Chủ đề 2: Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể
49 câu hỏi
Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
Đột biến chuyển đoạn tương hỗ và đột biến lệch bội.
Đột biến mất đoạn, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST.
Đột biến số lượng NST, đột biến gen và đột biến đảo đoạn NST.
đột biến gen, đột biến chuyển đoạn và đột biến lệch bội.
Chỉ có đột biến cấu trúc NST mới làm thay đổi số lượng gen trên NST (trừ đột biến đảo đoạn NST). Do vậy chỉ có phương án C thoả mãn.
Có một bệnh nhân thuộc dạng thể ba kép ở NST số 21 và NST số 23. Một tế bào của bệnh nhân này đang ở kì sau của giảm phân I, số nhiễm sắc thể có trong tế bào tại thời điểm này là
47.
94.
96.
48.
- Bệnh nhân vừa bị hội chứng Đao vừa bị hội chứng Claiphenter có bộ NST là 2n+1+1= 48 NST.
- Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I nên lúc này NST đang ở trạng thái kép chứ chưa tách nhau ra mà tiến về các cực của tế bào.
→ Số NST của tế bào tại thời điểm này là (2n+1+1) = 48 NST kép.
→ Đáp án D đúng.
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, kết luận nào sau đây là đúng?
Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
Kiểu hình của thể đột biến do kiểu gen quy định, các gen khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau nên trong 4 đáp án trên chỉ có đáp án D đúng. Các đáp án khác sai ở chỗ:
- Ở đáp án A: Nếu mất đoạn ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST thì các đoạn bị mất chứa các gen khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.
- Ở đáp án B: Mất đoạn ở các NST khác nhau sẽ chứa các gen bị mất khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.
- Ở đáp án C: Mất đoạn NST có độ dài khác nhau trên cùng một NST thì số lượng gen bị mất cũng khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau.
Cho các thông tin:
(1) làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế
(2) làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
(3) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST.
(4) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật.
(5) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể.
(6) làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.
Trong số 6 đặc điểm nói trên, đột biến lệch bội có bao nhiêu đặc điểm?
3.
2.
4.
5.
Đột biến lệch bội không liên quan đến cấu trúc NST nên không làm thay đổi chiều dài cũng như hàm lượng ADN trong nhân tế bào, không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST.
Đột biến lệch bội thường gặp ở thực vật và ít gặp ở động vật.
Đột biến lệch bội không làm biến đổi gen nên không làm xuất hiện alen mới và gen mới. Như vậy trong 6 đặc điểm trên thì chỉ có đặc điểm số (3) và số (4) là của đột biến lệch bội. Đáp án B.
Cho các thông tin:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
(2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
(3) Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật.
(4) làm xuất hiện các alen mới trong quần thể. Ư
Đột biến mất đoạn NST có các đặc điểm
(1) và (2).
(3) và (4).
(1) và (3).
(2) và (4).
Đột biến mất đoạn là đột biến làm mất từng đoạn NST. Có thể mất đoạn đầu hay đoạn giữa của NST. Mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST. → Đáp án A đúng.
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm.
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin.
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
- Trong 4 phát biểu nói trên, chỉ có phát biểu A đúng. → Đáp án A.
- Phát biểu B sai. Vì NST không phải là vật chất di truyền ở cấp phân tử mà nó là vật chất di truyền ở cấp tế bào. di
- Phát biểu C sai. Vì thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ADN và protein chứ không phải là ARN và protein.
- Phát biểu D sai. Vì cấu trúc cuộn xoắn làm ngăn cản sự nhân đôi nhiễm sắc thể chứ không tạo điều kiện cho sự nhân đôi của NST.
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
24
9
18
17.
- Loài này có 8 nhóm gen liên kết → 2n = 16
- Thể ba có bộ NST 2n + 1 = 16 + 1 = 17
- Khi tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân, mỗi tế bào có bộ NST 2n kép. Thể ba thì có bộ NST 2n + 1 = 17 NST kép. → Đáp án D.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc thể có đường kính lần lượt là
30 nm và 300 nm.
11nm và 300 nm.
11 nm và 30 nm.
30 nm và 11 nm.
Đáp án C.
Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể trong tin
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
(1), (4).
(2), (3).
(1), (2).
(2), (4).
- Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể và có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. → Đáp án A.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.
- Chỉ có phương án D đúng. Vì đối với đột biến chuyển đoạn trên một NST thì không làm thay đổi số lượng và thành phân gen của một NST.
- Phương án A sai. Vì đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính.
- Phương án B sai. Vì đột biến đảo đoạn chỉ xảy ra trong một NST nên không chuyển gen từ nhóm liên kết này sang nhóm liên kết khác.
- Phương án C sai. Vì đột biến mất đoạn làm mất một số gen nên làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đột biến lặp đoạn làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắn thể đơn. → Đáp án D.
Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể là
đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.
mất đoạn và lặp đoạn.
mất đoạn và đảo đoạn.
Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể. → Đáp án A
- Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên một NST.
- Đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên một NST.
Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:
Nòi 1: ABCDEFGHI; Nòi 3: ABFEDCGHI;
| Nòi 2: HEFBAGCDI; Nòi 4: ABFEHGCDI.
|
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là:
13→4→2
14→2→ 3
1 3→2→4
1→2→4→ 3.
Vì nòi 1 là nòi gốc và đột biến phát sinh các nòi còn lại là do đột biến đảo đoạn cho nên thứ tự xuất hiện là13→4→2. → Đáp án A đúng.
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Khi xảy ra sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng thì sẽ dẫn tới hiện tượng mất đoạn NST và lặp đoạn NST. → Đáp án C.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Đột biến lệch bội xảy ra ở cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. ví dụ ở người XO (hội chứng Tơcnơ). → Đáp án A.
Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này?
(1) Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu.
(2) Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng.
(3) Có khả năng sinh sản hữu tính.
(4) Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.
3.
2.
1.
4.
- Có 3 đặc điểm đúng là (1), (3), (4). → Đáp án A.
- Đặc điểm (2) sai. Vì ở thể song nhị bội, thì trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 2 nhiễm sắc thể tương đồng chứ không phải là 4 NST tương đồng.
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Thể đột biến | I | II | II | IV | V | VI |
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng | 48 | 84 | 72 | 36 | 60 | 108 |
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
II, VI.
I, II, III, V.
I, III.
I, III, IV, V.
- Loài này có 12 nhóm gen liên kết ⇒ 2n = 24.
→ Kí hiệu bộ NST của các thể đột biến nói trên là:
Thể đột biến số I có 48 NST = 4n
Thể đột biến số II có 84 NST = 7n.
Thể đột biến số III có 72 NST = 6n.
Thể đột biến số IV có 36 NST = 3n.
Thể đột biến số V có 60 NST = 5n.
Thể đột biến số VI có 108 NST = 9n.
→ Các thể đột biến đa bội chẵn là (I) và (III).
Chọn C
Con lại được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do
số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.
cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.
số lượng gen của hai loài không bằng nhau.
Đáp án B. Vì con lai của 2 loài A và B có bộ NST n của loài A và n của loài B nên không tồn tại thành cặp tương đồng. Do đó cản trở tiếp hợp nên cản trở giảm phân tạo giao tử. Không có giao tử nên mất khả năng sinh sản hữu tính.
Có ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb giảm phân, một trong 3 tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Có tất cả 6 loại giao tử được tạo ra. Trong các tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào đúng?
1AaB: 1b: 2AB: 2ab: 2Ab: 2aB.
1AaB: 1b: 1AB: lab: 1Aab: 1B.
2AaB: 2b: 1AB: lab: 1Ab: 1aB.
1AaB: 1b: 1AB: 1ab: 1Ab: laB.
- Khi không có hoán vị gen, mỗi tế bào sinh tinh giảm phân chỉ cho 2 loại giao tử. 3 tế bào giảm phân cho 6 loại giao tử → 6 tế bào này phải có 3 kiểu phân li NST khác nhau.
- 2 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có 4 loại giao tử thì 4 loại đó có tỉ lệ là 1AB, lab, 1Ab, 1aB.
- 1 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có cặp Aa không phân li sẽ tạo ra 2 loại giao tử là 1AaB, 1b hoặc 1Aab, 1B.
Đối chiếu với các phương án của đề bài thì chỉ có phương án D đúng.
(Có 6 loại giao tử là 1AaB : 1b : 1AB:lab:1Ab:laB).
Trong các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp mà một tế bào không phải là đơn bội có số nhiễm sắc thể là một số lẻ?
(1) Thể tam bội mà bộ nhiễm sắc thể đơn bộ là một số lẻ.
(2) Thể tứ bội mà bộ nhiễm sắc thể đơn bộ là một số lẻ.
(3) Thể không của loài lưỡng bội.
(4) Thể ba của loài lưỡng bội.
(5) Tế bào sinh dưỡng của châu chấu đực.
1.
2.
3.
4.
Có 3 phương án đúng, đó là (1), (4), (5). → Đáp án C.
(5) đúng. Vì châu chấu có 2n = 24. Ở châu chấu, con đực có nhiễm sắc thể giới tính XO nên bộ NST của châu chấu đực = 23.
Cho các phát biểu sau về quá trình phân bào ở ruồi giấm, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong kì trung gian của nguyên phân các NST giãn xoắn và tự nhân đôi thành NST kép.
(2) Ở kì sau của giảm phân II, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào.
(3) Ở kì sau của nguyên phân, mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn và phân li đại đồng đều về 2 cực của tế bào.
(4) Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau là cơ chế làm tăng biến dị tổ hợp.
1.
3.
2.
4.
Có 3 phát biểu đúng, đó là (1), (3), (4). → Đáp án B.
(2) sai. Vì ở kì sau của giảm phân II, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li thành 2 NST đơn, mỗi NST đơn đi về một cực của tế bào.
Cho biết 2 tế bào sau đang thực hiện quá trình phân bào bình thường. Các chữ cái kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng?

Đây là 2 tế bào cùng loài, đang ở kì sau của nguyên phân, bộ nhiễm sắc thể là 2n = 8.
Khi kết thúc quá trình phân bào trên thì tế bào 1 tạo ra các tế bào lưỡng bội còn tế bào 2 tạo ra các tế bào đơn bội.
Các tế bào con của tế bào 1 luôn giống thế nhau về di truyền, 2 tế bào con của tế bào 2 luôn khác nhau về di truyền.
Hai tế bào này khác loài, tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân 2, tế bào 2 đang con ở kì sau nguyên phân.
- Dựa vào kí hiệu của gen, cho phép suy ra khi kết thúc phân bào thì tế bào 1 sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST đơn bội (ABcD); Tế bào 2 sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST lưỡng bội (AaBb).
- Do vậy, → Đáp án D.
- A sai. Vì hai tế bào này có bộ NST được kí hiệu khác nhau cho nên chúng không thể cùng loài.
- C sai. Vì tế bào 2 đang nguyên phân cho nên 2 tế bào con sẽ có kiểu gen giống nhau.
Hai loài cải bắp và cải củ đều có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18, khi cho lai hai loài này với nhau người ta có thể thu được con lai nhưng con lai thường bất thụ. Người ta có thể thu được con lai hữu thụ bằng những cách nào sau đây?
(1) Tạo các cây cải củ và cải bắp tứ bội (4n) bằng xử lý hạt với consisin, rồi cho lai giữa các cây tứ bội này với nhau.
(2) Nuôi cấy hạt phấn và noãn của hai loài này trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây, sau đó cho các cây này giao phấn với nhau.
(3) Xử lý trực tiếp hạt lai bất thụ với consisin để thu được hạt dị đa bội, rồi cho nảy mầm thành cây.
(4) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lí 5-brôm uraxin để tạo tế bào dị đa bội, sau đó nuôi cấy các tế bào này rồi cho chúng tái sinh thành các cây dị đa bội.
(1), (3).
(2), (3).
(1), (4).
(2), (4).
Đáp án A.
Hai loài cải bắp và cải củ đều có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18 khi cho lai hai loài này với nhau người ta có thể thu được con lai nhưng con lại thường bất thụ. Người ta có thể thu được con lai hữu thụ bằng những cách nào sau đây?
(1) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lí consisin để tạo tế bào dị đa bội, sau đó nuôi cấy các tế bào này rồi cho chúng tái sinh thành các cây dị đa bội.
(2) Sử dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần để dung hợp hai tế bào sinh dưỡng của hai loài này với nhau và nuôi chúng thành cây dị đa bội hoàn chỉnh.
(3) Gây đột biến tạo ra giao tử lưỡng bội từ cây đơn bội rồi cho hạt phấn lưỡng bội của loài này kết hợp với noãn lưỡng bội của loài kia tạo ra hợp tử dị đa bội phát triển thành cây.
(4) Sử dụng kĩ thuật dung hợp tế bào trần để dung hợp hạt phấn và noãn của hai loài này với nhau, sau đó dùng tia tử ngoại (UV) để gây đột biến đa bội tạo thành tế bào dị đa bội rồi cho phát triển thành cây.
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
Đáp án A.
Ở chuột, alen A quy định di chuyển bình thường trội hoàn toàn so với alen đột biến a quy định chuột nhảy van, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Khi lai dòng chuột thuần chủng có khả năng di chuyển bình thường với dòng chuột nhảy van (P), ở F1 người ta thu được một con chuột nhảy van. Giả sử chuột nhảy van được hình thành từ một trong hai cơ chế sau:
(1) Giao tử mang đột biến alen A thành alen a của dòng bình thường kết hợp tin với giao tử bình thường mang alen a của dòng chuột nhảy van.
(2) Giao tử mang đột biến mất đoạn chứa alen A của dòng bình thường kết hợp với giao tử bình thường mang alen a của dòng chuột nhảy van.
Bằng phương pháp nghiên cứu nào sau đây có thể phát hiện được cơ chế hình thành chuột nhảy van ở F1?
Thực hiện phép lai phân tích chuột nhảy van F1và quan sát kiểu hình ở đời con.
Quan sát kiểu hình của tất cả các cá thể F1.
Thực hiện phép lai thuận nghịch ở P và quan sát kiểu hình ở đời con.
Làm tiêu bản tế bào học để quan sát bộ nhiễm sắc thể chuột nhảy van F1 dưới kính hiển vi.
Đáp án D. Vì trong 4 phương pháp mà bài toán đưa ra thì chỉ có phương pháp làm tiêu bản tế bào học để quan sát bộ nhiễm sắc thế F. thì sẽ phân biệt được đột biến mất đoạn NST với đột biến gen. Nếu đột biến mất đoạn NST thì sẽ làm thay đổi độ dài của đoạn NST bị mất. Nếu đột biên gen thì không làm thay đổi độ dài của NST.
Mèo bình thường có tai không cong. Tuy nhiên, ở một quần thể kích thước lớn người ta tìm thấy một con mèo đực duy nhất có tính trạng tai cong rất đẹp. Con đực này được lai với 20 con cái từ cùng quần thể. Sự phân ly kiểu hình ở đời con của mỗi phép lai này đều là 1 con đực tai cong: 1 con đực tai bình thường: 1 con cái tai cong: 1 con cái tại bình thường. Biết tính trạng do một gen quy định và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với dữ liệu trên?
(1) Nhiều khả năng tính trạng tai cong là tính trạng trội và con đực tai cong là dị hợp tử.
(2) Sự xuất hiện con mèo tai cong đầu tiên trong quần thể có thể do di cư từ quần thể khác đến.
(3) Nhiều khả năng các con mèo cái trong quần thể đều có kiểu gen dị hợp.
(4) Cho các cá thể tai cong ở đời con giao phối với nhau và quan sát kiểu hình ở đời con, ta có thể xác định chính xác tính trạng tai cong là trội hay lặn.
3.
2.
1.
4.
Có 3 kết luận đúng, đó là (1), (2), (4) → Đáp án A.
(1) đúng. Vì nếu là đột biến lặn thì thế đột biến có kiểu gen aa, khi lại với các cá thể không đột biến (A-) sẽ cho đời con với tỉ lệ kiểu hình là 100% bình thường hoặc 1 bình thường: 1 đột biến.
(2) đúng. Vì tai cong có thể do di cư từ quần thể khác tới.
(3) sai. Vì ở một quần thể bất kì thì các cá thể có kiểu hình kiểu hoang dại thường mang kiểu gen đồng hợp.
(4) đúng. Vì khi cho lai thì đến đời F, sẽ có sự phân li kiểu hình và kết quả sẽ chính xác hơn.
Mèo bình thường có tai không cong. Tuy nhiên, ở một quần thể kích thước lớn người ta tìm thấy một con mèo đực duy nhất có tính trạng tai cong rất đẹp. Con đực này được lai với 20 con cái từ cùng quần thể. Sự phân ly kiểu hình ở đời con của mỗi con cái trong các phép lai này đều là 1 con tai cong: 1 tin con tại bình thường. Biết một gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể. Trong các giả thuyết sau đây, những giả thuyết nào có thể dùng để giải thích sự xuất hiện của con mèo đực tai cong trong quần thể là phù hợp hơn cả?
(1) Sự xuất hiện con mèo tai cong trong quần thể có thể do đột biến gen lặn thành gen trội.
(2) Sự xuất hiện con mèo tai cong trong quần thể có thể do di cư từ quần thể khác đến.
(3) Sự xuất hiện con mèo tai cong trong quần thể là do sự mềm dẻo kiểu hình.
(4) Sự xuất hiện con mèo tai cong trong quần thể có thể do đột biến gen trội thành gen lặn.
(1), (2).
(1), (3).
(2), (4).
(3), (4).
Đáp án A.
(1) và (2) đúng.
(3) sai. Vì nếu thường biến (mềm dẻo kiểu hình) thì tất cả các cá thể đều mềm dẻo kiểu hình chứ không thể chỉ xuất hiện ở 1 cá thể riêng lẻ.
(4) sai. Vì nếu là đột biến lặn thì mèo tai cong có kiểu gen aa. Khi đó mèo aa lai với các mèo bình thường (A-) thì đời con sẽ có kiểu hình là 100% bình thường hoặc 50% bình thường và 50% tai cong.
Một cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10, cơ thể này chỉ có hai cặp alen dị hợp, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Giả sử khi giảm phân tạo giao tử, trong mỗi tế bào ở kì đầu giảm phân I chỉ xảy ra trao đổi chéo ở nhiều nhất là một cặp nhiễm sắc thể và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể. Số loại giao tử tối đa có tạo ra từ cơ thể trên là:
1024.
128.
256.
4.
Cơ thể này có 2 cặp gen dị hợp, cho nên tối đa chỉ tạo ra 4 loại giao tử.
→ Đáp án D.
Một cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, cơ thể này dị hợp tử về tất cả các gen. Giả sử khi giảm phân tạo giao tử, trong mỗi tế bào ở kì đầu giảm phân I chỉ xảy ra trao đổi chéo ở nhiều nhất là một cặp nhiễm sắc thế và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là:
1024.
1792
256.
896.
- Trên mỗi cặp NST, nếu không có trao đổi chéo thì tạo ra 2 loại giao tử, nếu chỉ có trao đổi chéo tại 1 điểm thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử.
- Loài này có 2n = 14, gồm có 7 cặp NST.
- Do đó ở những tế bào chỉ có trao đổi chéo 1 điểm xác định tại cặp số 1 thì sẽ có số loại giao tử=4 x 2 × 2 × 2 × 2 × 2 × 2 =
- Có 7 cặp NST, cho nên sẽ có 7 trường hợp (trao đổi chéo 1 điểm tại cặp 1; trao đổi chéo 1 điểm tại cặp 2, trao đổi chéo 1 điểm tại cặp 3, ... trao đổi chéo 1 điểm tại cặp 7).
→ Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là = 7 x = 1792.
→ Đáp án B.
Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử.
(2) Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gen.
(3) Nếu không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân I thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử.
(4) không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân II ở cả 2 tế bào con thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử.
1.
3.
4.
2.
- (1), (4) đúng. → Đáp án D.
- (2) sai. Vì khi có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử nhưng tỉ lệ các loại giao tử luôn bằng nhau.
- (3) sai. Vì nếu không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân I thì sẽ tạo ra 1 loại giao tử là ABab
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABCDEGHK. Dạng đột biến này
làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng.
không làm thay đổi hình thái của NST.
được sử dụng để chuyển gen.
được sử dụng để xác định vị trí của gen trên NST.
Phải xác định dạng đột biến, sau đó mới suy ra được đặc điểm của dạng đột biến đó.
- Muốn xác định dạng đột biến thì phải so sánh trình tự các gen trên NST lúc chưa đột biến với trình tự các gen trên NST lúc đã đột biến. Ta thấy NST đột biến có thêm gen K ở đầu mút, trình tự các gen khác không thay đổi so với ban đầu. Chứng tỏ đây là đột biến chuyển đoạn NST (chuyển đoạn nhỏ), đoạn NST mang gen K đã được chuyển từ một NST khác tới. (chú ý không nhầm với đột biến gen, vì đột biến gen chỉ làm biến đổi alen này thành alen khác chứ không làm thêm gen mới. Ví dụ đột biến gen biến gen A thành a).
- Khi đã biết loại đột biến gì thì sẽ dễ dàng suy ra được đáp án đúng. Đột biến chuyển đoạn thì chỉ có phương án C đúng (sử dụng đột biến chuyển đoạn để chuyển một gen mong muốn nào đó từ loài này sang loài khác).
Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Dạng đột biến này
không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.
được sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác.
không làm thay đổi hình thái của NST.
thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.
So sánh trình tự các gen của NST sau đột biến với trình tự các gen của NST trước đột biến thì thấy rằng NST sau đột biến, đoạn NST mang 4 gen CDEG được đảo 180° → đây là dạng đột biến đảo đoạn NST nên sẽ không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST. → Đáp án A.
Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu
cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính.
trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình để dạng giống nhau. HA NOI THA
trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau.
trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau.
Điểm khác biệt căn bản nhất giữa các thể đột biến là bộ NST của nó. Chúng ta không thể dựa vào kiểu hình hoặc dựa vào đặc điểm sinh sản để xác định loại đột biến vì điều đó sẽ không chính xác.
- Đáp án A chưa đúng vì thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính nhưng không có khả năng sinh sản hữu tính thì chưa thể khẳng định là thể tam bội.
- Đáp án C sai ở chỗ, NST tồn tại thành từng bộ hai chiếc thì đó là thể lưỡng bội.
- Đáp án D sai ở chỗ, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau. Từng bộ ba chiếc là đúng nhưng hình dạng của các NST trong mỗi bộ này là giống nhau vì nó tương đồng với nhau.
- Chỉ có đáp án B đúng.
Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng là một số chẵn?
Lệch bội dạng thể một.
Lệch bội dạng thể ba.
Thể song nhị bội.
Thể tam bội.
Trong 4 thể đột biến nói trên, thì thể song nhị bội có bộ NST là số chẵn. Vì the song nhị bội là cơ thể mang bộ NST lưỡng bội của hai loài nên là số chẵn.
→ Đáp án C đúng.
- Lệch bội thể ba có bộ NST 2n+1, lệch bội thể một có bộ NST 2n-1, thể tam bội có bộ NST 3n nên số NST trong tế bào sinh dưỡng luôn là số lẽ.
Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là
2n; 2n + 1; 2n - 1.
2n + 1; 2n - 1.
2n; 2n + 2; 2n - 2.
2n; 2n + 1.
- Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào sẽ tạo ra giao tử có n-1 nhiễm sắc thể và giao tử n+1 nhiễm sắc thể. Ở các tế bào có các cặp NST phân li bình thường thì sẽ tạo ra giao tử có bộ NST đơn bội (n). Vậy cơ thể này tạo ra 3 loại giao tử có số NST lần lượt là n, n-1, n+1.
- Ở cơ thể không bị đột biến thì sẽ tạo ra giao tử có số NST là n.
- Qua thu tinh, giao tử n kết hợp với giao tử n tạo ra hợp tử 2n,
Giao tử n kết hợp với giao tử n-1 sẽ tạo ra hợp tử 2n-1.
Giao tử n kết hợp với giao tử n+1 sẽ tạo ra hợp tử 2n+1.
Vậy tạo ra 3 loại hợp tử có bộ NST là 2n; 2n + 1; 2n - 1. → Đáp án A đúng.
Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến
mất cặp và thêm cặp nucleotit.
đảo đoạn NST.
mất đoạn và lặp đoạn NST.
chuyển đoạn NST.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit là nguyên nhân dẫn tới phát sinh các biến dị, trong đó sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit thuộc cùng một cặp NST sẽ dẫn tới các dạng:
- Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit cùng nguồn gốc và trao đổi đoạn tương đồng thì không làm phát sinh biến dị, nếu trao đổi các đoạn không tương đồng thì sẽ dẫn tới đột biến mất đoạn và lặp đoạn.
- Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp tương đồng và trao đổi các đoạn tương đồng với nhau thì sẽ dẫn tới hoán vị gen, nếu trao đổi các đoạn không tương đồng thì sẽ dẫn tới đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
- Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit thuộc các NST khác nhau và trao đổi chéo thì sẽ dẫn tới đột biến chuyển đoạn giữa các NST.
→ Đáp án C.
Sử dụng consisin để gây đột biến đa bội hoá thì phải tác động vào pha nào của chu kì tế bào?
Pha S.
Pha G1.
Pha G2.
Pha M.
- Consisin ngăn cản sự hình thành thoi tơ vô sắc nên khi không có thoi tơ vô sắc thì NST không phân li → gây đột biến đa bội.
- Vì vậy muốn gây đột biến đa bội thì phải cho consisin tác động vào pha Ga của chu kì tế bào. Vì pha G, là giai đoạn sinh tổng hợp protein để hình thành thoi tơ vô sắc. → Đáp án C.
Đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội là
bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng.
tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau.
không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).
hàm lượng ADN ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.
- Thể dị đa bội được hình thành do quá trình lai xa kèm theo đa bội hóa nên cơ thể dị đa bội có bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng, tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài, có khả năng sinh sản hữu tính bình thường, có hàm lượng ADN tăng lên so với dạng lưỡng bội bình thường.
- Thể tự đa bội được hình thành do quá trình tự đa bội nhờ nguyên phân hoặc nhờ giảm phân kết hợp với thụ tinh. Thể tự đa bội gồm có tam bội (3n), tứ bội (4n),. Thể tự đa bội có bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đồng, có khả năng sinh sản hữu tính bình thường (đối với tứ bội), có hàm lượng ADN tăng lên so với dạng lưỡng bội bình thường.
- Như vậy, đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội là tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau → Đáp án B. Câu 9. Bộ NST chỉ tồn tại theo cặp tương đồng đối với thể lưỡng bội, thể song nhị bội, thể không (2n-2). Các thể đột biến như tam bội (3n), tứ bội (4n), thể bốn (2n+2), thể một (2n-1),... đều có NST không tồn tại thành cặp tương đồng. Vi dụ thể tứ bội (4n) có NST là bộ 4 chiếc, thể tam bội (3n) có NST là bộ 3 chiếc,... → Đáp án B đúng.
Ở tế bào sinh dưỡng của thể đột biến nào sau đây, NST tồn tại theo cặp tương đồng, mỗi cặp chỉ có 2 chiếc.
Thể tam bội và thể tứ bội.
The song nhị bội và thể không.
Thể một và thể ba.
Thể không và thể bốn.
Chọn B
Khi nói về các thể đột biến lệch bội, kết luận nào sau đây là đúng?
Ở cùng một loài, các thể ba ở các NST khác nhau có kiểu hình giống nhau.
Theo lí thuyết, tần số phát sinh dạng đột biến thể một thấp hơn hơn dạng thể một kép.
Trong tế bào sinh dưỡng của thể một kép, thế không, thể ba kép, thể bốn luôn có số lượng NST là một số chẵn.
Hầu hết các thể lệch bội được phát sinh trong quá trình sinh sản vô tính.
Trong các kết luận nói trên, kết luận C đúng còn các kết luận khác đều sai.
- Kết luận A sai ở chỗ: Các thể ba đều có bộ NST giống nhau (2n+1) nhưng kiểu hình của các thể ba luôn luôn khác nhau do kiểu hình phụ thuộc vào kiểu gen, mà kiểu gen của các thể ba này không giống nhau. Đột biến lệch bội ở các NST khác nhau thì số lượng gen được thay đổi khác nhau (Ví dụ thừa một NST số 1 sẽ có các gen khác với thừa 1 NST số 5).
- Kết luận B sai ở chỗ: Đột biến thể một kép có bộ NST là 2n-1-1 được sinh ra do sự kết hợp giữa giao tử n-1 của bố với n-1 của mẹ. Như vậy đột biến phải xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ thì mới phát sinh dạng đột biến này. Đối với đột biến dạng thể một có bộ NST 2n-1 được sinh ra do sự kết hợp giữa giao tử n-1 với giao tử n nên chỉ cần đột biến ở một bên bố hoặc mẹ thì sẽ phát sinh đột biến ở đời con. Do vậy tần số xuất hiện đột biến thể một cao hơn rất nhiều lần so với tần số xuất hiện đột biến thể một kép.
- Kết luận C đúng vì bộ NST của thể một kép là 2n-1-1, thể không là 2n-2, thể bốn là 2n+2, thể ba kép là 2n+1+1. Các bộ NST này đều là số chẵn.
- Đột biến lệch bội được phát sinh do sự kết hợp giữa các giao tử đột biến nên nó xảy ra chủ yếu trong giảm phân tạo giao tử. Do vậy đột biến được phát sinh trong sinh sản hữu tính là chủ yếu. Đáp án D sai.
Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE. Có một thế đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBBDDEEE. Thể đột biến này thuộc dạng
thể tam bội.
thể ba.
thể bốn.
thể ba kép.
So sánh NST của thể đột biến với cơ thể trước khi đột biến ta thấy có thêm 2 nhiễm sắc mang gen B và gen E. Như vậy thể đột biến có thêm 2 NST sắc thể khác nhau. → đây là dạng đột biến thể ba kép. → Đáp án D.
Vào kì đầu của giảm phân 1, sự trao đổi đoạn giữa hai crômatít thuộc hai NST khác nhau sẽ gây ra hiện tượng:
đột biến lặp đoạn NST.
đột biến đảo đoạn NST.
đột biến chuyển đoạn NST.
hoán vị gen.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit là nguyên nhân dẫn tới phát sinh các biến dị, trong đó sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit thuộc cùng một cặp NST sẽ dẫn tới các dạng:
- Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit cùng nguồn gốc và trao đổi đoạn tương đồng thì không làm phát sinh biến dị, nếu trao đổi các đoạn không tương đồng thì sẽ dẫn tới đột biến mất đoạn và lặp đoạn.
- Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp tương đồng và trao đổi các đoạn tương đồng với nhau thì sẽ dẫn tới hoán vị gen, nếu trao đổi các đoạn không tương đồng thì sẽ dẫn tới đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
- Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit thuộc các NST khác nhau và trao đổi chéo thì sẽ dẫn tới đột biến chuyển đoạn giữa các NST.
→ Đáp án C.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính
300nm.
11nm.
30nm.
700nm.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit là nguyên nhân dẫn tới phát sinh các biến dị, trong đó sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit thuộc cùng một cặp NST sẽ dẫn tới các dạng:
- Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit cùng nguồn gốc và trao đổi đoạn tương đồng thì không làm phát sinh biến dị, nếu trao đổi các đoạn không tương đồng thì sẽ dẫn tới đột biến mất đoạn và lặp đoạn.
- Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit khác nguồn gốc trong cặp tương đồng và trao đổi các đoạn tương đồng với nhau thì sẽ dẫn tới hoán vị gen, nếu trao đổi các đoạn không tương đồng thì sẽ dẫn tới đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
- Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit thuộc các NST khác nhau và trao đổi chéo thì sẽ dẫn tới đột biến chuyển đoạn giữa các NST.
→ Đáp án C.
Khi nói về đột biến số lượng NST, kết luận nào sau đây không đúng?
Cônsesin cản trở sự hình thành thoi vô sắc nên dẫn tới làm phát sinh đột biến đa bội.
Các đột biến số lượng NST đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
Đột biến lệch bội dạng thể một có tần số cao hơn đột biến lệch bội dạng thể không
Đơn vị cấu tạo nên NST là nuclêôxôm, mỗi nuclêôxôm gồm có lõi là 8 phân tử histon và được một đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit quấn quanh vòng. Giữa hai nuclêôxôm liên tiếp là một đoạn ADN và một phân tử histon. Chuỗi nuclêôxôm tạo thành sợi cơ bản có đường kính 11nm, sợi cơ bản cuộn xoắn bậc hai tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30nm, sợi nhiễm sắc lại được cuộn xoắn lần nữa tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300nm, cuối cùng sợi siêu xoắn được xoắn tiếp một lần nữa tạo thành cromatit có đường kính 700nm. Ở kì giữa NST ở trạng thái kép gồm 2 cromatit nên đường kính của NST có thể đạt tới 1400nm. Như vậy mức xoắn 3 có đường kính 300nm. → Đáp án A.
Những loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
Đột biến đảo đoạn NST, đột biến lặp đoạn NST.
Đột biến đảo đoạn NST, đột biến lệch bội, đột biến gen.
Đột biến lệch bội thể một, đột biến lệch thể ba.
Đột biến đảo đoạn NST, đột biến mất đoạn NST.
Trong 4 đáp án nêu trên thì đáp án B có nội dung không đúng vì: trong các dạng đột biến số lượng NST thì chỉ có đột biến đa bội làm tăng hàm lượng ADN còn đột biến lệch bội có thể làm giảm số lượng NST nên làm giảm hàm lượng ADN. Đáp án B.
Khi nói về đột biến đảo đoạn, kết luận nào sau đây không đúng?
Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.
Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.
Chỉ có đột biến mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn giữa 2 NST thì mới làm thay đổi độ dài của NST dẫn tới làm thay đổi độ dài của ADN.
Đột biến như đảo đoạn không Tru làm thay đổi độ dài của ADN.
Đột biến số lượng NST (lệch bội, đa bội) không liên quan đến cấu trúc của NST nên không làm thay đổi độ dài của ADN. → Đáp án B.
Xét các loại đột biến :
(1) Mất đoạn NST. (3) Chuyển đoạsaun không tương hỗ. (5) Đột biến thể một.
| (2) Lặp đoạn NST. (4) Đảo đoạn NST. (6) Đột biến thể ba.
|
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (6).
(1), (2), (5), (6).
Đột biến đảo đoạn làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại nên vật chất di truyền không mất mát do đó đột biến đảo đoạn không làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
Đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST nên sự hoạt động của gen có thể bị thay đổi làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động này chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc giảm mức độ hoạt động nên đột biến đảo đoạn có thể gây hại hoặc giảm khả năng sinh sản cho thể biến. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa nên có thể dẫn tới làm phát sinh loài mới. Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả động vật và thực vật. Đáp án C.
Một loài thực vật có 2n = 24. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể một của loài này đang ở kì sau của nguyên phân là
23
48
46
24
- Loài thực vật này có 12 nhóm gen liên kết → bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 24. Tế bào thể một của loài này có số NST là 2n-1 = 23 NST.
- Tế bào đang ở kì sau của nguyên phân có số NST gấp đôi lúc chưa phân bào → Số NST của tế bào tại thời điểm này là 2.(2n-1) = 2.23 = 46 NST.
→ Đáp án C đúng.
Một loài có bộ NST 2n = 24. Một tế bào của đột biến lệch bội thể một kép đang ở kì sau của nguyên phân thì có số NST là
22.
44.
26.
52.
- Thể một kép có bộ NST là 2n-1-1 = 22.
- Ở kì sau của nguyên phân, mỗi NST kép đã tách nhau ra ở tâm động thành 2 NST đơn nên tế bào có số NST gấp đôi lúc chưa phân bào (44 NST)
→ Đáp án B.





