21 gây ra hội chứng Đạo nhưng ngoài ra còn có thêm một số trường hợp đột biến ở cặp NST khác cũng có thể dẫn tới bị Đao. Người bị hội chứng Đao do có 3 NST số 21 được sinh ra do sự kết hợp giữa một giao tử (n+1) có 2 NST số 21 và một giao tử (n) có 1 NST số 21. → Đáp án A.
Ở người, xét các bệnh và hội chứng nào sau đây:
(1) bệnh ung thư máu. (3) hội chứng Đao. (5) bệnh bạch tạng.
| (2) bệnh máu khó đông. (4) hội chứng Claiphentơ. (6) bệnh mù màu.
|
Có bao nhiêu trường hợp xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?
3.
2.
5.
4.
- Hội chứng Claiphentơ chỉ xuất hiện ở nam mà không gặp ở nữ.
- Bệnh ung thư máu, bệnh bạch tạng, hội chứng Đao đột biến ở NST thường nên ở cả nam và nữ đều có thể bị bệnh với xác suất tương đương nhau.
- Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định nên bệnh chủ yếu xuất hiện ở nam mà ít gặp ở nữ.
→ Trong số 6 bệnh nói trên thì có 2 bệnh thoả mãn điều kiện bài toán.
→ Đáp án B.
Cho biết ở người, gen h gây bệnh máu khó đông, gen m gây bệnh mù màu các alen bình thường tương ứng là H và M. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bình thường, một con trai mù màu và một con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của hai vợ chồng trên như thế nào?
Chồng X=HY, vợ XMhXmh
Chồng XuhY, vợ XmHXmh hoặc XMhXH
Chồng XMHY, vợ XMHXMH
Chồng XMHY vợ XMhXmH hoặc XMHXmh
- Chồng bình thường nên kiểu gen của chồng là XMHY
- Con trai mù màu có kiểu gen là XmHY → Đã nhận XmH từ mẹ.
- Con trai bị máu khó đông có kiểu gen là XMhY → Đã nhận XMh từ mẹ.
Như vậy, mẹ phải có kiểu gen XMhXmH để có thể sinh ra giao tử XMh và giao tử YmH. Trong trường hợp có hoán vị gen thì cơ thể XMHXmh cũng có thể sinh ra 2 loại giao tử nói trên → Đáp án D.
Xét các kết luận sau đây:
(1) Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định.
(2) Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ.
(3) Bệnh phêninkêtô niệu được biểu hiện chủ yếu ở nam mà ít gặp ở nữ.
(4) Hội chứng Tơcnơ do đột biến số lượng NST dạng thể một.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
2.
3.
1.
4.
- Trong 4 kết luận nói trên thì chỉ có kết luận số (2) và số (4) là đúng.
→ Đáp án A
- Kết luận số (1) sai là vì bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường. N
- Kết luận số (3) sai là vì bệnh phêninkêtô niệu do gặn lặn nằm trên NST thường quy định nên bệnh biểu hiện ở cả nam và nữ.
Vật chất di truyền của HIV là
ADN sợi đơn.
ADN sợi kép.
ARN sợi kép.
ARN sợi đơn.
HIV là virut kí sinh trong tế bào bạch cầu lympho T của người, nó gây bệnh AIDS. HIV có vật chất di truyền là hai phân tử ARN sợi đơn, nó có quá trình phiên mã ngược. → Đáp án D đúng.
Bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể X ở người gây ra có đặc điểm
bệnh thường biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ.
bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh.
bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh.
mę mắc bệnh thì tất cả các con trai đều mắc bệnh.
- Phương án B đúng vì: bố luôn truyền X cho con gái, khi bố bị bệnh sẽ truyền alen gây bệnh cho con gái. Vì alen gây bệnh là alen trội nên con gái luôn bị bệnh.
- A Phương án A sai vì bệnh biểu hiện ở nam, nữ như nhau.
- Phương án C sai vì bố mẹ không bị bệnh không thể sinh con bị bệnh (vì gen gây bệnh là gen trội).
- Phương án D sai vì nếu mẹ có kiểu gen XAXa thì có thể sinh con trai không bị bệnh.
Xét một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định. Đặc điểm di truyền của bệnh này là
Bệnh được di truyền theo dòng mẹ.
Chỉ có bố hoặc mẹ bị bệnh thì tất cả đời con đều bị bệnh.
Nếu bố bị bệnh thì tất cả con trai đều bị bệnh.
Bố mẹ không bị bệnh vẫn có thể sinh con bị bệnh.
Bố mẹ không bị bệnh vẫn có thể sinh con bị bệnh.
Ví dụ: Aa x Aa → aa → Đáp án D.
Phương án B sai vì AA x aa =Aa
Phương án C sai vì ví dụ như: bố aa × mẹ AA = con Aa.
Bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể X ở người gây ra có đặc điểm di truyền nào sau đây?
Bệnh thường biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ.
Bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh.
Bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh.
Mẹ mắc bệnh thì tất cả các con trai đều mắc bệnh.
- Đáp án C vì: trong quá trình tạo hợp tử thì con gái được truyền giao tử X từ bố và giao tử Y từ mẹ. Khi bố mang gen trội gây bệnh sẽ có kiểu gen XAY thì bố truyền X* (alen gây bệnh) cho con gái, con gái sẽ mang gen trội gây bệnh nên mắc bệnh.
- Phương án A sai vì: bệnh biểu hiện ở nam và nữ với tần số không xác định.
- Phương án B sai vì: khi đó bố mẹ có kiểu gen: XaXa×XaY⇒XaXa và XaY (các con đều không bị bệnh)
- Phương án D sai vì: khi mẹ có kiểu gen XAXa thì có thể sinh con trai XAY bị bệnh và XaY không bị bệnh.
Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh.
Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn.
Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể.
Đáp án D.
Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp B-carôten ở trong hạt.
Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người.
Tạo ra cừu Đôly.
A và C là ứng dụng của công nghệ gen.
B là ứng dụng của đột biến.
D là ứng dụng công nghệ tế bào.
→ Đáp án đúng là D
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?
Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai.
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1của phép lai khác dòng.
Ưu thế lai có thể được duy trì và cũng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.
Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau.
Đáp án đúng là B.
Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người, phát biểu nào sau đây đúng?
Bệnh mù màu do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
Hội chứng Tơcnơ do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21.
Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi B-hemôglôbin mất một axit amin.
Hội chứng Đao do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đáp án đúng là A
Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe.
(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee.
(4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe.
4.
2.
3.
1.
- (1) đúng. Vì cây tạo ra từ nuôi cấy tế bào có kiểu gen giống tế bào ban đầu.
- (2) sai. Vì nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây chỉ tạo ra 4 dòng thuần là AABB, aaBB và DDEE và DDee.
- (3) đúng.
- (4) đúng.
→ Vậy đáp án đúng là C.
Trong các quy trình sau, có mấy quy trình có thể được sử dụng để tạo ra loài mới hoặc giống mới có đặc tính di truyền khác biệt?
(1) Dung hợp tế bào trần của hai loài thành tế bào lai rồi nuôi cấy cho chúng phân chia và tái sinh thành cơ thể rồi nhân lên thành dòng.
(2) Nuôi cấy mẩu mô của một giống cây trồng trong ống nghiệm thành rất nhiều mô sẹo rồi cho chúng tái sinh thành các cây hoàn chỉnh.
(3) Nuôi cấy hạt phấn cho phát triển thành cây đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa rồi nhân lên thành dòng.
(4) Gây đột biến, chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn rồi nhân lên thành dòng.
3.
2.
1.
4.
Có 3 kết luận (1), (3), (4) đúng. → Đáp án A.





