Chủ đề 10 : Quần xã sinh vật
Đề thi

Chủ đề 10 : Quần xã sinh vật

A
Admin
Sinh họcLớp 12269 lượt thi
64 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật

     (1)Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường

     (2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng

     (3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng

     (4)Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu.

     Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

(1) và (4).

(1) và (2).

(3) và (4).

(2) và (3).

Xem đáp án

Trong 4 ví dụ nói trên, có 2 ví dụ thuộc loại hỗ trợ giữa các loài là (3) và (4)  

     → Đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ vật kí sinh...vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.

Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.

Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.

Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

Xem đáp án

Quan hệ vật kí sinh-vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi đều là những mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã. → Đáp án D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau :

     (1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

     (2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

     (3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

     (4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.

     Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là

(3) và (4).

(1) và (4).

(1) và (2).

(2) và (3).

Xem đáp án

     - Trong 4 thông tin mà đề bài đưa ra, có 2 thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là (2) và (3). → Đáp án D.

     - Thông tin (1) chỉ có ở diễn thế thứ sinh mà không có ở diễn thế nguyên sinh.     

     - Thông tin (4) không đúng. Vì ở diễn thế nguyên sinh sẽ dẫn tới quần xã đỉnh cực; Ở diễn thế thứ sinh có thể dẫn tới quần xã suy thoái nhưng cũng có thể dẫn tới quần xã ổn định.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

Tầm gửi và cây thân gỗ.

Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y.

Cỏ dại và lúa.

Giun đũa và lợn.

Xem đáp án

Đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống.

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống.

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống.

Xem đáp án

Sự phân bố theo chiều thẳng đứng sẽ làm giảm cạnh tranh giữa các loài và khi phân bố ở các vị trí khác nhau thì sẽ tăng khả năng khai thác nguồn sống từ môi trường. → Đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào có vai trò thúc đẩy sự tiến hoá của cả hai loài?

Quan hệ ức chế cảm nhiễm.

Quan hệ kí sinh - vật chủ.

Quan hệ hội sinh.

Quan hệ vật ăn thịt - con mồi.

Xem đáp án

Trong các mối quan hệ nói trên thì quan hệ vật ăn thịt-con mồi là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể con mồi và quần thể vật ăn thịt.

     → Đáp án D đúng.

     Vì vật ăn thịt luôn tìm cách săn mồi. Quá trình săn mồi sẽ loại bỏ những cá thể có sức sống yếu kém nên quần thể vật ăn thịt là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi đối với quần thể con mồi. Ngược lại, các cá thể con mồi luôn luôn tìm cách chạy trốn khỏi vật ăn thịt nên chỉ có những vật ăn thịt khỏe thì mới săn bắt được con mồi, những vật ăn thịt ốm yếu thì không săn được mỗi → Con mồi là nhân tố chọn lọc quần thể vật ăn thịt.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc làm thức ăn. Mối quan hệ giữa các loài chim này với động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ

cộng sinh.

hợp tác.

hội sinh.

sinh vật ăn sinh vật khác.

Xem đáp án

Mối quan hệ giữa loài chim với động vật móng guốc nói trên là quan hệ hợp tác. → Đáp án B đúng.

     Vì cả hai loài đều có lợi, chim ăn các động vật kí sinh còn động vật móng guốc thì không bị động vật kí sinh gây hại.

     Mặc dầu cả hai cùng có lợi nhưng mối quan hệ này chưa được gọi là cộng sinh vì loài chim và động vật móng guốc không gắn bó mật thiết với nhau. Sự hợp tác chỉ mang tính nhất thời.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn kết luận đúng về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi.

Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể nhiều hơn quần thể con mồi.

Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể ổn định, còn quần thể con mồi luôn biến động.

Cả 2 quần thể biến động theo chu kì, trong đó quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước.

Quần thể con mồi bị biến động về số lượng thì sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt biến động theo.

Xem đáp án

Đáp án A, B, C đều sai quần thể vật ăn thịt có số lượng cá thể ít và khi quần thể con mồi biến động số lượng thì quần thể vật ăn thịt sẽ biến động theo. Vì con mồi là nguồn cung cấp thức ăn cho vật ăn thịt nên hai quần thể này có số lượng cá thể phụ thuộc vào nhau và khống chế lẫn nhau (khống chế sinh học).

     → Đáp án D đúng.   

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mối quan hệ nào sau đây, một loài có lợi còn một loài trung tính?

Quan hệ hội sinh.

Quan hệ vật kí sinh - vật chủ.

Quan hệ ức chế cảm nhiễm.

Quan hệ vật ăn thịt - con mồi.

Xem đáp án

Hội sinh là mối quan hệ một loài có lợi còn một loài trung tính (không có lợi và không có hại) → Đáp án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Những mối quan hệ nào sau đây luôn làm cho một loài có lợi và một loài có hại?

Quan hệ cộng sinh và quan hệ kí sinh - vật chủ.

Quan hệ hội sinh và quan hệ vật ăn thịt - con mồi.

Quan hệ kí sinh - vật chủ và quan hệ vật ăn thịt - con mồi.

Quan hệ kí sinh - vật chủ và quan hệ ức chế cảm nhiễm.

Xem đáp án

- Các mối quan hệ đối kháng thường làm cho một loài có lợi và một loài có hại. Những mối quan hệ nào sau đây luôn làm cho một loài có lợi và một loài có hại là Quan hệ kí sinh - vật chủ và quan hệ vật ăn thịt - con mồi.

     → Đáp án B

     - Đáp án A sai. Vì Quan hệ cộng sinh làm cho cả hai loài có lợi

     - Đáp án C sai. Vì Quan hệ hội sinh làm cho một loài có lợi và một loài không bị ảnh hưởng.

     - Đáp án D sai. Vì quan hệ ức chế cảm nhiễm làm cho một loài bị hại và một loài không bị ảnh hưởng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã, nhóm loài nào sau đây có vai trò quan trọng nhất?

Loài ngẫu nhiên.

Loài chủ chốt.

Loài ưu thế.

Loài đặc trưng.

Xem đáp án

Trong một quần xã, loài ưu thế là loài có số lượng cá thể nhiều nhất, tính chất hoạt động mạnh nhất nên có vai trò quan trọng nhất.

     → Đáp án C đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các mối quan hệ sinh thái:

1- Cộng sinh.                 2- Vật kí sinh và vật chủ.       3- Hội sinh.

4- hợp tác.                     5- Vật ăn thịt và con mồi.

 Từ những mối quan hệ sinh thái này, xếp theo thứ tự tăng cường tính đối kháng ta có:

1, 4, 5, 3, 2.

1, 4, 3, 2, 5.

5, 1, 4, 3, 2.

1, 4, 2, 3, 5.

Xem đáp án

Đáp án B đúng.

     Vì: Cộng sinh thì không có đối kháng. Hợp tác bắt đầu có sự đối kháng. Hội sinh thì một loài có lợi còn một loài trung tính nên tính đối kháng bắt đầu xuất hiện. Vật kí sinh-vật chủ có tính đối kháng thấp hơn so với vật ăn thịt và con mồi. Vì vật kí sinh thường không tiêu diệt vật chủ, trong khi vật ăn thịt thì luôn tìm cách tiêu diệt con mồi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

     (1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

     (2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

     (3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

     (4) Cây tầm gửi sống trên tán các cây trong rừng.

     (5) Trùng roi sống trong ruột mối.

     Trong các mối quan hệ nói trên, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

     - Các mối quan hệ hỗ trợ không gây hại cho các loài tham gia.

     (1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm → quan hệ ức chế cảm nhiễm.

     (2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng → quan hệ kí sinh vật chủ.

     (3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn → quan hệ hội sinh (4) Cây tầm gửi sống trên tán các cây trong rừng. → quan hệ kí sinh vật chủ

     (5) trùng roi sống trong ruột mối. → quan hệ cộng sinh

     → có 2 phép lai

     → Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã, loài chủ chốt có vai trò

kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác.

thúc đẩy sự tăng số lượng cá thể của các loài khác.

thay thế cho loài ưu thế khi loài ưu thế bị suy vong.

quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.

Xem đáp án

     - Trong quần xã, loài chủ chốt là loài ăn thịt đầu bảng, là loài đứng cuối cùng của chuỗi thức ăn. Do đó loài chủ chốt có vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài trong chuỗi thức ăn → Đáp án A đúng.

     - Loài chủ chốt không có khả năng thay thế loài ưu thế vì loài chủ chốt đứng cuối cùng của chuỗi thức ăn nên luôn có số lượng cá thể ít, không thể trở thành loài ưu thế được.

     - Loài chủ chốt cũng không quyết định được chiều hướng phát triển của quần xã mà nó chỉ đảm bảo sự duy trì trạng thái cân bằng của quần xã.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã, hiện tượng nào sau đây sẽ giảm cạnh tranh giữa các cá thể khác loài và tăng khả năng sử dụng và khai thác nguồn sống của môi trường?

Cộng sinh giữa các cá thể.

Phân tầng trong quần xã.

Biến động số lượng của các quần thể.

Diễn thế sinh thái.

Xem đáp án

     - Sự phân tầng sẽ làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã và tăng khả năng khai thác và sử dụng nguồn sống của mỗi loài

     → Đáp án B đúng.

     - Các phương án khác đều không làm giảm cạnh tranh giữa các cá thể khác loài.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

     (1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

     (2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

     (3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

     (4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.

     Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:

(1) và (2).

(3) và (4).

(1) và (4).

(2) và (3).

Xem đáp án

     - Trong các thông tin nói trên thì diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh giống nhau ở thông tin số (2) và thông tin số (3). → Đáp án D đúng.

     - Thông tin số (1): Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. Đặc điểm này chỉ có ở diễn thế thứ sinh chứ không có ở diễn thế nguyên sinh.

     - Thông tin số (4): Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái. Đặc điểm này là một điều không đúng. Vì diễn thế nguyên sinh luôn dẫn tới quần xã đỉnh cực nhưng diễn thế thứ sinh thì có trường hợp dẫn tới quần xã đỉnh cực, có trường hợp dẫn tới quần xã suy thoái.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ sinh học nào sau đây sẽ làm tăng lượng đạm trong đất?

Quan hệ giữa cây lúa với các loài rong rêu sống ở ruộng lúa.

Quan hệ giữa các loài thực vật với các loài vi khuẩn kí sinh trong cơ thể thực vật.

Quan hệ giữa tảo và nấm sợi để tạo nên địa y.

Quan hệ giữa cây họ đậu với vi khuẩn sống ở nốt sần của các loài cây này.

Xem đáp án

Trong 4 mối quan hệ nói trên thì mối quan hệ giữa cây họ đậu với vi khuẩn cộng sinh ở nốt sần cây họ đậu sẽ làm tăng lượng đạm trong đất. Vì vi khuẩn cộng sinh với cây họ đậu có khả năng cố định đạm từ nitơ phân tử ().

     → Đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:

     1- bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.

     2- được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.

     3- quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.

     4- kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.

     Phương án đúng:

2, 3, 4.

1, 2, 4.

1, 3, 4.

1, 2, 3, 4.

Xem đáp án

Trong 4 đặc điểm nói trên thì diễn thế nguyên sinh có 3 đặc điểm 1, 2 và 4.

     → Đáp án B đúng.

     Đặc điểm số 3 là sai vì diễn thế nguyên sinh là quá trình diễn thế bắt đầu từ môi trường trống trơn và cuối cùng dẫn tới quần xã đỉnh cực nên diễn thế nguyên sinh luôn gắn liền với cải tạo môi trường chứ không phá hại môi trường.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các nhóm loài thực vật:

1- thực vật thân thảo ưa sáng.                 2- thực vật thân thảo ưa bóng.

3- thực vật thân gỗ ưa sáng.                    4- thực vật thân cây bụi ưa sáng.

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh của quần xã trên cạn, thứ tự xuất hiện của các nhóm loài thực vật này là

1, 2, 3, 4.

1, 4, 3, 2.

1, 2, 4, 3.

3, 4, 2, 1.

Xem đáp án

     - Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, những loài xuất hiện đầu tiên tạo nên quần xã tiên phong là những thực vật thân thảo ưa sáng, sau đó đến thân cây bụi ưa sáng, đến thân gỗ ưa sáng. Ở quần xã đỉnh cực thì bên cạnh các loài thân gỗ ưa sáng vẫn tồn tại các loài thân thảo ưa bóng sống dưới cây thân gỗ..

     - Thực vật ưa sáng luôn có biểu bì dày, mô dậu phát triển. Do vậy trong 4 nhóm thực vật nêu trên thì trong quá trình diễn thế nguyên sinh, thứ tự xuất hiện của các nhóm loài này là: thực vật thân thảo ưa sáng (có mô dậu phát triển. biểu bì dày) → thực vật thân cây bụi ưa sáng (có mô đậu phát triển, biểu bì dày) → thực vật thân gỗ ưa sáng (có lá dày, mô dậu phát triển, biểu bì dày) → thực vật thân thảo có mô dậu kém phát triển, biểu bì mỏng.

     → Đáp án B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì

độ đa dạng của quần xã càng cao, kích thước của mỗi quần thể càng lớn.

lưới dinh dưỡng càng phức tạp, các chuỗi thức ăn càng ngắn dần.

số lượng chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ càng ít đi.

các loài có ổ sinh thái hẹp sẽ thay thế dần các loài có ổ sinh thái rộng.

Xem đáp án

Kết quả của diễn thế nguyên sinh sẽ dẫn tới hình thành nên quần xã đỉnh cực, vì vậy càng về sau thì các loài có ổ sinh thái hẹp sẽ thay thế dần các loài có ổ sinh thái rộng. → Đáp án D đúng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái, điều nào sau đây không đúng?

Diễn thế là quá trình phát triển thay thế của quần xã sinh vật này bằng quần xã khác.

Diễn thế nguyên sinh được bắt đầu từ một quần xã ổn định.

Trong quá trình diễn thế, luôn kéo theo sự biến đổi của ngoại cảnh.

Con người có thể dự đoán được chiều hướng của quá trình diễn thế.

Xem đáp án

Trong 4 kết luận nói trên thì kết luận B không đúng → Đáp án B.

 

     Vì diễn thế nguyên sinh được bắt đầu từ một môi trường trống trơn chưa có quần xã sinh vật.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mất loài nào sau đây thì cấu trúc của quần xã sẽ bị thay đổi mạnh nhất, dẫn tới hiện tượng diễn thế sinh thái?

Loài ưu thế.

Loài thứ yếu.

Loài ngẫu nhiên.

Loài đặc hữu.

Xem đáp án

Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể đông nhất, tính chất hoạt động mạnh nhất. Do vậy, khi bị mất loài ưu thế thì cấu trúc của quần xã sẽ bị thay đổi mạnh nhất. → Đáp án A.

     Loài ưu thế thường là loài đóng vai trò trung tâm của các hoạt động sống quần xã. Loài ưu thế là mắt xích chung của rất nhiều chuỗi thức ăn, là nơi làm tổ, nơi trú ngụ của rất nhiều loài khác, là loài quy định điều kiện môi trường sống. Vì vậy khi mất loài ưu thế thì sẽ gây biến động cả quần xã và gây diễn thế sinh thái.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự tác động qua lại giữa quần xã và môi trường sống trong quá trình diễn thế sinh thái, hãy chọn kết luận đúng.

Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế, các điều kiện tự nhiên của môi trường không bị thay đổi.

Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

Trong tất cả các quá trình diễn thế, nguyên nhân gây ra đều được bắt đầu từ những thay đổi của ngoại cảnh dẫn tới gây ra biến đổi quần xã.

Sự biến đổi của điều kiện môi trường không phải là nguyên gây ra diễn thế sinh thái của quần xã.

Xem đáp án

Trong 4 kết luận nói trên thì kết luận B đúng → Đáp án B.

     Các kết luận khác đều sai là vì:

     - Trong quá trình diễn thế, điều kiện tự nhiên bị thay đổi song song với quá trình biến đổi cấu trúc của quần xã.

     - Nguyên nhân của diễn thế là do tác động từ ngoại cảnh hoặc do tác động chính quần xã. Ví dụ khi một loài ưu thế nào đó trong quần xã bị giảm số lượng thì sẽ gây biến động số lượng ở các loài khác và gây ra diễn thế sinh thái.

     - Nếu môi trường sống có sự biến đổi lớn thì sẽ gây ra diễn thế sinh thái, nhưng nếu môi trường có biến đổi không đáng kể thì thường không gây ra diễn thế.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở:

1- kí sinh cùng loài.                              2- hợp tử bị chết trong bụng cơ thể mẹ.

3- ăn thịt đồng loại.                             4- cạnh tranh cùng loài về thức ăn, nơi ở.

Phương án đúng:

1, 2, 3.

1, 2, 4.

1, 3, 4.

2, 3, 4.

Xem đáp án

Trong tự nhiên, quan hệ đối kháng không chỉ xảy ra giữa các cá thể khác loài mà còn xảy ra giữa các cá thể cùng loài. Các cá thể cùng loài có thể kí sinh lên nhau, ăn thịt lẫn nhau, cạnh tranh nhau về thức ăn và nơi ở. Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự phát triển của loài, là nguyên nhân làm mở rộng ổ sinh thái của loài.

     Như vậy tổ hợp đúng gồm các ý 1, 3, 4. → Đáp án C đúng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa hai loài mà một loài có hại còn một loài không có hại ăn cũng không có lợi là mối quan hệ

vật ăn thịt và con mồi.

kí sinh.

ức chế – cảm nhiễm.

hội sinh.

Xem đáp án

     - Trong quần xã, các loài có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo nên trạng thái cân bằng và ổn định trong quần xã. Trong các mối quan hệ khác loài thì quan hệ ức chế - cảm nhiễm làm cho một loài có hại còn một loài trung tính.

     Đáp án C.

     - Vì ở quan hệ ức chế - cảm nhiễm, trong quá trình sống thì cơ thể tiết ra các sản phẩm trao đổi chất gây ức chế hoạt động sống của những loài xung quanh nó. Sự ức chế này gây hại cho các loài khác nhưng không có lợi cho loài tiết ra chất ức chế.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

     1. Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

     2. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

     3. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.        

     4. Cây tầm gửi sống trên tán các cây trong rừng.

     5. loài kiến sống trên cây kiến.

     Những mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia mối quan hệ đó là:

3, 4, 5.

2, 3, 4.

1, 2, 3.

3, 5.

Xem đáp án

     - Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài nói trên, quan hệ giữa loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn là quan hệ hội sinh; quan hệ giữa loài kiến sống trên cây kiến là quan hệ cộng sinh → Đáp án D.

     - Quan hệ giữa cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng và quan hệ giữa dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng là quan hệ vật kí sinh...vật chủ → Có hại cho vật chủ (cây gỗ).

     - Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm là quan hệ ức chế - cảm nhiễm gây hại cho các loài cá tôm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:

     1- bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.

     2- được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.

     3- quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.   

     4- kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.

     Phương án đúng:

2, 3, 4.

1, 2, 4.

1, 3, 4.

1, 2, 3, 4.

Xem đáp án

Quá trình diễn thế nguyên sinh được bắt đầu từ một môi trường trống trơn (chưa có sinh vật), quần xã được biến đổi tuần tự qua các dạng trung gian, kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực. → Đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi loài ưu thế bị tuyệt diệt thì loài nào sau đây có thể sẽ trở thành loài ưu thế của quần xã?

Loài thứ yếu.

Loài ngẫu nhiên.

Loài chủ chốt.

Không hình thành loài ưu thế.

Xem đáp án

Dựa vào tính chất hoạt động và vai trò của từng loài đối với hoạt động sống của quần xã người ta chia các loài ra 3 nhóm là loài ưu thế (có số lượng cá đông nhất, tính chất hoạt động mạnh và có vai trò quan trọng đối với quần xã), loài thứ yếu (đứng thứ hai sau loài ưu thế), loài ngẫu nhiên. Nếu các loài ưu thế bị tuyệt diệt thì loài thứ yếu là loài có số lượng cá thể đông nhất và trở thành loài ưu thế của quần xã, khi đó quần xã sẽ bị diễn thế để thiết lập trạng thái cân bằng mới. Vậy ở bài này, A là đáp án đúng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân tầng sẽ làm giảm cạnh tranh giữa các quần thể vì:

nó làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống của sinh vật.

nó làm phân hoá ổ sinh thái của các quần thể trong quần xã.

nó làm giảm số lượng cá thể có trong quần xã.

nó làm tăng nguồn dinh dưỡng của môi trường sống.

Xem đáp án

Sự phân tầng trong quần xã sẽ làm phân li ổ sinh thái của các quần thể. Khi các quần thể sống trong một môi trường được phân li ổ sinh thái thì sẽ giảm cạnh tranh và tăng khả năng sử dụng nguồn sống của môi trường.

     Vậy ở bài này đáp án B đúng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Mối quan hệ vật ăn thịt-con mồi là động lực thúc đẩy quần thể con mồi tiến hóa nhưng không thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể vật ăn thịt.

Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn giống nhau và cùng chung sống trong một sinh cảnh sẽ xảy ra sự cạnh tranh khác loài.

Ở mối quan hệ vật kí sinh...vật chủ, vật kí sinh thường chỉ làm suy yếu vật lại t chủ chứ không tiêu diệt vật chủ.

Quan hệ cạnh tranh khác loài là một trong những động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa.

Xem đáp án

Trong 4 kết luận nói trên thì kết luận A không đúng → Đáp án A.

Vì quần thể con mồi là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của quần thế vật ăn thịt và quần thể vật ăn thịt là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của quần thể con mồi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì

độ đa dạng của quần xã càng thấp, kích thước của mỗi quần thể càng lớn.

mạng lưới dinh dưỡng càng phức tạp, các chuỗi thức ăn càng dài.

số lượng chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ càng ít đi.

năng suất sinh học càng thấp, hiệu quả chuyển hóa năng lượng càng kém.

Xem đáp án

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh thì càng về sau độ đa dạng của quần xã càng cao nhưng kích thước của quần thể càng bé (do có số lượng cá thể ít). Mạng lưới dinh dưỡng càng phức tạp và chuỗi thức ăn càng dài; Số lượng chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng mùn hữu cơ càng nhiều; Các loài có ổ sinh thái hẹp sẽ thay thế dẫn các loài có ổ sinh thái rộng.

Như vậy trong bốn phương án nêu trên thì chỉ có phương án B đúng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, sự cạnh tranh giữa các quần thể trong quần xã diễn ra khốc liệt nhất khi:

bắt đầu quá trình diễn thế.

ở giai đoạn giữa của diễn thế

ở giai đoạn cuối cùng của diễn thế. nên

ở giai đoạn đầu hoặc giữa của quá trình diễn thế.

Xem đáp án

Sự canh tranh khác loài diễn ra khi các loài sống trong cùng môi trường và có ổ sinh thái trùng nhau một phần hoặc trùng nhau hoàn toàn. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, càng về sau thì số lượng loài càng tăng lên nên sự trùng nhau về ổ sinh thái giữa các loài càng lớn.

→ Cạnh tranh cùng loài càng khốc liệt. → Đáp án C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiến làm tổ trên cây kiến là mối quan hệ

hội sinh.

cộng sinh.

kí sinh.

hợp tác.

Xem đáp án

     - Cây kiến và kiến có quan hệ cộng sinh với nhau → Đáp án B.

     - Cây kiến cung cấp cho kiến nhựa cây để kiến sống. Kiến bảo vệ cây trước các loài động vật ăn thực vật.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, năng suất sinh học của quần xã đạt cực đại vào thời điểm nào sau đây?

Bắt đầu quá trình diễn thế.

Ở giai đoạn giữa của diễn thế.

Ở giai đoạn cuối cùng của diễn thế.

Ở giai đoạn đầu hoặc giữa của quá trình diễn thế.

Xem đáp án

Ở giai đoạn cuối cùng của diễn thế nguyên sinh, quần xã đạt đỉnh cực nên Ŏ mật độ đa dạng sinh học cao nhất, năng suất sinh học cao nhất. → Đáp án C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn thuộc mối quan hệ:

kí sinh.

hội sinh.

cộng sinh.

hợp tác.

Xem đáp án

Cây phong lan sống bám trên cây gỗ lớn là mối quan hệ hội sinh.

     → Đáp án B.

     Cây phong lan bám lên cây gỗ nhưng không gây hại cho cây gỗ, không hút chất dinh dưỡng của cây gỗ. Đối với mối quan hệ này, cây phong lan có lợi nhưng cây gỗ thì không có hại và cũng không có lợi gì.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mất loài nào sau đây thì cấu trúc của quần xã sẽ bị thay đổi mạnh nhất?

Loài ưu thế.

Loài thứ yếu.

Loài ngẫu nhiên.

Loài đặc hữu.

Xem đáp án

Trong một quần xã, loài ưu thế là loài có số lượng cá thể rất đông, tính chất hoạt động mạnh và có vai trò quan trọng đối với quàn xã. Nếu loài ưu thế bị mất khỏi quần xã thì cấu trúc của quần xã sẽ bị thay đổi mạnh và dẫn tới diễn thế sinh thái.

     → Đáp án A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?

Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi.

Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.

Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hoá ổ sinh thái càng mạnh.

Xem đáp án

Độ đa dạng của quần xã bao gồm đa dạng về thành phần loài, đa dạng về vào điều kiện sống của môi trường. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh độ ổ sinh thái, đa dạng về chuỗi dinh dưỡng. Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc đa dạng của quần xã tăng dần và độ đa dạng cao nhất ở quần xã đỉnh cực. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự cạnh tranh khác loài càng mạnh dẫn tới sự phân hoá ổ sinh thái càng mạnh. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì sự phân hoá ổ sinh thái càng mạnh. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng ổn định, ít bị thay đổi. → Đáp án A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã, quá trình nào sau đây sẽ dẫn tới giảm cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng khai thác nguồn sống từ môi trường?

Sự phân li ổ sinh thái của mỗi loài.

Sự cạnh tranh cùng loài.

Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài.

Sự cộng sinh giữa các loài.

Xem đáp án

Trong một hệ sinh thái sự phân li ổ sinh thái của mỗi loài sẽ làm giảm cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng khai thác nguồn sống từ môi trường.

     → Chọn đáp án A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả hình thành quần xã tương đối ổn định.

Diễn thế sinh thái xảy ra có thể do những nguyên nhân bên ngoài hoặc những nguyên nhân bên trong quần xã.

Quá trình diễn thế thứ sinh luôn dẫn tới làm cho quần xã bị suy thoái.

Xem đáp án

Đáp án D vì quá trình diễn thế thứ sinh có thể hình thành quần xã tương đối ổn định hoặc quần xã suy thoái.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

     (1) Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống).

     (2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

     (3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

     (4) Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực.

     (5) Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.

     (6) Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã.

     Trong các thông tin nói trên, diễn thế thứ sinh có bao nhiêu thông tin?

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Diễn thế thứ sinh có các đặc điểm:

     - Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường .

     - Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

     - Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.

     - Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã

     Có 4 thông tin → Đáp án C.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mối quan hệ sinh thái nào sau đây, không có loài nào có lợi?

Các cây hành, tỏi tiết các chất ra môi trường làm ảnh hưởng tới các loài khác.

Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.

Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

Xem đáp án

     - Mối quan hệ sinh thái mà không có loài nào có lợi là các cây tỏi, hành tiết các chất ra môi trường làm ảnh hưởng tới các loài khác. Đây là mối quan hệ ức chế cảm nhiễm, các cây hành, tỏi đã vô tình làm hại các loài khác trong khi bản thân chúng không được lợi gì.

     - Ở ba mối quan hệ còn lại thì các loài có lợi lần lượt là: dây tơ hồng, cá ép, cây tầm gửi.

     Chọn đáp án A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, kết luận nào sau đây là đúng?

Ở vùng có khí hậu nhiệt đới, tất cả các quần xã đều có cấu trúc phân tầng và có số lượng tầng giống nhau.

Sự phân tầng làm giảm cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.

Ở tất cả các khu hệ sinh học, các quần xã đều có cấu trúc phân tầng và sự phân tầng tương tự nhau.

Sự phân tầng dẫn tới làm mở rộng ổ sinh thái của các loài trong quần xã.

Xem đáp án

- Kết luận A sai vì mỗi quần xã có cấu trúc phân bố khác nhau, có thể là phân tầng theo chiều thẳng đứng hoặc theo mặt phẳng ngang và số lượng tầng của mỗi quần xã là khác nhau. Ví dụ: rừng mưa nhiệt đới gồm 5 tầng trong khi đó ở các quần xã trẻ hơn có ít tầng hơn.

     - Kết luận C sai vì ở các khu hệ sinh học khác nhau thì điều kiện môi trường khác nhau, thành phần loài khác nhau nên cấu trúc phân tầng và sự phân tầng khác nhau.

     - Kết luận D sai vì sự phân tầng làm thu hẹp ổ sinh thái của các loài trong quần xã.

     - Kết luận B đúng vì sự phân tầng trong quần xã làm cho ổ sinh thái của các loài bớt trùng nhau do đó giảm sự cạnh tranh trong quần xã, ngoài ra nhờ có sự phân tầng nên không gian sống được sử dụng triệt để do đó khai thác tốt nguồn sống của môi trường.

     → Chọn đáp án B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã có ý nghĩa

giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống

giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.

Xem đáp án

     - Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã có ý nghĩa giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

     → Đáp án C.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây xảy ra do sự trùng lặp ổ sinh thái giữa các loài và kết quả cuối cùng sẽ làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài?

Cạnh tranh cùng loài.

Cộng sinh giữa hai loài.

Cạnh tranh khác loài.

Sự phân tầng trong quần xã.

Xem đáp án

Đáp án B. Vì chỉ có cạnh tranh khác loài mới làm thu hẹp và phân hoá ổ sinh thái của mỗi loài.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi, kết luận nào sau đây không đúng?

Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể ít hơn quần thể con mồi.

Khả năng tăng số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt nhanh hơn so với quần thể con mồi.

Khi xảy ra biến động số lượng cá thể thì quần thể con mồi thường biến động trước quần thể vật ăn thịt.

Quần thể con mồi bị biến động về số lượng thì sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt biến động theo.

Xem đáp án

     - Trong mối quan hệ sinh thái giữa quần thể vật ăn thịt với quần thể con mồi thì quần thể vật ăn thịt thường có số lượng cá thể ít hơn rất nhiều so với quần thể con mồi, khi số lượng cá thể của quần thể con mồi bị biến động thì sẽ kéo theo sự biến động số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt và sự biến động thường bắt đầu từ quần thể con mồi sau đó mới dẫn tới sự biến động của quần thể vật ăn thịt.

     - Quần thể con mồi có tiềm năng sinh học cao hơn quần thể vật ăn thịt (Tốc độ sinh sản nhanh hơn, vòng đời ngắn hơn,..) nên khả năng tăng số lượng cá thể của → Đáp án B thỏa mãn. quần thể vật ăn thịt chậm hơn so với quần thể con mồi.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.

Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.

Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.

Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụn

Xem đáp án

Đáp án A.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá ép sống bám trên cá lớn là mối quan hệ

hội sinh.

kí sinh.

hợp tác.

cộng sinh.

Xem đáp án

Đáp án C

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.

Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.

Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.

Xem đáp án

Đáp án A.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mối quan hệ sinh thái sau đây, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?

     (1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

     (2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

     (3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

     (4) Cây tầm gửi sống trên tán các cây trong rừng.

     (5) loài kiến sống trên cây kiến.

     Những mối mối quan hệ đó là:

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chỉ có (3) và (5) đúng. → Đáp án D.                                                       

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai?

Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào.

Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.

Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật.

Xem đáp án

Đáp án D sai vì nếu có sự phân tầng ở thực vật sẽ kéo theo sự phân tầng ở động vật.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

Xem đáp án

Đáp án A.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn kết luận đúng về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi.

Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể nhiều hơn quần thể con mồi.

Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể ổn định, còn quần thể con mồi luôn biến động.

Cả 2 quần thể biến động theo chu kì, trong đó quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước.

Quần thể con mồi bị biến động về số lượng thì sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt biến động theo.

Xem đáp án

Đáp án D

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?

Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.

Quần xã có độ đa dạng càng cao thì thành phần loài càng dễ bị biến động.

Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hoá ổ sinh thái càng mạnh.

Xem đáp án

Đáp án C.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc loại đối kháng cùng loài?

     (1) Kí sinh cùng loài.                      (2) Chó sói hỗ trợ nhau để bắt trâu rừng.

     (3) Cá mập ăn thịt đồng loại.          (4) Các cây cùng loài cạnh tranh về nơi ở.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

→ Có 3 ví dụ (1), (3), (4). Đáp án C.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần xã sinh vật gồm các loài sau: Cây gỗ lớn, cây bụi, cây cỏ, hươu, sâu, thú nhỏ, đại bàng, bọ ngựa và hổ. Đại bàng và hổ ăn thú nhỏ, bọ ngựa và thú nhỏ ăn sâu ăn lá, hổ có thể bắt hươu làm thức ăn, cây gỗ, cây bụi, cây cỏ là thức ăn của hươu, sâu, bọ ngựa. Trong các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

     (1) Hươu và sâu ăn lá cây đều thuộc sinh vật tiêu thụ bậc 1.

     (2) Thú nhỏ, bọ ngựa và hổ đều là các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

     (3) Nếu sâu bị chết hết thì thú nhỏ và bọ ngựa sẽ bị thiếu thức ăn, không có thức ăn thay thế.

     (4) Nếu bọ ngựa bị tiêu diệt thì số lượng thú nhỏ sẽ tăng nhưng sau đó sẽ giảm về mức cân bằng.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Phải vẽ lưới thức ăn của quần xã trên, sau đó dựa vào lưới thức ăn để đánh giá tính đúng sai của mỗi nhận xét.

Trong một quần xã sinh vật gồm các loài sau: Cây gỗ lớn, cây bụi, cây cỏ (ảnh 1)

     Dựa vào sơ đồ lưới thức ăn, ta thấy kết luận (3) sai.

     Các kết luận (1), (2), (4) đều đúng.

     → Đáp án B.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ – con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.

Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.

Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.

Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

Xem đáp án

Đáp án D.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm sau đây?

     (1) bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.

     (2) được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.

     (3) quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.

     (4) kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án B gồm (1), (2), (4)

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các ví dụ sau:

     1- Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá.

     2- Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.

     3- Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh.

     4- Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.

     Những ví dụ nào phản ánh mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm?

1, 2, 3.

1, 3.

2, 3.

1, 3, 4.

Xem đáp án

     - Ức chế - cảm nhiễm là mối quan hệ giữa hai loài mà cá thể của loài này tiết ra các sản phẩm gây ức chế đến hoạt động sống đối với các cá thể của loài khác.

     - Trong các ví dụ trên thì ví dụ về tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm và ví dụ về cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh là hai ví dụ về ức chế – cảm nhiễm → Đáp án B.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?

Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.

Quần xã có độ đa dạng càng cao thì thành phần loài càng dễ bị biến động.

Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hoá ổ sinh thái càng mạnh.

Xem đáp án

Khi độ đa dạng của quần xã càng cao thì cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp nên tính ổn định của quần xã càng cao, thành phần loài ít biến động.

     Đáp án C.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng roi sống trong ruột mới thuộc mối quan hệ:

kí sinh.

cộng sinh.

hội sinh.

hợp tác.

Xem đáp án

Trùng roi và mối là quan hệ cộng sinh → Đáp án B.

     Vì mối ăn gỗ vào trong ruột được trùng phân giải gỗ thành đường glucozơ cung cấp cho cả trùng roi và mối. Nếu không có trùng roi thì mới sẽ bị chết vì không tiêu hóa được gỗ. Nếu không có môi thì trung roi sẽ bị chết vì không có gỗ để tiêu hóa.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể của loài nào sau đây có kích thước bé nhất?

Loài ưu thế.

Loài thứ yếu.

Loài ngẫu nhiên.

Loài chủ chốt.

Xem đáp án

Trong quần xã, loài ngẫu nhiên có số lượng cá thể ít nhất, loài ưu thế có lượng cá thể nhiều nhất. → Loài ngẫu nhiên có kích quần thể bé nhất.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt, phát biểu nào sau đây đúng?

Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi.

Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học.

Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ

Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.

Xem đáp án

- Chỉ có phát biểu C đúng. → Đáp án C.

     - Phát biểu A sai. Vì sinh vật ăn thịt có số lượng ít hơn số lượng con mồi thì con mồi mới cung cấp đủ thức ăn cho sinh vật ăn thịt.

     - Phát biểu B sai. Vì mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh không phải là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế sinh học. Mà ngoài mối quan hệ này thì còn có mối quan hệ vật ăn thịt-con mồi cũng là nhân tố gây ra hiện tượng khống chế sinh học.

     - Phát biểu D sai. Vì sinh vật kí sinh thường có số lượng cá thể đông hơn rất nhiều so với vật chủ (trên 1 vật chủ thường có rất nhiều vật kí sinh).

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần xã có các sinh vật sau:

(1) Tảo lục đơn bào                                         (2) Cá rô

(3) Bèo hoa dâu                                               (4) Tôm

(5) Bèo Nhật Bản                                            (6) Cá mè trắng

(7) Rau muống                                                (8) Cá trắm cỏ

 Trong các sinh vật trên, những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là

(1), (2), (6), (8).

(2), (4), (5), (6)

(3), (4), (7), (8).

(1), (3), (5), (7).

Xem đáp án

     - Trong hệ sinh thái, chỉ có sinh vật sản xuất mới thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

     - Trong các loài nói trên, thì Tảo lục đơn bào (1); Bèo hoa dâu (3); Bèo Nhật Bản (5); Rau muống (7) là các loài tự dưỡng (thực vật). → Đáp án D.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường.

Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.

Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.

Xem đáp án

Trong các kết luận nói trên thì kết luận C không đúng. → Đáp án C.

     Vì quần xã càng đa dạng thì độ đa dạng về loài càng cao. Khi quần xã có nhiều loài thì quan hệ dinh dưỡng giữa các loài rất phức tạp nên lưới thức ăn rất phức tạp.