Chủ đề 3: Quy luật di truyền
38 câu hỏi
Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con.
Nhiễm sắc thể.
Tính trạng.
Alen.
Nhân tế bào.
- Trong quá trình giảm phân, các NST xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo cho nên cấu trúc của các crômatit bị thay đổi → NST ở đời con bị thay đổi so với đời bố mẹ. Nhân của hợp tử được tạo ra do kết hợp giữa nhân của giao tử đực với nhân của giao tử cái cho nên nhân của tế bào ở đời con có những sai khác nhất định so với nhân của tế bào cơ thể bố mẹ.
- Bố mẹ không truyền đạt cho con các tính trạng có sẵn cho nên tính trạng cơ thể bố mẹ không được truyền nguyên vẹn cho đời con.
- Theo quy luật phân li, các alen trong mỗi cặp phân li với nhau và đi về một giao tử, mỗi giao tử mang nguyên vẹn một alen của mỗi cặp.
- Qua thụ tinh thì alen của giao tử đực kết hợp với alen tương ứng của giao tử cái tạo ra hợp tử có alen tồn tại theo từng cặp. Như vậy alen là đơn vị di truyền được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ sang đời con. → Đáp án C.
Màu lông ở trâu do một gen quy định. Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen (4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6). Kiểu gen của 6 con trâu nói trên theo thứ tự là:
aa, Aa, aa, Aa, Aa, aa.
aa, AA hoặc Aa, aa, Aa, Aa, aa
aa, Aa, aa, Aa, AA, aa
aa, Aa, aa, Aa, AA hoặc Aa, aa
(6) màu trắng ⇒(4) và (5) đều có kiểu gen Aa
(4) Aa ⇒ (2) có kiểu gen Aa
Theo bài ra ta có: aa (1) x Aa(2) ⇒ aa(3) và Aa (4)
Aa(4) x Aa(5) aa(6)
→ Đáp án A.
Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.
Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen.
Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ.
Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.
Trong các thí nghiệm lai giống trong bài thực hành Sinh học 12 thì phải là các phép lai cùng loài;
Phép lai ở phương án B là lai khác loài nên B sai. → Đáp án đúng là B.
Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:
- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu;
- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.
Kiểu gen của cây (P) là
AaBBRr.
AABbRr.
AaBbRr.
AaBbRR.
Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR chỉ cho 1 loại giử abh mà thu được các cây lại có 50% số cây hạt có màu nên P phải cho giao tử AB- với tỉ lệ 0,5 (dị hợp 1 cặp gen). (1)
Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr chỉ cho 1 loại giao tử aBr mà cây lại có 25% (1/4) số cây hạt có màu. → Kiểu gen P phải cho giao tử A-R với tỉ lệ = 0,25 (dị hợp 2 cặp gen). (2)
Từ 1 và 2 = P có KG AaBBRr. → Đáp án A.
Xét các kết luận sau đây:
(1) Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
(2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.
(3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến.
(4) Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau.
(5) Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
2.
3.
4.
5.
Trong các kết luận nói trên thì chỉ có kết luận (1), (3), (4) là các kết luận đúng → Đáp án B.
Ở một loài thực vật có 2n = 24. Số nhóm gen liên kết của loài là
6
12
24
2
Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong giao tử. Loài này có bộ NST 2n = 24 cho nên trong mỗi giao tử chỉ có 12 NST. → Đáp án B.
Khi nói về hoán vị gen, điều nào sau đây không đúng?
Hoán vị gen xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng, diễn ra vào kì đầu của giảm phân I.
Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân.
Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách giữa các gen trên NST.
Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp.
Trong 4 kết luận trên thì kết luận B là không đúng. Hoán vị gen xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính và cả trong nguyên phân. Trong nguyên phân, vào kì đầu các cromatit tiếp hợp vào trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen
Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM.
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AbaB tiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ
25%.
50% hoặc 25%.
30%.
20%.
- Một tế bào sinh tinh giảm phân nếu không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử, nếu có hoán vị thì sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1 (mỗi loại 25%)
- Khoảng cách giữa hai gen A và B = 40cM, có nghĩa là tần số hoán vị giữa hai gen A và B là 40%. Khi tần số hoán vị 40% thì có nghĩa là khi giảm phân sẽ có 80% số tế bào có hoán vị, 20% số tế bào không hoán vị. Ở bài toán này, bài ra cho 1 tế bào, như vậy sẽ có 2 khả năng: Tế bào này có hoán vị hoặc không có hoán vị.
- Như vậy, tế bào sinh tinh có kiểu gen AbaB giảm phân không có hoán vị thì sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ 50%. Giảm phân có hoán vị thì sẽ tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 25%. → Đáp án B.
Trong quá trình giảm phân của 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AbaB hoán vị gen xảy ra giữa a len A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
4 loại với tỉ lệ 1: 1: 1: 1.
4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HVG.
2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HVG.
2 loại với tỉ lệ 1: 1.
Một tế bào sinh tinh dị hợp 2 cặp gen giảm phân, nếu không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử, nếu có hoán vị thì sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1 (mỗi loại 25%). → Đáp án A.
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen ADad đã xảy ra HVG giữa alen D và d với tần số 18 %. Tính theo lí thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra HVG giữa D và d là:
820.
360.
640.
180
Tần số hoán vị = 18 % thì số tế bào có hoán vị = 18 % × 2 = 36 %.
Số tế bào xảy ra hoán vị gen = 36% ×1000 = 360.
Số tế bào không xảy ra hoán vị gen = 1000–360 = 640.
→ Đáp án C.
Xét tổ hợp gen AbaBDd, nếu tần số hoán vị gen là 20% thì tỉ lệ các loại
giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là
ABD = ABd = abD = abd = 5%.
ABD = Abd = aBD = abd = 5%.
ABD = Abd = aBD = abd = 10%
ABD = ABd = abD = abd = 10%.
Tổ hợp gen AbaBDd có tần số hoán vị 20% thì:
AB D = AB d = ab D = ab d = 0.1 x 0.5 = 0.05 → Đáp án A.
Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính, hãy chọn kết luận đúng.
Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường tồn tại theo cặp alen.
Ở giới XX, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen.
Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen.
Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y.
Trong 4 kết luận nói trên thì chỉ có kết luận C đúng.
Các kết luận khác sai ở chỗ:
- Gen nằm trên đoạn không tương đồng của Y thì không có alen trên X nên ở giới XY, gen chỉ có ở dạng đơn gen nằm trên Y mà không bao giờ tồn tại thành cặp.
- Gen nằm trên đoạn không tương đồng của X thì không có alen trên Y nhưng ở giới XX, gen luôn tồn tại thành cặp tương đồng. Vì hai NST giới tính X tương đồng với nhau, có gen trên NST X này thì cũng có gen tương ứng trên NST X kia.
- Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có nhiều gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y. Ở người, bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định.
Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, kết luận nào sau đây không đúng?
Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y không có alen tương ứng trên NST X.
Ở giới XY, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen.
Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen.
Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y.
Trong 4 kết luận nói trên thì chỉ có kết luận D không đúng (Đáp án là D) vì đoạn không tương đồng của NST giới tính X có nhiều gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y. Ở người, bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định
Các kết luận khác đều đúng.
Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?
XAXA x XaY.
XAXa x XaY.
XaXa x XaY.
XAXa x XAY.
Muốn biết chính xác thì chúng ta viết sơ đồ lai của từng phép lai.
- Ở phép lai A, đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội nên tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là giống nhau.
- Ở đời con của phép lai B, tỉ lệ kiểu hình của hai giới là giống nhau và = 1:1. Ở phép lai C, đời con có 100% cá thể mang kiểu hình lặn nên tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là giống nhau.
- Ở đời con của phép lai D, kiểu hình lặn chỉ có ở giới XY → tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với ở giới cái → Đáp án D đúng.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai nào sau đây, ở giới đực và giới cái đều có tỉ lệ kiểu hình giống nhau?
AaXBXbx aaXBY.
AaXbXb x AaXbY.
AaXbXb x aaXBY.
AaXBXb x AAXBY.
Muốn biết chính xác thì chúng ta viết sơ đồ lai của từng phép lại. Ta chỉ quan tâm tới cặp gen nằm trên NST giới tính. (B,b)
- Ở đời con của phép lai A, Cá thể XBY luôn cho giao tử XB nên đời con giới XX đều có kiểu hình trội XB còn cá thể XBX cho giao tử X nên đời con có kiểu hình lặn XY. Tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là khác nhau.
- Ở phép lai C, Cá thể XBY luôn cho giao tử XB nên đời con giới XX đều có kiểu hình trội XB còn cá thể XX cho giao tử X nên đời con giới XY có kiểu hình lặn XY. Tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là khác nhau.
- Ở phép lai D, Cá thể XBY luôn cho giao tử XB nên đời con giới XX đều có kiểu hình trội XB còn cá thể XBX cho giao tử X nên đời con giới XY có kiểu hình lặn XY. Tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là khác nhau.
- Ở phép lai B, đời con có 100% cá thể mang kiểu hình lặn (bb) nên tỉ lệ kiểu hình ở hai giới là giống nhau. → Đáp án B đúng.
Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
Ở cơ thể sinh vật, chỉ có tế bào sinh dục mới có NST giới tính.
Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể.
Khi trong tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX thì cơ thể đó là cơ thể cái.
Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồn tại thành từng cặp alen.
Câu A sai, vì các tế bào của cơ thể được nguyên phân từ hợp tử sẽ có đầy đủ bộ NST của hợp tử. Do đó các tế bào sinh dưỡng cũng có NST giới tính.
Câu B sai, vì trên nhiễm sắc thể giới tính ngoài các gen quy định giới tính của cơ thể còn có các gen quy định các tính trạng thường (gọi là hiện tượng di truyền liên kết với giới tính)
Câu C sai, vì tùy từng loài. Ví dụ ở gà thì XX là gà trống.
- Kết luận D đúng (được trình bày trong SGK sinh học 12). → Chọn đáp án D.
Xét các ví dụ sau đây:
(1) Người bị bệnh bạch tạng kết hôn với người bình thường thì sinh con có thể bị bệnh hoặc không.
(2) Trẽ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẽ có thể phát triển bình thường.
(3) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp il alda khớp, suy thận,...
(4) Người bị hội chứng AIDS thì thường bị ung thư, tiêu chảy, lao, viêm phổi,...
(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất.
(6) Ở người, kiểu gen AA quy định hói đầu, kiểu gen aa quy định có tóc bình thường, kiểu gen Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.
Trong 6 ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?
3.
2.
4.
5.
- Sự mềm dẻo kiểu hình là sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau. Sự mềm dẻo kiểu hình có được là nhờ sự tự điều chỉnh của kiểu gen giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
- Trong 6 ví dụ trên chỉ có 2 ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình là ví dụ (2) và (5). → Chọn đáp án B.
Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen.
Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể
Ở giống thuần chủng, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng do kiểu gen quy định, không phụ thuộc môi trường.
- Tập hợp các kiểu hình khác nhau của mọt kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng. Mức phản ứng do kiểu gen quy định, được di truyền và không phụ thuộc vào môi trường → A, D đúng.
- Ở các giống thuần chủng các cá thể có kiểu gen giống nhau nên có mức phản ứng giống nhau → C đúng.
- Ở các loài sinh sản vô tính, kiểu gen của các cá thể con giống kiểu thể mẹ do đó các cá thể con có mức phản ứng giống cá thể mẹ → B sai.
→ Chọn đáp án B.
Ở cừu, gen A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F.. Nếu cho các cừu cái F, giao phối với cừu đực không sừng, theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là?
100% có sừng.
25% có sừng: 75% không sừng.
75% có sừng: 25% không sừng.
50% có sừng: 50% không sừng.
P. cừu đực không sừng (aa) x (AA) cừu cái có sừng
F1: Aa
Cừu cái giao phối với cừu đực không sừng
♀Aa x ♂aa → Ở đời con có 1Aa, 1aa.
Ở giới cái có 100% có không sừng, ở giới đực có 50% số con có sừng, 50% số con không sừng.
Vì tỉ lệ đực: cái = 1:1 nên tỉ lệ kiểu hình của tất cả đời con là
50 có sừng: 150 không sừng = 25% có sừng : 75% không sừng. → Đáp án B.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, kết luận nào sau đây không đúng?
Trong cùng một kiểu gen, các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gen của cơ thể và môi trường sống.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng
Mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.
- Mức phản ứng là tập hợp tất cả các kiểu hình của cùng một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen quy định và chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường sống. → Đáp án B.
- Các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau, các tính trạng khác nhau có mức phản ứng khác nhau, mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất.
Xét các ví dụ sau đây:
1- Bệnh phêninkêtoniệu ở người do rối loạn chuyển hoá axit amin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẽ có thể phát
2- Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở
các dạng trung gian khác khau tuỳ thuộc vào độ pH của môi trường đất.
3- Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị ô nhiễm thì có màu trắng, khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than thì tất cả các bướm gen la trằng đều bị chọn lọc loại bỏ và bướm có màu đen phát triển ưu thế.
Những ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình của kiểu gen là
1, 3.
1, 2, 3.
2, 3.
1, 2.
- Mềm dẻo kiểu hình là hiện tượng cùng một kiểu gen nhưng khi sống ở các môi trường khác nhau thì biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau.
- Trong 3 ví dụ nói trên thì ví dụ thứ nhất và ví dụ thứ 2 là mềm dẻo kiểu hình.
→ Đáp án D.
Ở quy luật di truyền nào sau đây, gen không di truyền theo quy luật phân li của Menđen?
Di truyền theo dòng mẹ.
Di truyền liên kết giới tính.
Di truyền tương tác gen.
Di truyền hoán vị gen.
Quy luật phân li của Menđen là quy luật di truyền cơ bản của tất cả các quy luật khác. Khi gen nằm trên NST, do cặp NST phân li trong giảm phân nên gen sẽ di truyền theo quy luật phân li của Menden. quy luật di truyền liên kết giới tính, gen nằm trên NST giới tính cũng được phân li theo quy luật của Menden.
- Ở quy luật di truyền tương tác gen, gen cũng phân li theo quy luật của Menden.
- Ở quy luật di truyền hoán vị gen, gen cũng phân li theo quy luật của Menden.
- Chỉ có trường hợp gen nằm ở tế bào chất thì do tế bào chất phân li không đều trong phân bào nên gen trong tế bào chất không được phân li đồng đều về các giao tử → Gen nằm ở tế bào chất thì không phân li theo quy luật Menden.
→ Đáp án A đúng.
Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là
không được phân phối đều cho các tế bào con.
không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
luôn tồn tại thành từng cặp alen.
chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
Trong quá trình phân bào, tế bào chất được phân chia không đều cho các tế bào con nên gen ngoài nhân không được phân chia đều trong phân bào
Đáp án A đúng.
Đáp án B sai vì gen ngoài nhân cũng có thể bị đột biến bởi tác nhân đột biến.
Đáp án C sai vì gen ngoài nhân tồn tại ở dạng đơn gen.
Đáp án D sai vì gen ngoài nhân mã hóa cho protein tham gia cấu trúc ti thể,.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
3
4.
1.
2
- Chỉ có phát biểu (4) đúng. Vì tất cả các NST (cho dù đó là NST thường hay NST giới tính) đều có thể bị đột biến về cấu trúc hoặc số lượng). → Đáp án C.
- Phát biểu (1) sai. Vì nhiễm sắc thể giới tính có ở tất cả các tế bào trong cơ thể. Trong cùng một cơ thể, tất cả các tế bào sinh dưỡng đều được sinh ra từ một tế bào hợp tử nhờ quá trình nguyên phân. Do đó tất cả các tế bào sinh dưỡng đều có bộ NST giống nhau.
- Phát biểu (2) sai. Vì NST giới tính không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định một số tính trạng không phải giới tính. Ví dụ ở người, trên NST giới tính X mang gen quy định bệnh mù màu, bệnh máu khó đông.
- Phát biểu (3) sai. Vì ở các loài chim, hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sẽ phát triển thành con cái
Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?
Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
Trâu, bò, hươu.
Gà, chim bồ câu, bướm.
Hổ, báo, mèo rừng.
Theo các kết quả nghiên cứu về cặp NST quy định giới tính thì ở các loài Chim, bướm tằm, con đực có cặp NST giới tính XX và con cái có cặp NST giới tính XY. → Đáp án C.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuổi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây?
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin
(4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
2.
1.
3.
4.
- Trong các kết luận nói trên thì có 3 kết luận đúng là (1), (2), (3)
→ đáp án C.
- Kết luận (4) sai. Vì bài ra cho biết các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau. Điều đó chứng tỏ không có đột biến xảy ra. Mặt khác trong thực tế, nhiệt độ của nước đá không đủ để gây ra đột biến, và nếu có đột biến thì cũng không thể làm cho tất cả các tế bào ở vùng được buộc cục đá bị đột biến làm đồng loạt xuất hiện màu lông đen được.
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ
lông thưa màu vàng hoặc xám
(3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phê, khe mắt xếch, lưỡi dày.
(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất
3
1
4
2
- Thường biến là những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen trước các tác động khác nhau của môi trường.
- Các trường hợp (1), (2) và (4) đều thuộc thường biến.
- Trường hợp (3) không phải là thường biến vì không thể hiện sự thay đổi của kiểu hình trước các tác động của môi trường.
→ Đáp án A.
Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.
Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. qod
Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
- Phát biểu A sai. Vì hình thức sinh sản sinh dưỡng sinh ra các cá thể con có kiểu gen hoàn toàn giống nhau. Các cá thể có kiểu gen giống nhau thì có mức phản ứng giống nhau. → Đáp án A.
- Các phát biểu B, C, D đều đúng.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.
Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.
Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
Phát biểu A đúng. Vì mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen. → Đáp án A.
Một trong những đặc điểm của thường biến là
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.
Đáp án C. Vì thường biến xuất hiện đồng loạt ở tất cả các cá thể cùng loài, cùng sống trong một môi trường.
- Phương án A sai là vì thường biến luôn có lợi cho sinh vật.
- Phương án B sai là vì thường biến chỉ phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể sinh vật.
- Phương án D sai là vì thường biến không lien quan đến vật chất di truyền nên không di truyền được cho đời sau.
Cho các bước sau (1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen (2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng (3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau
(1) → (2) → (3).
(3) → (1) → (2).
(1) → (3) → (2).
(2) → (1) → (3).
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ta cần phải tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen, sau đó mang đi trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau. Tập hợp các kiểu hình của các cá thể có kiểu gen giống nhau chính là mức phản ứng của kiểu gen đó.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.
- Trong các phát biểu nói trên, phát biểu A đúng. Vì ở trên vùng tương đồng thì gen tồn tại thành cặp alen. → Đáp án A.
- Phát biểu C sai. Vì ở giới XX, gen luôn tồn tại thành cặp alen.
- Phát biểu D sai. Vì ở giới XY, gen không tồn tại thành cặp.
Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng.
Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của E1
Phản ứng 2: tirozin biến thành melanin dưới tác dụng của E2
Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng tóc của A và B vào dung dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi của A thì không.
Biết rằng E1và E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gen trội nằm trên các NST khác nhau, các gen lặn đột biến không tạo ra enzim. Dự đoán nào sau đây đúng?
Cá thể B có chứa cả enzim E1 và E2 nên có khả năng biến đổi tirozin thành melanin có màu đen.
Nếu A và B kết hôn sinh ra con không bị bạch tạng thì chứng tỏ người A có ola enzim E1.
Cá thể B không có enzim E1còn cá thể A không có enzim E2.
Nếu 2 người đều bị bạch tạng và có kiểu gen giống nhau thì vẫn có thể sinh ra con không bị bạch tạng.
- Sơ đồ phản ứng sinh hoá phản ánh sự hình thành tính trạng màu tóc được mô tả như sau:
E1 E2
Tiền chất P → tirozin → meladin.
- Cả hai người này đều bị bạch tạng chứng tỏ sẽ thiếu 2 loại enzim E1 và E, hoặc chỉ thiếu 1 loại enzim trong 2 loại này.
- Người ta nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Điều này chứng tỏ người B có enzim E2 (enzim E2 làm nhiệm vụ chuyển hoá tirozin → meladin ), Người A không có enzim E2. → C đúng.
Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp NST khác nhau quy định, trong kiểu gen nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Dự đoán nào sau đây đúng?
Nếu cho 2 cây hoa trắng giao phấn với nhau thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, cho F1tự thụ phấn thì thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 trắng : 7 đỏ.
Cho cây hoa đỏ (P) dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 1 trong 2 cặp gen ở F1 chiếm 25%.
Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P) thu được đời con có cả trắng và đỏ chứng tỏ cây hoa đỏ P có ít nhất 1 cặp gen dị hợp.
Cho 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Đáp án C.
Theo bài ra thì A-B- quy định hoa đỏ;
A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng.
A sai. Vì F1 có kiểu gen AaBb, F2 sẽ có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng.
B sai. Vì cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tự thụ phấn thu được F1 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về 1 trong 2 cặp gen ở F1 sẽ có 2AABb, 2aaBb, 2AaBB, 2Aabb = 8 tổ hợp. → Chiếm tỉ lệ = 8/16 = 50%.
C đúng. Vì cây hoa đỏ (P) giao phấn với cây hoa trắng thu được đời con có cả cây hoa trắng và cây hoa đỏ chứng tỏ cây hoa đỏ (P) có ít nhất 1 cặp gen dị hợp. Nếu cây hoa đỏ (P) đồng hợp (AABB) thì đời con có 100% cây hoa đỏ chứ không thể có cây hoa trắng.
Ở ngô, có 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) thuộc các NST khác nhau, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hạt có màu đỏ; kiểu gen có mặt A và B nhưng vắng mặt gen D cho kiểu hình vàng, các kiểu gen còn lại đều cho hạt màu trắng. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) P: AaBbDd × AabbDd tạo ra theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu trắng ở là 0,625.
(2) Có tất cả 15 kiểu gen quy định kiểu hình trắng.
(3) P: AABBdd × AAbbDD, tạo ra , tự thụ phấn thu được có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng.
(4) P: AABBDD x aabbDD, tạo ra , tự thụ phấn thu được có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng.
1.
2.
3.
4.
D sai. Vì 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì đời con không thể thu được tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Vì:
- Nếu lai giữa cây AAbb với aaBB thì đời con có 100% cây hoa đỏ.
- Nếu lai giữa cây AAbb với aaBb thì đời con có 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng.
- Nếu lai giữa cây AAbb với aabb thì đời con có 100% cây hoa trắng.
- Nếu lai giữa cây Aabb với aaBB thì đời con có 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng.
- Nếu lai giữa cây Aabb với aaBb thì đời con có 25% cây hoa đỏ : 75% cây hoa trắng.
- Nếu lai giữa cây Aabb với aaab thì đời con có 100% cây hoa trắng.
- Nếu lai giữa cây aaBB với aabb thì đời con có 100% cây hoa trắng.
- Nếu lại giữa cây aaBB với aaBb thì đời con có 100% cây hoa trắng.
Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động vật lưỡng bội:
Cột A | Cột B |
1. Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc thể thường
| a. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. |
2. Các gen nằm trong tế bào chất
| b. thường được sắp xếp theo một trật t nhất định và di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết. |
3. Các alen lặn ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X
| c. thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
|
4. Các alen thuộc các lôcut khác nhau trên một nhiễm sắc thể | d. phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân.
|
5. Các cặp alen thuộc các lôcut khác nhau trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
| e. thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều hơn ở giới đồng giao tử
|
Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a.
1-c, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e.
1-e, 2-d, 3-c, 4-b, 5-a.
1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5-e.
Theo bài ra ta có kí hiệu kiểu gen là:
A-B-D- quy định hạt màu đỏ;
A-B-dd quy định hạt vàng;
Các kiểu gen còn lại quy định hạt trắng.
(1) đúng. Vì: AaBbDd × AabbDd tạo ra F1.
Tỉ lệ hạt màu đỏ (A-B-D-) ở F1=34×12×34=932.
Tỉ lệ hạt màu vàng (A-B-dd) ở F1=34×12×14=332.
→ Tỉ lệ hạt trắng =1−932−332=2032=0,625
(2) đúng. Vì tất cả có 27 kiểu gen, trong đó có 8 kiểu gen quy định hạt đỏ, 4 kiểu gen quy định hạt vàng.
→ Số kiểu gen quy định hạt trắng = 27 - 8–4 = 15.
(Có 8 kiểu gen quy định hạt đỏ, vì A-B-D- sẽ có 8 kiểu gen; Có 4 kiểu gen quy định hạt vàng, vì A-B-dd sẽ có 4 kiểu gen).
Có tất cả 15 kiểu gen quy định kiểu hình trắng.
(3) đúng. Vì AABBdd × AAbbDD, tạo ra F1 có kiểu gen AABbDd. F. tự thụ phấn thu được F2 có kí hiệu kiểu gen gồm 9A-B-D-, 3A-B-dd; 3A-bbD-, 1A-bbdd.
Vì A-B-D- quy định hạt đỏ → 9 hạt đỏ;
A-B-dd quy định hạt vàng → 3 vàng;
A-bbD- và 1A-bbdd quy định hạt trắng → 4 hạt trắng.
→ Tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 3 vàng :4 trắng.
(4) đúng. Vì AABBDD × aabbDD, tạo ra F1 có kiểu gen AaBbDD. F. tự thụ phấn thu được F2 có kí hiệu kiểu gen gồm 9A-B-D-, 3A-bbD-; 3aaB-D-, laabbD-.
Vì A-B-D- quy định hạt đỏ → 9 hạt đỏ;
3A-bbD-; 3aaB-D-, laabbD- quy định hạt trắng → 7 hạt trắng.
→ Tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ : 7 trắng.
Như vậy cả 4 phương án đều đúng. → Đáp án D.
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là
8.
6.
4.
16.
Đáp án A.
Ở sinh vật nhân thực, các gen trong cùng một tế bào
luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotit.
thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể.
tạo thành một nhóm gen liên kết và luôn di truyền cùng nhau.
- A sai. Vì nếu các gen cùng nằm trên 1 cặp NST thì liên kết với nhau.
- B sai. Vì các gen khác nhau thì sẽ có số lượng, thành phần, trình tự nucleotit khác nhau.
- C đúng. Vì mỗi gen chỉ biểu hiện ở một giai đoạn nhất định, theo những cơ chế khác nhau.
- D sai. Vì nếu các gen này nằm trên các NST khác nhau thì không tạo thành nhóm gen liên kết.
→ Đáp án C.





