
16 câu hỏi
GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
Chọn đáp án C
Việt Nam.
Hàn Quốc.
Xin-ga-po.
Bra-xin.
Chọn đáp án A
công nghệ sinh học.
công nghệ ô tô.
công nghệ hàng không.
công nghệ hóa học.
Chọn đáp án A
công nghiệp.
nông nghiệp.
dịch vụ
du lịch.
Chọn đáp án B
khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và IIl cao.
khu vực I và III cao, khu vực II thấp
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Chọn đáp án D
Làm xuất hiện nhiều ngành mới.
Đẩy mạnh nền kinh tế thị trường.
Làm xuất hiện nền kinh tế tri thức.
Thúc đẩy chuyền dịch cơ cấu kinh tế.
Chọn đáp án B
Bắc Mĩ, Tây Âu, Ô-xtrây-li-a.
Nam Mĩ, Tây Âu, Ô-xtrây-li-a.
Bắc Mĩ, Đông Nam Á, Tây Âu.
Bắc Mĩ, Đông Á, Ô-xtrây-li-a.
Chọn đáp án A
tài nguyên và lao động.
giáo dục và văn hóa.
khoa học và công nghệ.
vốn đầu tư và thị trường.
Chọn đáp án C
môi trường sống thích hợp.
chất lượng cuộc sống cao.
nguồn gốc gen di truyền.
chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Chọn đáp án B
châu Âu.
châu Á.
châu Mĩ.
châu Phi
Chọn đáp án D
* Nhìn chung sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP/ người không đồng đều:
- Các nước và vùng lãnh thổ có mức GDP/người cao nhất (trên 8955 USD/người) tập trung ở khu vực có
nền kinh tế phát triển: Bắc Mĩ (Ca-na-đa, Hoa Kì), Tây Âu (Anh, Pháp, Đức, Thụy Điền,...) và Ô-xtrây-li-a, Niu-Di-lân, Nhật Bản.
- Mức GDP/người trung bình trên (2896 - 8955 USD/người): tập trung ở khu vực Nam Mĩ (Braxin, Ac-hen-ti-na, Pa-ra-goay, U-ru-goay,..), Bắc Á (Liên bang Nga, Ca-dăc-xtan, Bê-la-rut), Tây Nam Á (A-rập Xê-ut, Ô-man) và một số quốc gia châu Phi (Li-bi, Nam Phi).
- Mức GDP/người trung bình dưới và mức thấp: tập trung ở các quốc gia có nền kinh tế chưa phát triển và đang phát triển thuộc Nam Á, Đông Nam Á (Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, l-ran,...), các nước châu Phi (An-giê-ri, Ni-giê-ri-a,...), phía tây Nam Mỹ.
* Nhận xét sự chênh lệch về GDP bình quân đầu người giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển năm 2014:
- Nhìn chung GDP/người giữa các nước phát triển và đang phát triển có sự chênh lệch nhau rất lớn.
+ GDP/người của các nước phát triển đều ở mức cao, vài chục nghìn USD (44380 đến 61331 USD), trong khi các nước đang phát triển ở mức thấp hơn (574 đến 7918 USD).
- GDP/người của các nước phát triển lớn hơn rất nhiều lần so với các nước đang phát triển:
+ GDP/người của Đan Mạch gấp 106,8 lần của Ê-ti-ô-pi-a, gấp 38,9 lần Án Độ, gấp 7,7 lần Cô-lôm-bi-a.
+ GDP/người của Niu-di-lân gấp 77,3 lần Ê-ti-ô-pi-a.
* Nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước năm 2004:
- Nhìn chung cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác nhau giữa các nhóm nước.
+ Nhóm nước phát triển: cơ cấu GDP có sự phân hóa rất lớn.
¨ GDP tập trung cao nhất ở khu vực III (71,0%).
¨ Tiếp đến là khu vực II (27,0%).
¨ Khu vực I chỉ chiếm 2,0% trong cơ cấu GDP.
+ Nhóm nước đang phát triển: tỉ trọng GDP chênh lệch nhau không quá lớn giữa các khu vực kinh tế:
¨ Khu vực III chiếm tỉ trọng cao nhất (43,0%).
¨ Tiếp đến là khu vực II (32,0%).
¨ Khu vực I chiếm tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu GDP (25,0%), tuy nhiên vẫn còn cao.
* Nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ trung bình giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển giai đoạn 1990 - 2014:
- Các nước phát triển và đang phát triển có sự chênh lệch về chỉ số HDI và tuổi thọ trung bình:
+ Về chỉ số HDI:
¨ Nhóm nước phát triển có chỉ số HDI cao hơn của thế giới và cao hơn nhóm nước đang phát triển (năm 2014 là 0,880).
¨ Nhóm nước đang phát triển có chỉ số HDI thấp hơn mức trung bình thế giới (năm 2014 là 0,660 trong khi của thế giới là 0,711).
+ Về tuổi thọ trung bình:
¨ Các nước phát triển có tuổi thọ trung bình cao (năm 2005 là 76 tuổi), các nước phát triển thường có cơ cấu dân số già.
¨ Các nước đang phát triển tuổi thọ trung bình thấp (năm 2005 là 65 tuổi) dưới mức trung bình của thế giới (năm 2005 tuổi thọ trung bình của thế giới là 67 tuổi), các nước đang phát triển thường có cơ cấu dân số trẻ.
- Chỉ số HDI, tuổi thọ trung bình của các nhóm nước cũng như của thế giới đều có xu hướng tăng lên.
* Một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra:
- Công nghệ sinh học:
+ Tạo ra các giống mới không có trong tự nhiên, những bước tiến mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh,...
Ví dụ: Kĩ thuật nuôi cấy mô trong ống nghiệm, trong cơ thể sống, chọn lọc nhân tạo để tạo ra các giống mới ưu việt, loại bỏ các đặc điểm không mong muốn (giống cây chịu hạn, chịu mặn, quả không hạt,...).
+ Tạo ra nguồn năng lượng sinh học từ các rác thải. Phát triển công nghệ vi sinh, công nghệ enzim tạo ra sản phẩm dinh dưỡng tốt hơn.
+ Trong ngành y: hoàn thành chuỗi AND/bản đồ gen người, nghiên cứu ra vacxin điều trị sốt rét, xét nghiệm nước bọt dự đoán tuổi, phương pháp “siêu âm thông minh”.
- Công nghệ vật liệu:
+ Tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới, tính năng mới.
+ Ví dụ: tạo ra vật liệu composit, vật liệu siêu dẫn,...
- Công nghệ năng lượng:
+ Tạo ra những nguồn năng lượng mới, đột phá hơn.
+ Ví dụ:
¨ Năng lượng hạt nhân: các nghiên cứu tạo ra năng lượng hạt nhân từ phân hạch uran, phản ứng nhiệt hạch.
¨ Các nhà máy thủy điện có công suất lớn: lên tới hàng chục ngàn MW (đập Tam Hiệp 22.000 MW).
¨ Các nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng từ gió, mặt trời, sóng thủy triều, địa nhiệt.
- Công nghệ thông tin:
+ Tạo ra các vi mạch, chip điện tử có tốc độ xử lí cao, công nghệ điện toán đám mây, số hóa,... nâng cao năng lực của con người trong truyền tải, xử lí và lưu giữ thông tin.
+ Ví dụ:
¨ Bộ xử lí nhanh nhất hiện nay (Intel Core i7), phóng thành công các vệ tinh trong vũ trụ,...
¨ Sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet, truyền tải mạng không dây (wifi), điện thoại thông minh (iphone X), hộp thư điện tử (gmail), các trang mạng xã hội.
* Một số ngành dịch vụ cần đến nhiều tri thức: bảo hiểm, viễn thông, kế toán, ngân hàng, tư vấn,...
* Vẽ biểu đồ:

BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN TỔNG NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC NƯỚC THU NHẬP THẤP GIAI ĐOẠN 1990 – 2014
* Nhận xét: tổng nợ nước ngoài của các nước thu nhập thấp tăng nhanh, từ 1990 đến 2014 tăng lên gấp 1,9 lần (từ 89 tỉ USD năm 1990 lên 167,1 tỉ USD năm 2014).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















