Chủ đề 1: Cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân tử
95 câu hỏi
Vật chất di truyền của một chủng gây bệnh ở người là một phân tử axit nuclêic có tỷ lệ các loại nucleotit gồm 24%A, 24%T, 25%G, 27%X. Vật chất di truyền của chủng virut này là
ADN mach kép.
ADN mạch đơn.
ARN mạch kép.
ARN mạch đơn.
Vật chất di truyền của chủng virut này được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, T, G, X chứng tỏ nó là phân tử ADN.
Ở phân tử ADN này có A = T = 24%, G = 25% và X = 27% chứng tỏ nó không được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung. Chỉ có ADN mạch đơn mới có tỷ lệ % của G ≠X.
Vậy đáp án B đúng.
Ở ADN mạch kép, số nuclêôtít loại A luôn bằng số nuclêôtít loại T, nguyên nhân là vì:
hai mạch của ADN xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.
hai mạch của ADN xoắn kép và A với T có khối lượng bằng nhau.
hai mạch của ADN xoắn kép và A với T là 2 loại bazơ lớn.
ADN nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.
Trong 4 phương án trên thì chỉ có phương án A đúng. Vì chỉ khi ADN có cấu trúc mạch kép và A của mạch này chỉ liên kết với T của mạch kia thì A mới luôn bằng T. G của mạch này chỉ liên kết với X của mạch kia thì X mới luôn bằng G. → A đúng.
Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên
protein
ARN polimeraza
ADN polimeraza
ADN và ARN.
Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên ADN hoặc ARN.
Khi nói về gen phân mảnh, nhận định nào sau đây là đúng?
có ở mọi tế bào của mọi loài sinh vật.
có khả năng hình thành được nhiều loại phân tử mARN trưởng thành.
nằm ở trong nhân hoặc trong tế bào chất của tế bào nhân thực.
nếu bị đột biến ở đoạn intron thì cấu trúc của prôtêin sẽ bị thay đổi.
Gen có 3 vùng là vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Nếu vùng mã hóa của gen có các đoạn intron xen kẻ các đoạn exon thì được gọi là mã hóa không liên tục và loại gen này được gọi là gen phân mảnh.
- Gen phân mảnh chỉ có ở tế bào sinh vật nhân thực mà không thấy có ở tế bào sinh vật nhân sơ, tuy nhiên không phải tất cả các gen ở sinh vật nhân thực đều là gen phân mảnh. → Đáp án A sai.
- Ở tế bào nhân thực, gen nằm ở trong nhân tế bào hoặc nằm ở tế bào chất (trong ti thể hoặc trong lục lạp) nhưng tất cả các gen nằm ở trong tế bào chất đều là gen có vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh). → Đáp án C sai.
- Sau khi phiên mã, phân tử mARN do gen phân mảnh tổng hợp sẽ được cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon để tạo nên mARN trưởng thành, với các cách yas nối khác nhau sẽ tạo nên các loại mARN khác nhau. → Đáp án B đúng.
- Sau phiên mã thì các đoạn intron bị cắt bỏ cho nên nếu bị đột biến ở đoạn intron thì không làm thay đổi cấu trúc của prôtêin. → Đáp án D sai.
Điều nào sau đây chỉ có ở gen của sinh vật nhân thực mà không có ở của sinh vật nhân sơ.
Mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài.
Có cấu trúc hai mạch xoắn kép, xếp song song và ngược chiều nhau.
Được cấu tạo từ 4 loại nucleotit theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Vùng mã hoá ở một số gen có chứa các đoạn exon xen kẻ các đoạn intron.
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài kể cả sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn. Gen được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nucleotit: A, T, G, X. Các nucleotit trên hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung, A liên kết với T và ngược lại, G liên kiết với X và ngược lại. Hai mạch của gen sắp xếp song song và ngược chiều nhau. Ở sinh vật nhân sơ thì gen có vùng mã hóa liên tục gọi là gen không phân mảnh, còn ở sinh vật nhân thực gen có vùng mã hóa không liên tục, xen kẻ các đoạn mã hóa (exon) là các đoạn không mã hóa (intron) gọi là gen phân mảnh. Tuy nhiên không phải tất cả các gen ở sinh vật nhân thực đều là gen phân mảnh. → Đáp án D đúng.
Các phân tử ADN ở trong nhân của cùng một tế bào sinh dưỡng
nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau.
có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
mang các gen không phân mảnh và tồn tại theo cặp alen.
có độ dài và số lượng nucleotit luôn bằng nhau.
- Tất cả các tế bào sinh dưỡng (tế bào sôma) của bất kì một loài sinh vật nào đều chứa một hàm lượng ADN rất ổn định và đặc trưng cho loài, không phụ thuộc in vào sự phân hóa chức năng hay trạng thái trao đổi chất. Còn số lượng ARN thì biến đổi tùy thuộc vào trạng thái sinh lí của tế bào. Đáp án B đúng.
- Các đáp án khác chưa chính xác, Vì
+ Các phân tử ADN ở trong nhân của cùng một tế bào sẽ luôn nhân đôi cùng nhau và diễn ra cùng lúc làm cơ sở cho sự nhân đôi của NST. Đáp án A sai.
+ ADN ở sinh vật nhân sơ mang các gen không phân mảnh còn ADN ở sinh vật nhân thực mang các gen phân mảnh. Đáp án C sai.
+ Các gen khác nhau có độ dài và số lượng nucleotit khác giống nhau. → D sai,
Đặc điểm nào sau đây không có ở ADN của vi khuẩn?
Hai đầu nối lại tạo thành ADN vòng.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung.
Liên kết với prôtêin histon để tạo nên NST.
- Phân tử ADN là vật chất mang thông tin di truyền, ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nucleotit: T, A, G, X, đa số ADN đều được cấu tạo hai mạch đơn liên kết song song và có chiều ngược nhau, trong đó các nucleotit trên hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung. ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có một số điểm không giống nhau: đa số ADN ở sinh vật nhân sơ có cấu tạo mạch vòng khép kín còn ở sinh vật nhân thực có cấu tạo mạch thẳng. ADN ở sinh vật nhân thực có sự liên kết với prôtêin histon để tạo nên NST còn ở sinh vật nhân sơ thì không. Hiện nay khái niệm NST được dùng cho cả vi khuẩn, được hiểu là sợi ADN.
→ Đáp án D đúng.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ADN của ti thể mà không có ở ADN ở trong nhân tế bào.
Được cấu trúc từ 4 loại đơn phân A, T, G, X theo nguyên tắc đa phân.
Mang gen quy định tổng hợp prôtêin cho bào quan ti thể.
Có cấu trúc dạng vòng, có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
Được phân chia không đều cho các tế bào con khi phân bào.
- Cả ADN ti thể và ADN trong nhân tế bào đều được cấu trúc từ bốn loại đơn phân A, T, G, X theo nguyên tắc đa phân, đều mang gen quy định tổng hợp protien cho ti thể.
- Đối với ADN trong nhân thì hàm lượng của nó ổn định và đặc trưng cho loài. ADN của vi khuẩn cũng có cấu trúc dạng vòng như ADN ti thể. ADN trong nhân được phân chia đồng đều cho các tế bào con (trong trường hợp không xảy ra đột biến).
- Đối với ADN ti thể do trong quá trình phân bào tế bào chất phân chia không đều nên ADN ti thể cũng được phân chia không đều cho các tế bào con.
→ Vậy chọn D.
Trong các đặc điểm nêu dưới đây, đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ là:
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nucleotit mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3' của chuỗi pôlinucleotit
Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Trong 4 đặc điểm nói trên thì điểm khác biệt là số đơn vị tái bản (số điểm khởi đầu quá trình nhân đôi). Phân tử ADN của sinh vật nhân thực có kích thước lớn nên có nhiều điểm khởi đầu tái bản để làm tăng tốc độ tái bản ADN. Các đặc điểm còn lại đều giống nhau ở tất cả các phân tử ADN.
→ Đáp án C đúng.
Hàm lượng ADN trong hệ gen của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng ADN trong hệ gen của E. coli khoảng 100 lần, trong khi tốc độ tổng hợp và lắp ráp các nucleotit vào ADN của E. coli nhanh hơn ở nấm men khoảng 7 lần. Cơ chế giúp toàn bộ hệ gen nấm men có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen của E. coli khoảng vài chục lần là do
tốc độ sao chép ADN của các enzim ở nấm men nhanh hơn ở E. Coli.
ở nấm men có nhiều loại enzim ADN polimeraza hơn E. coli.
cấu trúc ADN ở nấm men giúp cho enzim dễ tháo xoắn, dễ phá vỡ các liên kết hidro.
hệ gen nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
Trong 4 đáp án mà bài toán đưa ra thì chỉ có đáp án D đúng.
Nhờ có nhiều điểm khởi đầu tái bản nên tốc độ nhân đôi ADN được rút ngắn nhiều lần.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong A mind đại hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.
Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản).
- Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào, ở pha S của chu kì tế bào. Dưới tác động của enzim tháo xoắn làm hai mạch đơn tách nhau ra để lộ hai mạch đơn.
Sau đó ADN polimerazaza sử dụng một mạch làm khuôn để tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T và ngược lại, G liên kết với X và ngược lại. → C đúng.
- Vì enzim ADN polimerazaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’–3′ nên trên mạch khuôn 3-5 thì mạch mới bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5-3 thì mạch mới bổ sung được tổng hợp gián đoạn tạo thành các đoạn Okazaki, sau đó nhờ enzim Ligaza nối các đoạn Okazaki lại với nhau. Bắt đầu từ vị trí khởi đầu sự sao chép thì quá trình tháo xoắn và sao chép được diễn ra về hai phía của gen nên trên mỗi mạch gốc thì một nucleotit giữa mạch mới được tổng hợp liên tục còn ở nửa còn lại mạch mới được tổng hợp gián đoạn nên trong hai mạch đơn mới đều có sự tác động của enzim nối Ligaza → B sai.
- Một điểm khác biệt về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và nhân thực là ở sinh vật nhân sơ chỉ có một đơn vị tái bản (replicon), còn ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản. → D đúng.
Như vậy so với chiều trượt của enzim tháo xoắn thì mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3–5. Đáp án C đúng.
Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?
(1) Có sự hình thành các đoạn Okazaki.
(2) Nucleotit mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3' của mạch mới.
(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.
(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(5) Enzim ADN polimerazaza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN.
(6) sử dụng 8 loại nucleotit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu.
5
4
3
6
Trong 6 đặc điểm nói trên thì điểm khác biệt là số đơn vị tái bản (số điểm khởi đầu quá trình nhân đôi). Phân tử ADN của sinh vật nhân thực có kích thước lớn nên có nhiều điểm khởi đầu tái bản để làm tăng tốc độ tái bản ADN. Các đặc điểm còn lại đều giống nhau ở quá trình nhân đôi của tất cả các phân tử ADN.
→ Trong 6 đặc điểm trên thì có 5 đặc điểm chung → Đáp án A đúng.
(Ở đặc điểm số (6), nhân đôi ADN sử dụng 8 loại nucleotit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu là vì hình thành đoạn ARN mồi cần 4 loại nucleotit A, U, G, X).
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
giảm phân và thụ tinh.
nhân đôi ADN.
phiên mã
dịch mã.
Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử gồm có quá trình tái bản của ADN và quá trình phiên mã, dịch mã. Quá trình tái bản (nhân đôi) của ADN sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân của tế bào mẹ sang nhân của tế bào con. Quá trình phiên mã và dịch mã sẽ truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, nhờ đó mà thông tin di truyền lưu trữ trên ADN được biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể sinh vật. Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh giúp truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ cơ thể. → Đáp án B đúng.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng?
Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN.
Enzim ADN polimerazaza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mach mói.
Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.
Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’–3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
Trong 4 phương án nêu trên thì chỉ có phương án B sai. Vì enzim ADN polimerazaza không làm nhiệm vụ tháo xoắn ADN, việc này do enzim tháo xoắn thực hiện. → Đáp án B.
Khi nói về hoạt động của các enzim trong các cơ chế di truyền ở cấp phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng?
Enzim ADN polimerazaza là loại enzim có khả năng tháo xoắn và xúc tác tong cho quá trình nhân đôi của ADN.
Enzim ARN polimerazaza là loại enzim có khả năng tháo xoắn và tách 2 mạch của phân tử ADN.
Enzim ligaza có chức năng lắp ráp các nucleotit tự do của môi trường vào các đoạn Okazaki.
Enzim ADN polimerazaza cópolimerazaza chức năng tổng hợp nucleotit đầu tiên và mở đầu mạch mới.
- Trong 4 kết luận thì kết luận B là đúng. Vì trong quá trình phiên mã, enzim ARNpolimeaza là enzim có khả năng thoá xoắn và tách 2 mạch của AND
- Kết luận A sai vì enzim ADNpolimeaza không có khả năng tháo xoắn
- Kết luận C sai vì enzim ligaza là enzim nối
- Kết luận D sai vì ADNpolimeaza không thể tự tổng hợp nuclêotit đầu tiên để mở đầu mạch mới
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN?
Ở mạch khuôn 5’–3’, mạch mới được tổng hợp gián đoạn và cần nhiều đoạn mồi.
Sự tổng hợp mạch mới trên cả hai mạch khuôn đều cần đoạn mồi.
Enzim ligaza hoạt động trên cả hai mạch khuôn.
Ở mạch khuôn 3’–5’, mạch mới được tổng hợp liên tục và không cần đoạn mồi.
- Kết luận A đúng, ở mạch khuôn có chiều 5’3 do ngược chiều với chiều hoạt động của enzim ADN-polimerazaza nên mạch mới được tổng hợp một cách gián đoạn, gồm nhiều đoạn okazaki, mỗi đoạn okazaki cần một đoạn mồi.
- Kết luận B đúng vì enzim ADN-polimerazaza không tự tổng hợp được mạch polinucleotit mới nếu không có gốc 3’OH tự do, do đó cần đoạn mồi là một đoạn poliribonucleotit do enzim ARN-polmeraza tổng hợp nên. meo son
- Kết luận C đúng vì mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y,các enzim ở mỗi chạc hoạt động ngược chiều nhau. Ở chạc thứ nhất nếu mạch khuôn này là mạch có mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn thì ở chạc thứ hai, mạch khuôn kia lại là mạch có mạch bổ sung với nó được tổng hợp gián đoạn. Do đó ở cả 2 mạch khuôn đều có sự hoạt động của enzim ligaza.
- Kết luận D sai vì tổng hợp mạch này cũng cần có đoạn mồi.
→ Chọn đáp án D.
Ở một loài động vật, hàm lượng ADN trên các NST của một tế bào đang ở kì sau của giảm phân II là x. Hỏi hàm lượng ADN trên NST trong tế bào sinh dưỡng của loài này khi đang ở kì sau của nguyên phân là bao nhiêu?
x
4x
2x
0,5x
- Đối với loài có bộ NST là 2n thì ở kì sau giảm phân II bộ NST trong tế bào là 2n đơn (điều này đồng nghĩa với việc hàm lượng ADN trong tế bào ở kì sau giảm phân II bằng hàm lượng ADN trong tế bào ở trạng thái không phân chia). Vậy hàm lượng ADN trong tế bào ở trạng thái không phân chia là x.
- Ở kì sau nguyên phân bộ NST của tế bào là 4n đơn = 2×hàm lượng ADN ở trạng thái không phân chia.
- Vậy hàm lượng ADN trong tế bào sinh dưỡng của loài khi đang ở kì sau nguyên phân = = 2x.
→ Chọn đáp án C.
Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4 thì tỉ lệ nucleotit loại G của phân tử ADN này là
10%.
40%.
20%.
25%.
- Tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4 → AG = 1/4. → G = 4A.
Mà ở ADN mạch kép, A + G = 50%. → A = 10%; G = 40%.
Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên
hoocmôn insulin
ARN polimeraza
ADN polimeraza
Gen.
- Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên ADN. Gen là một đoạn ADN nên gen được cấu trúc từ các đơn phân nucleotit.
- Hoocmôn insulin, enzim ARN polimeraza, enzim ADN polimeraza là các loại protein (protein được cấu trúc từ các đơn phân là axit amin).
Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây không đúng?
Gen ở ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ. dm nido al ba
Ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.
Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, X.
- Trong các phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu B sai. Vì ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân được phân chia cho tế bào con nên được di truyền cho đời con. → Đáp án B. до гади ИЛА
- Các phương án A, C, D đều đúng.
Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là
đơn phân của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN ở tế bào nhân sơ là A, U, G, X.
ADN ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực không có dạng vòng.
các bazơ nitơ giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi pôlinucleotit còn ADN trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi pôlinucleotit.
- Tất cả các ADN đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, từ 4 loại đơn phân A, T, G, X.
- Tất cả các ADN đều được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung.
- Tất cả các ADN ở trong tế bào sinh vật đều có cấu trúc mạch kép (gồm 2 mạch). Điểm khác biệt cơ bản giữa ADN nhân sơ với ADN nhân thực là ADN nhân sơ có dạng mạch vòng còn ADN nhân thực có dạng mạch thẳng.
→ Đáp án C.
Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN polimeraza là
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.
nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục
tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.
- Enzim ADN polimeraza có vai trò tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN. → Đáp án C.
- Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN là chức năng của enzim tháo xoắn ADN.
- Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục là chức năng của enzim ligaza.
- Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN là chức năng của enzim tháo xoắn.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
giảm phân và thụ tinh.
nhân đôi AND
phiên mã
dịch mã.
Đáp án B.
Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là
số lượng các đơn vị nhân đôi.
nguyên liệu dùng để tổng hợp.
chiều tổng hợp.
nguyên tắc nhân đôi.
- Đáp án D. Vì ADN của sinh vật nhân thực có kích thước rất lớn nên việc hình thành nhiều đơn vị nhân đôi sẽ giúp rút ngắn thời gian nhân đôi ADN còn ADN của sinh vật nhân sơ có kích thước bé nên chỉ cần 1 điểm khởi đầu nhân đôi.
- Nguyên liệu dùng để tổng hợp thì đều sử dụng 4 loại nucleotit là A, T, G, X.
- Chiều tổng hợp (chiều kéo dài mạch mới) giống nhau (đều có chiều từ 3 đến 5). Nguyên tắc nhân đôi giống nhau (đều theo nguyên tắc bổ bán bảo tồn).
Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đội bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
- Trong cùng một tế bào, các gen trong nhân có số lần nhân đôi bằng nhau. Nguyên nhân là vì khi tế bào phân chia thì tất cả các ADN và NST đều thực hiện nhân đôi. Tế bào nguyên phân k lần thì các ADN, NST nhân đôi bấy nhiêu lần. → A hoặc D đúng.
- Các gen có số lần phiên mã khác nhau. Nguyên nhân là vì sự phiên mã của gen phụ thuộc vào chức năng hoạt động của gen. Trong cùng một tế bào, có gen thường xuyên phiên mã nhưng có gen không phiên mã. — A hoặc B, hoặc C đúng.
→ Chỉ có A đúng.
Hãy chọn phát biểu đúng.
Một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axít amin.
Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtít là A, T, G, X.
Ở sinh vật nhân chuẩn, axít amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin.
Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép.
Trong 4 phát biểu nói trên thì chỉ có ý C đúng, các ý còn lại đều sai ở chỗ.
- Ở ý A phải sửa lại thành: Mã di truyền có tính đặc hiệu cho nên mỗi mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin.
- Ở ý B phải sửa thành: Đơn phân cấu trúc của mARN gồm có 4 loại A, U, G, X chứ không phải là A, T, G, X.
- Ở ý D phải sửa lại thành: Các loại phân tử ARN (mARN, tARN, rARN) đều có cấu trúc một mạch đơn. Chỉ có một số phân tử ARN ở một số virut mới có cấu
trúc mạch kép.
Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng:
một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa.
một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại aa.
nhiều bộ ba khác nhau cùng mang thông tin quy định một loại aa.
quá trình tiến hoá làm giảm dần số mã di truyền của các loài sinh vật.
Có 61 mã di truyền mang thông tin mã hóa cho 20 loại axit amin cho nên có hiện tượng một axit amin được mã hóa bởi nhiều mã di truyền. Hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin được gọi là tính thoái hóa của mã di truyền.
→ Đáp án C.
Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin Insulin là vì mã di truyền có
tính thoái hoá.
tính phổ biến.
tính đặc hiệu.
bộ ba kết thúc.
- Trình tự đặc hiệu của các axit amin trên phân tử prôtêin được mã hóa băng trình tự các nucleotit trên phân tử ADN. Cứ 3 nucleotit đứng kế tiếp nhau trên mARN tạo thành 1 bộ ba mã hóa (gọi là mã di truyền), có tất cả 4 loại base khác nhau sẽ tạo nên 64 tổ hợp bộ ba khác nhau. Mã di truyền có các đặc điểm:
- Mã di truyền là mã bộ ba, mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục từng bộ ba nucleotit (không chồng gối lên nhau).
- Mã di truyền có tính đặc hiệu tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin. - Mã di truyền có thoái hóa nghĩa là có nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một axit amin (trừ methionin và tryptophan chỉ do một bộ ba mã hóa).
- Mã di truyền có tính phổ biến tức toàn bộ thế giới sinh vật có chung bộ mã di truyền, trừ một số ngoại lệ. Điều này lý giải vì sao khi chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn thì ADN của người có thể dung hợp vào ADN của vi khuẩn nên tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin Insulin.
→ Đáp án B
Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp axit amin prolin là 5'XXU3'; 5'XXA3'; 5'XXX3'; 5'XXG3'. Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi nucleotit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi polipeptit.
Thay đổi vị trí của tất cả các nucleotit trên một bộ ba.
Thay đổi nucleotit đầu tiên trong mỗi bộ ba.
Thay đổi nucleotit thứ 3 trong mỗi bộ ba.
Thay đổi nucleotit thứ hai trong mỗi bộ ba.
- Một trong những đặc điểm của mã di truyền là tính thoái hóa nghĩa là một axit amin có nhiều bộ ba mã hóa (trừ methionin và tryptophan chỉ do 1 bộ ba mã hóa). Có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp axit amin prolin là 5'XXU3'; 5'XXA3'; 5'XXX3'; 5'XXG3', 4 bộ ba trên được gọi là bộ ba đồng nghĩa tức là cùng mã hóa một axit amin, các bộ ba này thường có 2 base đầu tiên giống nhau nhưng khác nhau ở base thứ ba. Trên thực tế U và X luôn tương đương nhau ở vị trí thứ ba, còn A và G tương đương nhau trong 14 trên 16 trường hợp. Do đó thường thay đổi nucleotit thứ 3 trong các bộ ba sẽ không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi polipeptit. Đáp án C.
Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây không đúng?
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3 đến 5 trên mARN.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG. Don
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Trong các đáp án nêu trên thì đáp án A có nội dung không đúng: vì mã di truyền được đọc theo chiều từ 5 đến 3 chứ không phải là từ 3 đến 5. Các đáp án còn lại đều là đặc điểm của mã di truyền.
→ Đáp án A.
Ở trong tế bào của vi khuẩn, loại ARN được tổng hợp nhiều nhất nhưng có hàm lượng ít nhất là
tARN.
rARN.
MARN.
tARN và rARN.
- Trong các loại ARN thì mARN được tổng hợp nhiều nhất vì tổng hợp mARN để tổng hợp protein. Tế bào cần rất nhiều loại protein để thực hiện các chức năng sống của tế bào và cơ thể.
- mARN được tổng hợp nhiều nhất nhưng hàm lượng lại ít nhất vì tuổi thọ của mARN rất kém bền, cho nên mARN bị phân hủy ngay sau khi tổng hợp xong protein. → Đáp án C đúng.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ.
diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN. (1)
Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron.
chịu sự điều khiển của hệ thống điều hoà phiên mã.
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN từ khuôn mẫu ADN. Quá trình phiên mã của mọi loài sinh vật đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, chỉ có mạch gốc (mạch có chiều 3'-5' tính theo chiều tháo xoắn) của gen được dùng làm khuôn tổng hợp ARN và đều chịu sự điều khiển của hệ thống điều hoà phiên mã.
- Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc phân mảnh cho nên sau phiên mã thì các đoạn intron bị cắt bỏ và nối các đoạn exon để tạo nên mARN trưởng thành. Còn gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục cho nên không có quá trình cắt bỏ các đoạn intron như sinh vật nhân chuẩn. → Đáp án C.
Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn phân tử ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit mới bổ sung với mạch khuôn?
Enzim ADN polimerazaza.
Enzim ligaza.
Enzim ARN polimerazaza.
Enzim restrictaza.
- Trong 4 enzim trên thì enzim ARN polimerazaza có khả năng làm tháo xoắn mạch ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit mới bổ sung với mạch khuôn.
- Enzim ADN polimerazaza có chức năng tổng hợp mạch mới bổ sung với mạch gốc chứ không tham gia tháo xoắn mạch ADN.
- Enzim ligaza có chức năng nối các đoạn okazaki lại với nhau đồng thời tạo liên kết phosphodieste làm liền mạch ADN.
- Enzim restrictaza là enzim cắt giới hạn sử dụng trong kỹ thuật di truyền. → Đáp án C.
Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, hãy chọn kết luận đúng. H (8)
Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mã mở đầu.
Trên mỗi phân tử mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3' của mARN.
Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG.
Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mã mở đầu.
- Kết luận A đúng, trên mỗi mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba AUG làm nhiệm vụ mã mở đầu.
- Kết luận B sai. Vì bộ ba AUG nằm ở đầu 5 của mARN chứ không phải nằm ở đầu 3.
- Kết luận C sai. Vì trên mỗi mARN sẽ có nhiều bộ ba AUG, việc xuất hiện các bộ ba là ngẫu nhiên nên mỗi bộ ba sẽ được xuất hiện nhiều lần trên mARN.
- Kết luận D sai. Vì chỉ có duy nhất một bộ ba AUG nằm ở đầu 5 của mARN thì mới có khả năng trở thành bộ ba mở đầu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình dịch mã?
Ở trên một phân tử mARN, các ribôxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại ribôxom.
Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hoá trên mARN.
Các ribôxom trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5' đến 3' từ để bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc.
Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN luôn có cấu trúc giống nhau.
- Kết luận A sai vì: mã di truyền được đọc từ một điểm xác định trên phân tử mARN. Mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba mở đầu dịch mã và do vậy có duy nhất một điểm bắt đầu đọc mã. Trên mối mARN có nhiều riboxom tiến hành dịch mã nhưng các riboxom này đều đọc mã từ một điểm xác định. → Đáp án A thoả mãn điều kiện bài toán.
- Kết luận B đúng vì trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba đối mã trên tARN khớp bổ sung với một bộ ba mã sao trên mARN.
- Kết luận C đúng vì riboxom trượt theo từng bộ ba cho đến khi gặp mã kết thúc thì dừng lại, hai tiểu phần của riboxom tách nhau ra khỏi mARN.
- Kết luận D đúng vì mã di truyền có tính đặc hiệu nên các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một phân tử mARN luôn có cấu trúc giống nhau.
Một phân tử mARN có chiều dài 1224A. Trên phân tử mARN này có một bộ ba mở đầu và 3 bộ ba có khả năng kết thúc dịch mã (bộ ba UAA nằm cách bộ ba mở đầu 26 bộ ba; bộ ba UGA nằm cách bộ ba mở đầu 39 bộ ba; bộ ba UAG nằm cách bộ ba mở đầu 68 bộ ba. Chuỗi polipeptit do phân tử mARN này quy định tổng hợp có số aa là
27aa.
25aa.
26aa.
28aa.
Trong quá trình dịch mã, riboxom gặp bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã được dừng lại, riboxom tách ra khỏi phân tử mARN. Mã kết thúc chỉ quy định tín hiệu kết thúc dịch mã mà không quy định định tổng hợp aa.
Trên phân tử mARN nói trên có 3 bộ ba có khả năng làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã nhưng chỉ có 1 bộ ba làm nhiệm vụ này, đó là bộ ba mà riboxom bắt gặp đầu tiên (vì khi gặp bộ ba này, ngay lập tức dịch mã dừng lại).Bộ ba UAA nằm cách bộ ba mở đầu 26 bộ ba do vậy chuỗi polipeptít do phân tử mARN này tổng hợp sẽ có tổng số 27 aa (gồm aa mở đầu và 26 aa). Đáp án A.
Trong quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptit, loại tARN có bộ ba xin đổi mã nào sau đây sẽ được sử dụng đầu tiên để vận chuyển axit amin tiến vào tiểu phần bé của riboxom?
tARN có bộ ba đối mã 5’UAX3.
tARN có bộ ba đối mã 3’GUAE.
tARN có bộ ba đối mã 3’AUG5.
tARN có bộ ba đối mã 5’XAU3.
Bộ ba đối mã 5’XAU3 khớp với bộ ba mở đầu 3’GTA5. Trong quá trình dịch mã, tARN mang axit amin mở đầu tiến vào riboxom và tiến hành dịch mã đầu tiên → Đáp án D.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met –tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
(2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh.
(3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aal – tARN (aal: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).
(5) Riboxom dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aal.
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là:
(3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).
(5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).
(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
(2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là
(3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
(2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh.
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aal - tARN (aal: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.
(5) Riboxom dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
→Đáp án A.
Mỗi phân tử ARN vận chuyển
có 3 bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp bổ sung với một bộ ba trên mARN.
chỉ gắn với 1 loại aa, aa được gắn vào đầu 3' của chuỗi pôlinucleotit.
có chức năng vận chuyển axit amin (aa) và vận chuyển các chất khác khi dịch mã.
có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nên A = U và G = X.
Mỗi phân tử tARN có các đặc điểm:
- là phân tử ARN mạch đơn, trong phân tử có một số đoạn các nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung tạo nên cấu trúc đặc thù cho phân tử tARN, nhiều đoạn trong phân tử các nu không bắt cặp với nhau nên A ≠ U, G ≠ X.
- Có ba thùy trong đó chỉ có một thùy mang bộ ba đối mã, bộ ba này khớp bổ sung với một bộ ba mã sao trên mARN.
- Chỉ có chức năng vận chuyển ra khi dịch mã, không vận chuyển các chất khác.
- Chỉ gắn với một loại aa, aa này được gắn vào đầu 3 của chuỗi polipeptit.
→ Chọn đáp án B.
Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG-Gly; XXX-Pro; GXU-Ala; XGA-Arg; UXG–Ser; AGX-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5’AGXXGAXXXGGG3. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
Ala-Gly-Ser-Pro.
Pro-Gly-Ser-Ala.
Pro-Gly-Ala-Ser.
Gly-Pro-Ser-Ala.
Muốn xác định trình tự của các aa trên chuỗi polipeptit thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mARN. Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mARN thì phải dựa vào trình tự nucleotit trên mạch gốc của gen. Mạch gốc của gen được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’.
- Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 5’AGXXGAXXXGGG3’ thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’GGGXXXAGXXGA5’.
- Mạch ARN tương ứng là: 5’XXXGGGUXGGXU3’.
- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định 1 aa trên chuỗi polipeptit Trình tự các bộ ba trên mARN là 5’XXX GGG UXG GXU3’
Trình tự các aa tương ứng là Pro - Gly- Ser - Ala.
→ Đáp án B đúng.
Hãy chọn kết luận đúng về mối quan hệ giữa gen, mARN, prôtêin ở sinh vật nhân chuẩn.
Biết được trình tự các bộ ba ở trên mARN thì sẽ biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit.
Biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit thì sẽ biết được trình tự các nucleotit trên mARN.
Biết được trình tự các nucleotit của gen thì sẽ biết được trình tự các axit amin ở trên chuỗi polipeptit.
Biết được trình tự các nucleotit ở trên mARN thì sẽ biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit.
- Trong 4 kết luận nói trên thì chỉ có kết luận A đúng → Đáp án A. Các kết luận khác sai ở chỗ:
- Biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit thì không thể suy ra được trình tự các nucleotit trên mARN vì mã di truyền có tính thoái hóa, một aa do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp.
- Biết được trình tự các nucleotit của gen cũng không biết được trình tự các axit amin ở trên chuỗi polipeptit vì gen có 2 mạch, không xác định được mạch nào là mạch gốc của gen thì không thể suy ra được ra tương ứng.
- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định trên mARN nên khi biết được trình tự các nucleotit ở trên mARN cũng không biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit. Trên mARN đó, không biết được điểm bắt đầu đọc mã là điểm nào nên không thể suy ra được trình tự các aa.
- Chỉ khi nào biết được trình tự các bộ ba trên mARN tức là đã biết được điểm bắt đầu đọc mã và biết được các mã bộ ba đó thì sẽ suy ra được trình tự các aa trên chuỗi polipeptit. → Đáp án A đúng.
Mạch gốc của gen có trình tự các đơn phân 3'ATGXTAG5'. Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mARN do gen này tổng hợp là
3'ATGXTAG5'.
5'AUGXUA3'.
3'UAXGAUX5'.
5'UAXGAUX3'.
Gen có hai mạch nhưng chỉ có một mạch được dùng làm khuôn để t hợp mARN, đó là mạch gốc. Phân tử mARN có trình tự các đơn phân bổ sung với mạch gốc và có chiều ngược với mạch gốc.
Mạch gốc của gen là 3'ATGXTAG5'
thì mARN là 5'UAXGAUX3'.
Vậy đáp án D đúng.
Trong quá trình dịch mã, khi ribôxom cuối cùng của poliriboxom tiếp xúc với cô đon kết thúc trên mARN thì sự kiện nào sau đây sẽ xảy ra ngay sau đó?
Quá trình dịch mã của các poliriboxom này kết thúc.
Các ribôxom ngừng tổng hợp protein và tự phân huỷ.
Ribôxom này tách ra khỏi mARN nhưng các ribôxom khác của poli riboxom vẫn tiếp tục dịch mã. Con nghien ond on an end his ở tron
Chỉ có một số ribôxom ngừng dịch mã, các ribôxom khác vẫn tiến hành dịch mã trên mARN này.
Trong quá trình dịch mã, trên mỗi mARN thường có một số ribôxom cùng hoạt động được gọi là poliriboxom. Khi ribôxom cuối cùng của poliriboxom tiếp xúc với côđon kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã của các riboxom dừng lại, sau đó các ribôxom sẽ rời khỏi mARN và tách đôi trở lại thành hai tiếu đơn vị và sẵn sàng cho một đợt dịch mã mới. Khi ribôxom cuối cùng của poliriboxom tiếp xúc với côđon kết thúc trên mARN thì lúc này trên mARN không còn ribôxom nền không có ribôxom nào có thể dịch mã nữa. Đáp án A.
Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGX-Gly; XXG-Pro; GXX-Ala; XGG-Arg; UXG-Ser; AGX-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5’GGXXGAXGGGXX3. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
Ala-Gly-Ser-Pro.
Pro-Gly-Ser-Arg.
Pro-Gly-Ala-Ser.
Gly-Pro-Ser-Ala.
Muốn xác định trình tự của các aa trên chuỗi polipeptit thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mARN. Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mARN thì phải dựa vào trình tự nucleotit trên mạch gốc của gen. Mạch gốc của gen được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’.
- Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 5’GGXXGAXGGGXX3 thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’XXGGGXAGXXGG5’.
- Mạch ARN tương ứng là: 5’GGXXXGUXGGXX3’.
- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định 1 aa trên chuỗi polipeptit
Trình tự các bộ ba trên mARN là 5’GGX XXG UXG GXX3
Trình tự các aa tương ứng là Gly – Pro - Ser - Ala.
→ Đáp án D đúng.
Mỗi phân tử ARN vận chuyển
có chức năng vận chuyển aa để dịch mã và vận chuyển các chất khác trong tế bào.
có 3 bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp bổ sung với một bộ ba trên mARN.
chỉ gắn với 1 loại aa, aa được gắn vào đầu 3' của chuỗi pôlinucleotit.
có cấu trúc 2 sợi đơn và tạo liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung.
- tARN được tổng hợp từ các gen tương ứng trên ADN, chúng có thể ở dạng tự do hoặc gắn với prôtêin thành các phức hợp. tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin đến riboxom để tiến hành quá trình dịch mã, mỗi loại tARN đặc hiệu cho một loại axit amin. Tuy nhiên tất cả các tARN có một số đặc tính cấu trúc chung: chiều dài từ 73 đến 93 nucleotit, cấu trúc gồm một mạch cuộn lại như hình lá chẻ ba (tạo thành các thùy) nhờ bắt cặp bên trong phân tử và đầu mút 3’ có trình tự kết thúc XXA, các axit amin luôn gắn vào đầu XXA. Đáp án C đúng. Các đáp án khác chưa chính xác:
- Đáp án A sai vì tARN chỉ tham gia vận chuyển axit amin chứ không vận chuyển các chất khác.
- Đáp án B sai vì có 61 bộ ba mã hóa khác nhau thì sẽ có 61 tARN đặc hiệu tương ứng.
- Đáp án D sai vì tARN chỉ có cấu trúc 1 mạch đơn và chỉ có một số đoạn cuộn xoắn mới có liên kết hidro.
Xét các phát biểu sau đây:
(1) Một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axít amin.
(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtít là A, T, G, X.
(3) Ở sinh vật nhân thực, axít amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin.
(4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép.
(5) Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có hàm lượng cao nhất.
(6) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất.
Trong 6 phát biểu nói trên thì có bao nhiêu phát biểu đúng?
3.
4.
2.
5.
Trong 4 phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu số (3) và (6) là những phát biểu đúng, các ý còn lại đều sai ở chỗ.
- Ở phát biểu số (1) phải sửa lại thành: Mã di truyền có tính đặc hiệu cho nên mỗi mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin.
- Ở phát biểu số (2) phải sửa thành: Đơn phân cấu trúc của mARN gồm có 4 loại A, U, G, X chứ không phải là A, T, G, X.
- Ở phát biểu số (4) phải sửa lại thành: Các loại phân tử ARN (mARN, tARN, rARN) đều có cấu trúc một mạch đơn. Chỉ có một số phân tử ARN ở một số virut mới có cấu trúc mạch kép.
- Ở phát biểu số (5) phải sửa lại thành: Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì rARN có hàm lượng cao nhất. Hoặc ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có tính đa dạng cao nhất.
→ Đáp án C đúng.
Xét các phát biểu sau đây:
(1) Tình thoại hoa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa.
(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3-5 so với chiều trượt của enzim tháo xoắn.
(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp.
(4) Trong quá trình phiên mã, cả hai mạch của gen đều được sử dụng làm B doib dair up A khuôn để tổng hợp phân tử mARN.
(5) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’của mARN đến đầu 5 của mARN.
Trong 5 phát biểu nói trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
2.
3.
4.
1
Trong 5 phát biểu nói trên thì chỉ có phát biểu số (2) là đúng, các phát biểu còn lại đều sai. → Đáp án D.
Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây là đúng? cầu hôn Anh
Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau
Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
- Ở vi khuẩn, các gen cấu trúc (Z, Y, A) trong operon có số lần nhân đôi bằng nhau. Nguyên nhân là vì các gen này nằm cạnh nhau trên một phân tử ADN của vi khuẩn. Khi phân tử ADN này nhân đôi bao nhiêu lần thì tất cả các gen đều nhân đôi bấy nhiêu lần.
- Trong hoạt động của operon Lac, khi môi trường có đường lactozơ thì tất cả các gen cấu trúc Z, Y, A đều tiến hành phiên mã. Khi môi trường không có đường lactozơ thì tất cả các gen này đều không phiên mã. → Đáp án A đúng.
Điều hòa hoạt động của gen chính là
điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra.
điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra.
điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra.
Gen mang thông tin quy định tổng hợp chuỗi polipeptit hoặc ARN, sản phẩm của gen thực hiện các hoạt động sống của tế bào. Tùy vào từng loại tế bào trong cơ thể, tùy vào từng giai đoạn phát triển khác nhau mà nhu cầu về sản phẩm của gen là khác nhau. Lượng sản phẩm được tạo ra nhiều hay ít là do cơ chế điều hòa hoạt động của gen. → Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra. → Đáp án A.
Ở operon Lac, theo chiều trượt của enzim phiên mã thì thứ tự các thành phần là
Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc A, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc Z.
Gen điều hòa, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A
Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A.
Gen điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A.
Hình 3.1 sách giáo khoa Sinh học 12 cho ta thấy thứ tự các vùng trên operon là P, O, Z, Y, A. Gen điều hòa không thuộc operon nên không có trong thứ tự này. → Đáp án C đúng.
Ở operon Lac, nếu có một đột biến làm mất 1 đoạn ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gen cấu trúc không tổng hợp được prôtêin.
Mất vùng khởi động (P).
Mất gen điều hoà.
Mất vùng vận hành (O).
Mất một gen cấu trúc.
Dựa vào chức năng của các vùng của operon, ta suy ra ngay được đột biến mất vùng vùng khởi động (P) thì operon không khởi động được nên các gen cấu trúc không phiên mã → Không tổng hợp được protein → Đáp án A.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?
Một số phân tử lactozơ liên kết với prôtêin ức chế.
Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac cho dù trong môi trường có lactozơ hay không có lactozơ thì gen điều hòa R vẫn tổng hợp prôtêin ức chế. Đáp án B đúng. Các còn các đáp án A, C, D chỉ diễn ra khi trong môi trường có lactozơ. Mặt khác các gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactozơ chứ không tạo ra mARN.
Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen trong operon Lac, phát biểu sau đây là đúng?
Khi môi trường có lactozơ thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Khi môi trường không có lactozơ thì các gen này đều không nhân đôi và không phiên mã.
Khi môi trường không có lactozơ thì các gen này không nhân đôi nhưng vẫn tiến hành phiên mã.
Khi môi trường có lactozơ thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng có số lần phiên mã khác nhau.
Trong 4 kết luận nói trên thì chỉ có kết luận A đúng. Các kết luận B, C, D sai ở chỗ:
- Khi môi trường không có lactozơ thì các gen trong operon không phiên mã nhưng vẫn nhân đôi. Vì khi vi khuẩn không có đường lactozơ thì nó sử dụng các loại đường khác làm nguồn dinh dưỡng nên vi khuẩn vẫn sinh sản. Khi vi khuẩn sinh sản thì ADN của nó nhân đôi (các gen nhân đôi). → B và C sai.
- Khi môi trường có lactozơ thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau. → D sai.
Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây: (D.A
Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng III: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.
Chủng IV: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
Chủng V: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.
Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này bị mất 4 chức năng.
Khi môi trường có đường lactozơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?
1.
2.
3.
4.
Chỉ có chủng VI không phiên mã vì vùng khởi động của operon bị mất chức năng. Các chủng khác phiên mã bình thường → Đáp án A.
Trong cấu trúc Operon, vùng khởi động có vai trò
nơi gắn các enzim tham gia dịch mã tổng hợp prôtein.
nơi mà ARN polymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
nơi tổng hợp Protêin ức chế.
nơi gắn Protêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã.
- Trong 4 kết luận trên thì kết luận B là đúng. Vai trò của vùng khởi đầu trong cấu trúc Operon là nơi mà ARN polymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
- Kết luận A là sai. Vì nơi gắn các enzim tham gia dịch mã tổng hợp prôtein là mARN và tARN
- Kết luận C là sai. Vì nơi tổng hợp Protêin ức chế là gen điều hòa
- Kết luận D là sai. Vì nơi gắn Protêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã là vùng vận hành
- Đáp án B đúng.
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở sinh vật nhân thực, côđon 3'AUG5 có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin metionin.
Côđon 3’UAA5 quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hóa cho Amading nhiều loại axit amin.
Với ba loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóa các axit amin.
- Kết luận A sai. Vì côđon có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin metionin là 5’AUG3’ chứ không phải 3’AUG5’.
- Kết luận B sai. Vì có 3 côđon có chức năng kết thúc dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. Côđon 3’UAA5’ không phải là côđon kết thúc.
- Kết luận C sai. Vì tính thoái hóa là nhiều cô đon cùng mã hóa cho 1 loại axit amin.
- Kết luận D đúng. Vì với ba loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra 33 = 27 loại mã bộ ba, trong đó có 3 bộ ba kết thúc nên chỉ còn 24 mã bộ ba tham gia mã hoá các axit amin. → Đáp án D.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)
(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5'
(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc theo gen có chiều 3' → 5'
(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:
(1) → (4) → (3) → (2).
(2) → (3) → (1) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (1) → (3) → (4).
- Trong quá trình phiên mã, sự kiện đầu tiên là ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa của gen làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5'.
- Sau đó enzim ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
- Tiếp sau đó ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc theo gen có chiều 3'→5'.
- Cuối cùng, khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Như vậy trình tự đúng là (2) → (1) → (3) → (4). → Đáp án D.
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực,
chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen.
cần có sự tham gia của enzim ligaza.
chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.
cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotit A, T, G, X.
- Đáp án A đúng. Vì trong quá trình phiên mã, chỉ có 1 mạch của gen làm mạch gốc để tổng hợp mARN; Mạch còn lại không được enzim sử dụng làm mạch gốc.
- Phương án B sai. Vì quá trình phiên mã không có sự hình thành các đoạn Okazaki nên không cần enzim ligaza (ligaza là enzim làm nhiệm vụ nối các đoạn okazaki để tạo nên mạch polinucleotit hoàn chỉnh).
- Phương án C sai. Vì ở sinh vật nhân thực, gen nằm ở trong nhân (trên NST) và gen nằm ở tế bào chất (trong ti thể, lục lạp). Gen ở ti thể, lục lạp cũng tiến hành phiên mã để tổng hợp mARN, sau đó dịch mã để tổng hợp protein cho các bào quan này.
- Phương án D sai. Vì phiên mã không sử dụng nucleotit loại T của môi trường.
Trong quá trình dịch mã,
trong cùng thời điểm, trên mỗi mARN thường có một số riboxom hoạt động dần được gọi là pôlixôm.
nguyên tắc bổ sung giữa côđon và anticôđon thể hiện trên toàn bộ nucleotit của mARN.
có sự tham gia trực tiếp của ADN, mARN, tARN và rARN.
riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 3’ → 5’.
- Chỉ có phương án A đúng. Vì để tăng tốc độ dịch mã thì trên mỗi mARN có nhiều riboxom cùng dịch mã (mỗi riboxom tổng hợp một chuỗi polipeptit).
- Phương án B sai. Vì trong quá trình dịch mã, bộ ba kết thúc không quy định tổng hợp axit amin nên không có bộ ba đối mã tương ứng. Do đó ở bộ ba kết thúc không co sự khớp bổ sung giữa côđon và anticôđon.
- Phương án C sai. Vì quá trình dịch mã không có sự tham gia trực tiếp của ADN. Phương án D sai. Vì riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ → 3’ chứ không phải theo chiều từ 3’ → 5’.
Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép. (3) Phân tử protein. | (2) phân tử tARN. (4) Quá trình dịch mã.
|
(1) và (2)
(2) và (4).
(1) và (3)
(3) và (4).
Đáp án B đúng. Vì ở phân tử tARN có sự kết cặp bổ sung giữa A và U; ở quá trình phiên mã có sự kết cặp bổ sung giữa A và U.
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực,
chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen.
cần có sự tham gia của enzim ligaza.
chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.
cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotit A, T, G, X.
- Đáp án A đúng. Vì trong quá trình phiên mã, chỉ có 1 mạch của gen làm mạch gốc để tổng hợp mARN; Mạch còn lại không được enzim sử dụng làm mạch gốc.
- Phương án B sai. Vì quá trình phiên mã không có sự hình thành các đoạn Okazaki nên không cần enzim ligaza (ligaza là enzim làm nhiệm vụ nối các đoạn okazaki để tạo nên mạch polinucleotit hoàn chỉnh).
- Phương án C sai. Vì ở sinh vật nhân thực, gen nằm ở trong nhân (trên NST) và gen nằm ở tế bào chất (trong ti thể, lục lạp). Gen ở ti thể, lục lạp cũng tiến hành phiên mã để tổng hợp mARN, sau đó dịch mã để tổng hợp protein cho các bào quan này.
- Phương án D sai. Vì phiên mã không sử dụng nucleotit loại T của môi trường.
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'UGA5'.
3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AGU5'.
3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'AGU5'.
3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AUG5'.
Trong số 64 loại bộ ba thì chỉ có 3 bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã, đó là các bộ ba 5'UAA3; 5’UAG3'; 5’UGA3. → Đáp án B đúng.
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG-Gly; XXX-Pro; GXU-Ala; XGA-Arg; UXG-Ser; AGX-Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5’AGXXGAXXXGGG3. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
Ser-Ala-Gly-Pro.
Pro-Gly-Ser-Ala.
Ser-Arg-Pro-Gly.
Gly-Pro-Ser-Arg.
- Trình tự các nucleotit trên mạch gốc sẽ quy định trình tự các nucleotit trên mARN. Trình tự các nucleotit (các bộ ba) ở trên mARN sẽ quy định trình tự các axit amin ở trên chuỗi polipeptit.
- Một đoạn mạch gốc 5’AGXXGAXXXGGG3’ thì qua phiên mã sẽ tạo ra mARN có trình tự các nucleotit 3’UXGGXUGGGXXX5’.
- Khi dịch mã, riboxom dịch chuyển theo chiều từ đầu 5’ đến đầu 3’ của mARN. Do đó trình tự các bộ ba được đọc khi tiến hành dịch mã đoạn phân tử mARN nói trên là 5’XXX-GGGUXG-GXU3’.
Do vậy, trình tự các axit amin tương ứng là Pro – Gly – Ser - Ala. → Đáp án B.
Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp.
(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
(3) và (4).
(1) và (4).
(2) và (3).
(2) và (4).
- Trong 4 thông tin mà đề bài đưa ra, có 2 thông tin đúng với sự phiên mã và dịch mã cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ, đó là (2) và (3). → Đáp án C.
- Thông tin (1) chỉ có ở tế bào nhân sơ mà không có ở tế bào nhân thực. Vì ở tế bào nhân thực, sau khi phiên mã thì phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon, gắn mũ, gắn đuôi poliA tạo nên mARN trưởng thành. Sau đó phân tử mARN trưởng thành mới đi ra tế bào chất để tiến hành dịch mã.
- Thông tin (4) chỉ có ở tế bào nhân thực.
Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi polipeptit.
để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN.
để các riboxom dịch chuyển trên mARN.
Đáp án C đúng. Vì trong giai đoạn hoạt hóa axit amin thì ATP cung cấp năng lượng để aa trở nên hoạt động và gắn với tARN tạo phức hợp aa-tARN
Cho các thành phần
(1) mARN của gen cấu trúc; | (2) Các loại nucleotit A, U, G, X; |
(3) ARN polimeraza; | (4) ADN ligaza; | (5) ADN polimeraza. |
Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac & E.coli là
(2) và (3)
(1), (2) và (3).
(3) và (5)
(2), (3) và (4).
Khi phiên mã, chỉ có enzim ARN polimerazaza thực hiện xúc tác và các nucleotit A, U, G, X được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp mạch ARN.
→Đáp án A.
Trong mô hình cấu trúc opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động
mang thông tin quy định cấu trúc enzim ADN polimeraza
là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết để ngăn cản sự phiên mã and the the
là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
Vùng khởi động là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã → Đáp án C.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây tự diễn ra cả khi môi trường có lactozơ và khi môi trường không có lactozơ?
Một số phân tử lactozơ liên kết với prôtêin ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y,A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế. tinh hoa văn của cuộc cách
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Trong mô hình hoạt động của operon Lac, gen điều hòa thường xuyên hoạt động phiên mã để tổng hợp ra protein ức chế. Do đó khi môi trường có lactozơ hay không có lactozơ thì gen điều hòa vẫn thường xuyên hoạt động phiên mã.
→ Đáp án C.
Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gen bị đột biến nhưng chuỗi polipeptit do gen quy định tổng hợp không bị thay đổi. Nguyên nhân là vì
mã di truyền có tính thoái hóa.
mã di truyền có tính đặc hiệu.
ADN của vi khuẩn có dạng vòng.
Gen của vi khuẩn có cấu trúc theo operon.
- Gen bị đột biến thì sẽ tạo ra mARN bị đột biến. Tuy nhiên không phải lúc nào mARN bị đột biến cũng tạo chuỗi polipeptit bị đột biến vì có trường hợp trên gen xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác dẫn tới làm thay đổi 1 nucleotit trong phân tử mARN → làm xuất hiện bộ ba mới trên mARN nhưng bộ ba mới này lại cùng mã hóa axit amin giống bộ ba cũ = chuỗi polipeptit do gen đột biến quy định tổng hợp không bị thay đổi so với chuỗi polipeptit do gen không bị đột biến quy định tổng hợp.
Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một aa → đây chính là tính thoái hóa của mã di truyền
⇒Chọn A
- Đáp án C và D không liên quan đến việc chuỗi polipeptit tạo thành có bị đột biến hay không khi gen quy định tổng hợp nó bị đột biến.
- Đáp án B mã di truyền có tính đặc hiệu = khi gen đột biến làm xuất hiện bộ ba mới trên mARN, bộ ba mới này sẽ mã hóa cho aa mới → chuỗi polipeptit tạo thành sẽ bị thay đổi loại.
Trong một gen có một bazơ Timin trở thành dạng hiếm (T*) thì sẽ gây đột biến thay cặp A-T thành cặp G-X theo sơ đồ
Trên phân tử ADN có bazơ nitơ Timin trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi sẽ gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng cơ chế gây đột biến làm thay thế cặp A-T bằng cặp G-X của bazơ nitơ dạng hiếm?
A-TT-G→ G-X.
A-T* T*-X G-X
A-TG-T* → G-X.
A-TA-G→ G-X.
- Khi xuất hiện bazơ nitơ dạng hiếm thì sẽ gây đột biến thay thế dạng đồng hoán (các bazơ bị thay thế có kích thước tương đương với bazơ ban đầu). T bình thường được bổ sung với A nhưng T* dạng hiếm được bổ sung với G. Vì vậy cặp A - T được thay bằng cặp G-X; hoặc thay thế cặp T-A bằng cặp X-G; hoặc thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
- Các nucleotit trên mỗi mạch được cố định trên mạch đó. Vì vậy khi nhân đôi thì T* dạng hiếm được liên kết với G, sau đó G được liên kết với X. Cho nên sơ đồ phải là A-T* → G-T* → G-X. → Đáp án C đúng.
Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng?
Quá trình nhân đối không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ dẫn tới đột biến gen.
Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.
Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến.
ADN không nhân đôi thì không phát sinh đột biến gen.
Chúng ta phải đọc kỹ và xem xét từng kết luận để xác định kết luận nào đúng, kết luận nào không đúng.
- Kết luận A đúng. Vì khi ADN nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì ADN con có cấu trúc khác nhau và khác ADN mẹ → phân tử ADN bị biến đổi về cấu trúc → Đột biến gen.
- Thể đột biến là cơ thể mang đột biến và đột biến đó đã được biểu hiện thành kiểu hình. Đột biến trội luôn được biểu hiện thành kiểu hình, do vậy ở dạng dị hợp cũng có kiểu hình đột biến → Kết luận B đúng.
- Khi ADN không nhân đôi thì ADN có cấu trúc bền vững, các tác nhân hóa học, vật lí không làm thay đổi được cấu trúc hóa học của ADN nên không trực tiếp gây ra đột biến gen. Chỉ khi ADN nhân đôi thì các tác nhân đột biến mới làm cho quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung dẫn tới gây đột biến.
→ Kết luận D đúng.
- Chỉ có kết luận C là không đúng. Vì khi không có tác nhân đột biến vẫn thể phát sinh đột biến gen do tác động của các bazơ nitơ dạng hiếm hoặc do sai sót ngẫu nhiên của enzim ADN polimerazaza trong quá trình nhân đôi.
→ Đáp án C thỏa mãn.
Một bazơ nitơ của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến
thêm 1 cặp nucleotit.
thêm 2 cặp nucleotit.
mất một cặp nucleotit.
thay thế 1 cặp nucleotit.
- Trong quá trình nhân đôi của ADN, bazơ nitơ dạng hiếm trên mạch khuôn của ADN liên kết với đơn phân của môi trường nội bào không theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A dạng hiếm (A*) không liên kết với T mà liên kết với X (và ngược lại); G dạng hiếm (G*) không liên kết với X mà liên kết với T (và ngược lại).
- Khi A dạng hiếm liên kết với X thì sẽ tạo nên cặp A* - X. Ở quá trình nhân đôi tiếp theo thì X liên kết bổ sung với G cho nên qua hai lần nhân đôi sẽ làm thay thế cặp A-T thành cặp G-X.

- Khi có bazơ nitơ dạng hiếm thì quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung cho nên luôn dẫn tới làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác.
→ Đáp án D đúng.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nhất.
Mất một cặp nuclêôtít.
Thêm một cặp nuclêôtít
Thay thế một cặp nuclêôtít.
Đột biến mất đoạn NST.
- Đột biến gen thường ít gây hậu quả hơn so với đột biến NST, đặc biệt đột biến mất đoạn NST thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật.
- Trong các dạng đột biến gen thì đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotit sẽ kéo theo làm thay đổi cấu trúc của toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối gen cho nên sẽ làm cho prôtêin bị thay đổi lớn → Hậu quả nghiêm trọng. Đột biến thay thế một cặp nucleotit chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba nên mức độ ảnh hưởng thường rất thấp, nếu bộ ba mới có tính thoái hóa (quy định aa giống như bộ ba ban đầu) thì không làm thay đổi cấu trúc của prôtêin nên không gây hậu quả cho sinh vật. → Đáp án C.
Ở sinh vật nhân sơ, tại sao nhiều đột biến thay thế một cặp nucleotit là đột biến trung tính.
Do tính chất thoái hoá của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
Do tính chất thoái hoá của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng cùng mã hoá cho một loại axít amin.
Do tính chất phổ biến của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
Do tính đặc hiệu của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác làm prôtêin biến đổi.
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hay một số cặp nucleotit. Hậu quả của đột biến gen có các mức độ khác nhau:
- Đột biến đồng nghĩa: còn gọi là đột biến trung tính hay đột biến im lặng khi bộ ba mã hóa cho một axit amin bị biến đổi, thường ở bazơ thứ ba nên vẫn mã hóa cho axit amin đó (do tính thoái hóa của mã di truyền). Đáp án B đúng.
- Các đáp án khác chưa chính xác:
- Đáp án A: Đột biến phải là sự biến đổi và tạo ra alen mới, nếu bộ ba này không biến đổi thành bộ ba khác thì không thể gọi là đột biến.
- Đáp án C: Đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng bộ ba mới có thể là bộ ba kết thúc hoặc bộ ba này quy định axit amin mới.
- Đáp án D: Đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác làm prôtêin biến đổi thì đây là dạng đột biến sai nghĩa chứ không phải là đột biến trung tính.
Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì:
(1) Ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng so với đột biến NST
(2) Số lượng gen trong quần thể rất lớn
(3) Đột biến gen thường ở trạng thái lặn
(4) Quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp
(1), (2), (3), (4)
(1), (3)
(1), (2)
(1), (2), (3)
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hay một số cặp nucleotit. Nếu xét từng gen riêng lẻ thì tần số đột biến là rất thấp nhưng số lượng gen trong mỗi tế bào là rất lớn và số lượng cá thể trong mỗi quần thể cũng rất nhiều nên xét chung trong mỗi quần thể sinh vật, số lượng gen được tạo ra trong mỗi thế hệ là đáng kể.
- Đột biến gen có thể có lợi, có hại hay trung tính, tuy nhiên so với đột biến NST thì đột biến gen ít ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể sinh vật hơn.
- Đa số đột biến gen là đột biến lặn, đột biến phát sinh trong quá trình hình thành giao tử qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử tồn tại ở dạng dị hợp và không được biểu hiện ra kiểu hình. Nhờ quá trình giao phối, gen lặn đột biến được phát tán trong quần thể, khi hình thành tổ hợp đồng hợp tử lặn nó mới được biểu hiện.
→ Đáp án A.
Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
Cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau.
Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen.
Trong 4 kết luận nói trên thì kết luận C không đúng. Vì không phải đột biến gen nào cũng được di truyền cho đời sau (ví dụ đột biến làm cho thể đột biến mất khả năng sinh sản thì nó không được di truyền cho đời sau). Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì nó liên quan tới bộ máy di truyền của tế bào. → Đáp án C đúng.
Cho các trường hợp sau:
(1) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nucleotit
(2) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit
(3) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotit
(4) mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotit
(5) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin
(6) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 axit amin
Có bao nhiêu trường hợp có thể dẫn tới đột biến gen?
5.
4.
2.
3.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một men hơn trường hơn nên trên thực hoặc một số cặp nucleotit. Trong các trường hợp nêu trên thì các trường hợp (1), (2) làm biến đổi cấu trúc của ADN dẫn tới phát sinh đột biến gen. Các u trường hợp khác không làm biến đổi cấu trúc của ADN nên không làm phát sinh đột biến gen. → Đáp án C đúng.
Xét các phát biểu sau đây:
(1) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
Y
(2) Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được
biểu hiện.
(3) Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.
(4) Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein.
(5) Nếu gen bị đột biến dạng thay thế một cặp nucleotit thì không làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3.
2.
4.
1.
Trong 5 phát biểu nói trên thì có 2 phát biểu đúng là (1), (3) → Đáp án B.
- Phát biểu (1) đúng. Vì đột biến gen có thể được phát sinh do sai sót ngẫu nhiên trong quá trình nhân đôi của ADN.
- Phát biểu (2) sai. Vì gen ở tế bào chất có rất nhiều bản sao nên nếu xảy ra đột biến lặn thì vẫn bị các bản sao mang gen trội biểu hiện lấn át.
- Phát biểu (3) đúng. Vì thể đột biến là những cơ thể mang gen đột biến và đã được biểu hiện thành kiểu hình. Nếu đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp thì kiểu hình đột biến chưa biểu hiện nên chưa được gọi là thể đột biến.
- Phát biểu (4) sai. Vì có những đột biến thay thế một cặp nucleotit làm xuất hiện bộ ba thoái hoá (cùng quy định axit amin giống với bộ ba ban đầu)
- Phát biểu (5) sai. Vì đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì tăng 1 liên kết hidro, đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T thì giảm 1 liên kết hidro.
Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nucleotit loại timin và 2211 nucleotit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là
thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.
thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X
mất một cặp A-T
mất một cặp G-X
- Các phát biểu (2), (4), (5) là các phát biểu đúng. → Đáp án B.
- Phát biểu (1) sai. Vì đột biến thay thế một cặp nucleotit chỉ làm thay đổi 1 bộ ba ở trên mARN nên có thể không làm thay đổi cấu trúc của protein hoặc chỉ làm thay đổi 1 axit amin trên protein. Cá biệt có một số trường hợp đột biến thay thế 1 cặp nucleotit làm xuất hiện bộ ba kết thúc dẫn tới kết thúc sớm quá trình dịch mã.
- Phát biểu (3) sai. Vì đột biến điểm là dạng đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nucleotit.
Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dich mã.
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit.
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
(1), (2), (3).
(2), (4), (5).
(3), (4), (5).
(1), (3), (5).
Trong các phát biểu nói trên, chỉ có phát biểu A đúng.
- Phát biểu A đúng. Vì đột biến điểm dạng thay thế 1 cặp nucleotit chỉ làm thay đổi 1 bộ ba trên mARN nên thường ít làm thay đổi cấu trúc của chuỗi polipetit. Trong khi đó, loại đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến cho đến cuối phân tử mARN nên làm thay đổi nhiều axit amin.
- Phát biểu B sai. Vì các gen khác nhau có tần số đột biến khác nhau (tần số đột biến phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen).
- Phát biểu C sai. Vì bazơ nitơ dạng hiếm sẽ làm cho quá trình nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung nên dẫn tới làm phát sinh đột biến dạng thay thế on ng mid cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác.
- Phát biểu D sai. Vì có một số đột biến gen là đột biến trung tính hoặc có lợi cho sinh vật.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng? Nếu
Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi polipeptit do gen đó Tên tổng hợp.
Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit.
Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
Phương án B không đúng. → Đáp án B.
Vì đột biến gen chỉ làm biến đổi alen ban đầu thành các alen mới chứ không làm thay đổi vị trí locut của gen ở trên NST.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Đột biến gen hầu hết là có hại.
Đáp án A đúng. Vì khi thay đổi môi trường sống thì giá trị thích nghi của đột biến thay đổi.
Khi thay đổi tổ hợp gen thì giá trị thích của một đột biến sẽ bị thay đổi. Ví dụ A-B- quy định quả dẹt; các đột biến A-bb hoặc aaB- quy định quả tròn nhưng đột biến aabb quy định quả bầu dục. Gen đột biến aa khi ở trong kiểu gen aaB- thì quy định quả tròn nhưng khi ở trong kiểu gen aabb thì quy định quả bầu dục sẽ có giá trị thích nghi khác nhau.
Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
môi trường sống và tổ hợp gen
tần số phát sinh đột biến
số lượng cá thể trong quần thể
tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
Đáp án D đúng. Vì đột biến gen chủ yếu liên quan đến một cặp nucleotit (đột biến điểm), và đa số là đột biến gen lặn nên ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản.
So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì
đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.
alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thin thay đổi qua các thế hệ.
đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.
Phát biểu B không đúng. Vì phần lớn đột biến điểm là đột biến thay thế một cặp nucleotit. → Đáp án B.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
- Hầu hết bệnh di truyền ở người là do đột biến gen (bệnh di truyền phân tử). Các đột biến gen gây bệnh là vì gen đột biến mã hóa phân tử protein có nhiều sai khác so với phân tử protein ban đầu hoặc gen đột biến không tổng hợp được protein. → (1), (2) và (4) → Đáp án B.
- Trường hợp (3) không gây hại nên không gây bệnh. Vì gen bị đột biến làm thay đổi axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein thì không có hại.
Cho các thông tin
(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không tổng hợp được.
(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng protein.
(3) Gen bị đột biến làm thay đổi axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.
(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức năng.
Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người là
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
Đáp án C.
Cho biết các sự kiện sau đây xảy ra trong quá trình tự sao của ADN:
(1) Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
(2) Nhờ các enzim tháo xoắn, phân tử ADN được tách ra tạo chạc chữ Y.
(3) Hình thành nên hai phân tử ADN con, mỗi phân tử chứa một mạch cũ của ADN ban đầu và một mạch mới. coin on chin Mua mặt non rod độc
(4) Enzim ADN polimeraza dựa trên mạch khuôn của ADN để tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.
Thứ tự đúng của các sự kiện trên là:
(1) (2) (4) → (3).
(2) → (4) → (3) → (1).
(2) → (4) → (1) → (3).
(2) → (1) → (4) → (3).
Có 2 dự đoán đúng, đó là
(1) Sai.Vì khi nucleotit thứ 6 bị thay thành A thì bộ ba UAU sẽ trở thành bộ ba UAA. Vì UAA là bộ ba kết thúc cho nên chuỗi polipeptit tương sẽ bị mất toàn bộ các axit amin từ bộ ba này trở đi.
(2) Đúng. Vì khi nucleotit thứ 9 bị thay thành A thì bộ ba UGG sẽ trở thành bộ bà UGA. UGA là bộ ba kết thúc nên chuỗi polipeptit tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.
(3) Đúng. Vì khi nucleotit thứ 6 bị thay thành X thì bộ ba UAU sẽ trở thành bộ ba UAX. Vì cả 5’UAU3’ và 5UAX3 đều quy định Tyr cho nên chuỗi polipeptit tương ứng không thay đổi.
(4) Sai. Vì khi nucleotit thứ 8 bị thay thành A thì bộ bà UGG được chuyển thành bộ ba UAG. Vì UAG là mã kết thúc cho nên chuỗi polipeptit tương ứng sẽ ngắn hơn chuỗi bình thường.
→ Đáp án B.
Cho biết: 5AUG3 quy định Met; 5UAU3 và 5UAX3 quy định Tyr 5’UGG3 quy định trp; 5’UAA3, 5’UAG3, 5’UGA3′ kết thúc dịch mã. Xét một đoạn trình tự mARN nhân tạo: 5’AUG UAU UGG 3. Thứ tự các nucleotit tương ứng là: 123 456 789. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Nếu nucleotit thứ 6 bị thay thành A thì chuỗi polipeptit tương ứng không thay đổi.
(2) Nếu nucleotit thứ 9 bị thay thành A thì chuỗi polipeptit tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường. lat nay 9 tr ni nora
(3) Nếu nucleotit thứ 6 bị thay thành X thì chuỗi polipeptit tương ứng không tition thay đổi.
(4) Nếu nucleotit thứ 8 bị thay thành A thì chuỗi polipeptit tương ứng sẽ dài hơn chuỗi bình thường.
1.
2.
3.
4.
Chỉ có giải thích C là phù hợp. → Đáp án C.
Mỗi phân tử Hêmôglôbin (Hb) là một prôtêin cấu trúc bậc IV gồm 2 chuỗi a và 2 chuỗi B liên kết với nhau. Nếu axit amin thứ 6 của chuỗi B là glutamic bị thay bằng valin thì hồng cầu biến dạng thành hình lưỡi liềm.
Cho biết trên mARN có các bộ ba mã hoá cho các axit amin:
Valin: 5'-GUU-3'; 5'-GUX-3'; 5'-GUA-3'; 5'-GUG-3'.m
Glutamic: 5'-GAA-3'; 5'-GAG-3'; Aspactic: 5'-GAU-3'; 5'-GAX-3'.
Phân tích nào sau đây đúng về việc xác định dạng đột biến cụ thể xảy ra trong gen mã hoá chuỗi B gây bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm?
Nucleotit thứ nhất của các côđon tương ứng với glutamic và valin đều là G, nếu thay nucleotit G này bằng X thì bộ ba mới sẽ mã hóa valin.
Nếu thay nucleotit thứ ba của các côđon tương ứng với glutamic, thì có thể xuất hiện côđon mới là: 5'-GUA-3; 5’-GAX-3, mã hoá cho axit aspactic chứ không phải valin.
Nếu thay nucleotit thứ hai trong côđon mã hóa glutamic, cụ thể thay A bằng U thì côđon mới có thể là 5'-GUA-3 hoặc 5'-GUG-3’ đều mã hóa cho valin.
Nếu thay nucleotit thứ hai của các côđon tương ứng với glutamic, thì có thể xuất hiện côđon mới là: 5-GAU-3; 5-GXA-3, mã hoá cho axit aspactic chứ không phải valin.
Đáp án B.
Vì trên mỗi phân tử ADN có nhiều gen, mỗi gen quy định tổng hợp 1 loại hoặc nhiều loại protein.
Khi nói về mối liên quan giữa ADN, ARN và protein ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
ADN làm khuôn để tổng hợp ARN và ngược lại.
Một phân tử ADN có thể mang thông tin di truyền mã hóa cho nhiều phân tử protein khác nhau.
ADN trực tiếp làm khuôn cho quá trình phiên mã và dịch mã.
Quá trình phiên mã, dịch mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Đáp án B.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về prôtêin ức chế trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac?
(1) Khi môi trường không có lactozơ, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã.
(2) Prôtêin ức chỉ được gen R tổng hợp khi môi trường không có lactozơ.
(3) Khi môi trường có lactozơ, một số phân tử lactozơ liên kết với prôtêin ức chế liên kết làm biến đổi cấu trúc không gian ba chiều của của nó.
(4) Prôtêin ức chế chỉ có hoạt tính sinh học khi có tác động của chất cảm ứng ở môi trường.
1.
2.
3.
4.
- Có 2 mã di truyền không có tính thoái hoá, đó là 5’AUG3’ và 5’UGG3’.
Ở trên mạch gốc của gen, hai mã di truyền này là 3'TAX5’ và 3’AXX5’.
- Đột biến xảy ra ở bộ ba có tính thoái hoá thì ít ảnh hưởng đến cơ thể. Còn nếu đột biến xảy ra ở mã không thoái hoá thì sẽ làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein. → Đáp án A.
Ở sinh vật nhân sơ, một đột biến thay thế một cặp nucleotit trên vùng mã hóa của gen làm thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác nhưng không làm thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen quy định.
Có thể khẳng định chắc chắn đột biến điểm trên không thể xảy ra ở những bộ ba nào sau đây trên mạch mã gốc của gen?
(1) 3'TAX5'.
| (2) 3'AGX5'.
| (3) 3'AXX5'.
| (4) 3'XXA5'.
|
Phương án đúng là:
(1), (3).
(1), (4).
(2), (3).
(2), (4).
Đáp án C.
Nhận xét nào không đúng về các cơ chế phiên mã và dịch mã?
Trong giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit, riboxom dịch chuyển trên mạch mARN theo chiều 5’) 3.
Phức hợp tARN và axit amin tương ứng khi tiến vào riboxom để tham gia dịch mã sẽ khớp bộ ba đối mã (anticodon) với bộ ba mã sao (codon) tương ứng trên mARN theo nguyên tắc bổ sung và ngược chiều.
Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch mã gốc trên gen là mạch có chiều 5’3.
Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được tổng hợp kéo dài kéo dài theo chiều 5’3.
- Do mã di truyền có tính thoái hoá cho nên đột biến ở mã thoái hoá sẽ không làm thay đổi trình tự các axit amin ở trên chuỗi polipeptit.
- Có 2 mã di truyền không có tính thoái hoá, đó là AUG và UGG. Vì vậy đột biến ở các mã bộ ba này sẽ gây hậu quả nghiêm trọng.
Mã AUG có trình tự tương ứng (trên mạch gốc) là 3’TAX5’
Mã UGG có trình tự tương ứng (trên mạch gốc) là 3’AXX5’
→ Đột biến ở 3’–TAX-5’ gây hậu quả nghiêm trọng.
→ Đáp án A.
Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau:
3'....TAX-AAG-GAG-AAT-GTT-TTA-XXT-XGG-GXG-GXX-GAA-ATT....5'.
Đột biến thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác tại vị trí -5 ở bộ ba nào sau đây sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất?
3'-TAX-5'.
3'-ATX-5'.
3'-ATT-5'.
3'-GAX-5'.
Đáp án D. Vì:
- Trong một opêron, các gen cấu trúc Z, Y, A có chung một cơ chế điều hoà cho nên có số lần phiên mã bằng nhau.
- Trong một tế bào vi khuẩn, các gen luôn có số lần nhân đôi bằng nhau. Vì tất cả các gen đều nằm trên 1 phân tử ADN cho nên khi phân tử ADN này nhân đôi idd IV gaiG (2) thì tất cả các gen đều nhân đội giống nhau.
Khi nói về hoạt động của opêron Lac, phát biểu nào sau đây sai?
Trong một opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau.
Đường lactozơ làm bất hoạt prôtêin ức chế bằng cách một số phân tử đường bám vào prôtêin ức chế làm cho cấu trúc không gian của prôtêin ức chế bị thay đổi.
Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau.
Trong một opêron Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã khác nhau.
Đáp án C.





