Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Trao đổi nước và khoáng ở thực vật có đáp án
62 câu hỏi
Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch rây của cây?
Aminde
Nước
Các chất khoáng hòa tan
Sucrose
Tế bào nào sau đây của cây bằng lăng có chức năng hấp thụ nước từ đất?
Tế bào bao bó mạch.
Tế bào lông hút.
Tế bào khí khổng.
Tế bào nội bì rễ.
Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch rây của cây?
Ion K+.
Nước.
Sucrose.
Ion NO3-.
Hãy quan sát hình dưới đây và cho biết bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật? 
Lục lạp.
Lysosome.
Thành tế bào .
Trung thể.
Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?
Qua lông hút rễ.
Qua lá.
Qua thân.
Qua bề mặt cơ thể.
Ở thực vật, động lực chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
lực đẩy của rễ do quá trình hấp thụ nước.
lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước.
lực liên kết giữa các phân tử nước.
lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Trong phương pháp trồng cây khí canh, chất dinh dưỡng được cung cấp cho cây dưới dạng
dung dịch dinh dưỡng hòa tan trong nước.
phân bón dạng hạt.
sương nhờ máy bơm.
phân bón lá.
Tốc độ thoát hơi nước qua bề mặt lá phụ thuộc chủ yếu vào sự điều chỉnh đóng mở của tế bào nào sau đây?
Tế bào biểu bì.
Tế bào mô giậu.
Tế bào lông hút.
Tế bào khí khổng.
Cây rong đuôi chồn hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua
rễ phụ.
lông hút.
lá.
tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan.
Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Lá.
Rễ.
Thân.
Hoa.
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Sulfur.
Iron.
Manganese.
Chlorine.
Từ các chất hữu cơ (xác sinh vật) trong đất có thể chuyển thành NH4+ nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn nào sau đây?
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn ammonium.
Vi khuẩn phản nitrate hoá.
Vi khuẩn nitrite hoá.
Ở các cây gỗ cao hàng trăm mét, lực nào sau đây đóng vai trò chính trong việc vận chuyển nước từ rễ lên lá?
Lực đẩy do quá trình hấp thụ nước của rễ.
Lực hút do quá trình thoát hơi nước ở lá.
Lực liên kết giữa các phân tử nước.
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.
Cây trên cạn thoát hơi nước chủ yếu qua bộ phận nào?
Rễ.
Thân.
Lá.
Quả.
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua miền
lông hút.
chóp rễ.
sinh trưởng.
trưởng thành.
Trên lá cây, khí khổng phân bố ở
Chỉ phân bố ở mặt dưới của lá.
Chỉ phân bố ở mặt trên của lá.
Phân bố ở mặt trên, mặt dưới hoặc cả 2 mặt tùy thuộc vào từng loài cây.
Luôn luôn phân bố ở cả mặt dưới và mặt trên của lá.
Trong các thí nghiệm ở hình 1 sau đây, thí nghiệm không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật là thí nghiệm:

Hình 1
1.
4.
3.
2.
Hình ảnh mô tả cấu tạo khí khổng và cơ chế hoạt động đóng, mở khí khổng. Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây đúng? 
Tế bào khí khổng (A) đang đói nước.
Tế bào khí khổng (B) đang no nước.
Khe khí khổng của tế bào (A) đang mở to.
Nước từ tế bào (B) đang thoát mạnh.
Hình 3 mô tả bốn thí nghiệm về quá trình trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật.

Phát biểu nào sau đây đúng?
Các thí nghiệm trên chứng minh quá trình quang hợp ở thực vật.
Lớp dầu ở thí nghiệm 3 có vai trò ngăn cản sự bốc hơi của nước trong bình.
Bọt khí thu được ở thí nghiệm 2 là khí carbon dioxide.
Ở thí nghiệm 1, nếu loại bỏ hết lá của cây thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
Hình mô tả bốn thí nghiệm về quá trình trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật. Phát biểu nào sau đây đúng?

Ở thí nghiệm 1 nếu loại bỏ hết lá của cây thì kết quả thí nghiệm không đổi.
Bọt khí thu được ở thí nghiệm 2 là khí carbon dioxide.
Thí nghiệm 3 chứng minh quá trình quang hợp.
Sau một thời gian, giấy tẩm CoCl2 ở thí nghiệm 4 đổi màu.
Nồng độ NH4+ trong tế bào lông hút của rễ cây là 0,2% và trong đất là 0,5%, rễ cây sẽ hấp thụ NH4+ từ môi trường đất theo cơ chế
thụ động.
thẩm thấu.
chủ động.
thẩm tách.
Hình sau biểu diễn quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong các đường cong A, B, C, D, đường cong nào mô tả sự thoát hơi nước qua lớp cutin (cuticle)?

Đường B.
Đường D.
Đường A.
Đường C.
Quá trình nào làm mất nguồn nitrogen trong đất cung cấp cho cây?
Phản nitrate .
Nitrate hóa.
Cố định Nitrogen .
Amon hóa.
Nhóm vi khuẩn nào sau đây làm giảm hàm lượng nitrogen trong đất?
Vi khuẩn ammonium.
Vi khuẩn nitrate hóa.
Vi khuẩn phản nitrate hóa.
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Cường độ thoát hơi nước của lá tỉ lệ nghịch với chỉ số nào sau đây?
Số lượng khí khổng.
Độ dày lớp cutin.
Diện tích bề mặt lá.
Hàm lượng nước trong đất.
Cây sinh trưởng, phát triển bình thường khi
Lượng nước hút vào nhỏ hơn hoặc bằng lượng nước thoát ra.
Lượng nước hút vào nhỏ hơn rất nhiều lượng nước thoát ra.
Lượng nước hút vào lớn hơn hoặc bằng lượng nước thoát ra.
Lượng nước hút vào nhỏ hơn lượng nước thoát ra.
Quá trình vận chuyển chủ động các qua màng sinh chất cần sử dụng dạng năng lượng nào sau đây?
ATP.
ADP.
NADP+.
FADH2.
Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào:
Ánh sáng.
Phân bón.
Nước.
Nhiệt độ.
Điều nào sau đây phân biệt giữa sự vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây?
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây thì không.
Mạch gỗ chuyển đường từ nguồn đến nơi chứa, mạch rây thì không.
Mạch rây chứa nước và chất khoáng, mạch gỗ chứa chất hữu cơ.
Mạch gỗ vận chuyển theo hướng từ dưới lên trên, mạch rây thì ngược lại.
Sự thoát hơi nước của thực vật ở cạn được diễn ra theo những con đường nào?
Qua cutin và khí khổng.
Qua bề mặt lá và rễ.
Qua vỏ thân cây và rễ.
Qua vỏ thân cây và khí khổng.
Sự Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của nước đối với thực vật?
Là dung môi hoà tan các chất sống.
Ổn định nhiệt độ cơ thể.
Là môi trường của nhiều phản ứng sinh hoá.
Nước cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Chênh lệch áp suất thẩm thấu là động lực vận chuyển của
dòng mạch gỗ.
dòng mạch rây.
dòng mạch gỗ và mạch rây.
quá trình thoát hơi nước.
Khi nói về đặc điểm của mạch gỗ và mạch rây, phát biểu nào sau đây đúng?
Mạch gỗ vận chuyển chất hữu cơ, mạch rây vận chuyển nước.
Mạch gỗ cấu tạo từ tế bào chết, mạch rây cấu tạo từ tế bào sống.
Cả hai đều vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá.
Cả hai đều chỉ có ở rễ và không xuất hiện trong thân cây.
Động lực chính của dòng mạch rây là gì?
Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
Sự khuếch tán nước từ tế bào này sang tế bào khác qua màng tế bào.
Lực mao dẫn của ống rây giúp kéo nước và chất dinh dưỡng di chuyển.
Lực hấp dẫn làm dịch mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ từ lá xuống rễ.
Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?
Thẩm thấu và thẩm tách.
Chủ động và thẩm thấu.
Thụ động và thẩm tách.
Thụ động và chủ động.
Câu tục ngữ “Không lân không vôi thì thôi trồng lạc” nói đến vai trò của nguyên tố nào đối với năng suất cây lạc?
calcium và phosphorus.
calcium và nitrogen .
nitrogen và phosphorus .
nitrogen và potassium .
Cho 3 tế bào thực vật vào 3 môi trường 1, 2, 3 quan sát thấy các hiện tượng như trong hình 2.

Hình 2
Nhận định nào sau đây sai?
Tế bào 1 nước từ trong tế bào đi ra ngoài làm tế bào bị co nguyên sinh trong môi trường ưu trương.
Tế bào 3 nước đi từ ngoài vào trong làm tế bào bị trương nước trong môi trường đẳng trương.
Thí nghiệm cho biết tương quan nồng độ chất tan bên trong tế bào và bên ngoài môi trường.
Tế bào 1, 2, 3 lần lượt trong các môi trường ưu trương, đẳng trương và nhược trương.
Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi cây trong cùng 1 đơn vị thời gian như sau:

Theo lí thuyết, cây nào sau đây không bị héo?
Cây (2) và cây (4).
Cây (3) và cây (4).
Cây (1) và cây (3).
Cây(1) và cây (2).
Sự hình biểu diễn quá trình thoát hơi nước của một cây C3 trong một ngày nắng ráo. Các đường cong A, B chỉ các con đường thoát hơi nước qua lá.
Nhận định nào sau đây đúng?
Đường cong B chỉ sự thoát hơi nước qua lỗ khí.
Đường cong A chỉ sự thoát hơi nước qua tầng cutin.
Sự thoát hơi nước qua tầng cutin cao nhất vào buổi trưa.
Sự thoát hơi nước qua lỗ khí tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Biện pháp nào giúp cây trồng giảm thoát hơi nước trong điều kiện nắng nóng?
Che phủ gốc cây bằng rơm rạ hoặc lớp phủ sinh học.
Tăng cường tối đa nguồn ánh sáng cho cây trồng.
Cắt tỉa bớt cành và lá cây để giảm diện tích bề mặt.
Tăng cường tưới nước cho cây vào ban đêm.
Trong trồng trọt, một số cây trồng người ta nhổ cây con lên rồi đem cấy sẽ có tác dụng gì?
Giúp cây tận dụng dinh dưỡng cả đất gieo và đất cấy.
Thay đổi mật độ cây giúp cây sử dụng tốt ánh sáng và dinh dưỡng.
Chóp rễ đứt sẽ kích thích sự ra nhiều rễ con để hút được nhiều nước, muối khoáng.
Tiết kiệm được cây giống vì có thể thay đổi mật độ mà không phải bỏ bớt cây con.
Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ.

Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều oxygen nhất?
Ống B.
Ống A.
Ống C.
Ống D.
Hình bên dưới mô tả cơ chế trao đổi cation trên bề mặt hạt keo đất. Bề mặt hạt keo mang điện tích âm nên nó có thể hút các ion mang điện tích dương (cation). Quá trình trao đổi cation giúp duy trì sự cân bằng dinh dưỡng trong đất, đảm bảo cây trồng tiếp cận được các ion cần thiết như K⁺, Ca²⁺, và Mg²⁺. Một nông dân muốn cải thiện khả năng giữ dinh dưỡng cho đất. Họ nên làm gì?
Thêm cát vào đất để tăng độ thoáng khí.
Bổ sung chất hữu cơ hoặc đất sét cho đất.
Tưới nước nhiều hơn để giảm ion H⁺ trong đất.
Bón thêm phân đạm để tăng hàm lượng nitrogen.
Hình dưới đây mô tả các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z). Nhận định nào dưới đây là đúng?

Vitamin D không thể được vận chuyển qua X.
Ion Na+ và K+ có thể được vận chuyển qua X.
Protein kích thước lớn có thể được vận chuyển qua Y.
Các phân tử H2O có thể được vận chuyển qua Z.
Rễ cây hấp thụ ion K+ cần phải tiêu tốn năng lượng ATP trong trường hợp nào dưới đây?
Trường hợp | Nồng độ ion K+ ở rễ (%) | Nồng độ ion K+ ở đất (%) |
1 | 0,2 | 0,5 |
2 | 0,3 | 0,3 |
3 | 0,4 | 0,6 |
4 | 0,5 | 0,2 |
Trường hợp 1.
Trường hợp 2.
Trường hợp 3.
Trường hợp 4.
Hình mô tả thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của áp suất rễ. Phát biểu dưới đây là sai?

Sự chênh lệch h (là chênh lệch cột thủy ngân trước và sau thí nghiệm) do sự đẩy nước từ rễ lên thân.
Thí nghiệm cho thấy lực làm đẩy nước ở rễ là do áp suất thẩm thấu tạo ra bởi các ion khoáng và cơ chế vận chuyển nước.
Độ cao cột thủy ngân lúc sau thí nghiệm thấp hơn so với độ cao cột thủy ngân trước thí nghiệm.
Thí nghiệm trên dùng để chứng minh về hiện tượng rỉ nhựa ở thực vật trong tự nhiên.
Quan sát hình về quá trình vận chuyển nước và chất khoáng vào mạch gỗ của rễ. Phát biểu sau đây là đúng? 
Con đường (1) nhanh hơn và được kiểm soát.
Con đường (2) là con đường tế bào chất.
Nước và khoáng không thể đi qua cấu trúc (3).
Cấu trúc (4) là đai caspary.
Thí nghiệm về sự trao đổi nước ở thực vật được mô phỏng như trong hình . Giả sử các điều kiện thí nghiệm ở hai bình A và B như nhau và sự bay hơi là không đáng kể. Phát biểu nào sau đây đúng?

Sau 3 ngày làm thí nghiệm so với bình đối chứng (A) nước trong bình (B) dâng lên.
Sau 3 ngày mực nước bình B giảm so với bình A chứng tỏ nước đã thoát qua bề của cốc thủy tinh.
Thí nghiệm này chứng minh nước đã được hút lên từ rễ lên thân rồi thoát ra qua bề mặt lá.
Sau 3 ngày mực nước bình B thấp hơn bình A nguyên nhân chính do cây dùng nước để quang hợp.
Năm 1859, Garô (Gareau) đã thiết kế một dụng cụ đo được lượng hơi nước thoát ra qua hai mặt lá. Sử dụng dụng cụ đó, ông đã đo được lượng hơi nước thoát ra qua hai mặt lá nhưBảng 1.
Bảng 1
Tên cây | Mặt lá | Số lượng khí khổng / mm2 | Thoát hơi nước (mg/24 giờ) |
Thược dược | Mặt trên | 22 | 500 |
Mặt dưới | 30 | 600 | |
Đoạn | Mặt trên | 0 | 200 |
Mặt dưới | 60 | 490 | |
Thường xuân | Mặt trên | 0 | 0 |
Mặt dưới | 80 | 180 |
Theo suy luận lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Hầu hết khí khổng tập trung chủ yếu mặt trên của lá cây.
Quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở mặt dưới của lá, do mặt dưới không có lớp cutin bao phủ.
Mặt trên của lá mà có lớp cutin càng dày thì quá trình thoát hơi nước càng ít hơn.
Sự thoát hơi nước không lệ thuộc số lượng tế bào khí khổng và bề dày của lớp cutin.
Quan sát hình dưới đây và cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Để thu được mủ cao su, người ta thường cắt vào loại mạch như mạch 2.
Mạch 1 có chức năng vận chuyển nước và các phân tử hữu cơ không hòa tan.
Mạch 2 có chức năng chính là vận chuyển nước và các chất khoáng.
Mạch 1 được gọi là mạch rây, mạch 2 được gọi là mạch gỗ.
Dựa vào Hình 2, nước và ion khoáng đi theo con đường (1) sẽ bị chặn tại đai Caspary. Khi đó, quá trình vận chuyển tiếp theo sẽ diễn ra như thế nào?

Nước bị giữ lại ở nội bì, không thể vào mạch gỗ của rễ.
Nước chuyển sang con đường (2) để đi qua nội bì vào mạch gỗ.
Nước tiếp tục đi theo gian bào và thấm qua đai Caspary.
Nước được dẫn vào mạch phloem rồi vận chuyển lên thân cây.
Vì sao người ta khuyến cáo không nên tưới cây vào thời điểm giữa trưa nắng gắt?
Vì nhiệt độ cao làm tăng cường quá trình quang hợp, gây rối loạn cân bằng nội môi và ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của cây.
Vì nước đọng trên lá có thể tạo thành thấu kính hội tụ ánh sáng mặt trời làm cháy lá, và nhiệt độ cao làm nước bốc hơi nhanh gây héo lá.
Vì ánh sáng mạnh giữa trưa gây ức chế hô hấp của rễ, khi tưới nước vào thời điểm này sẽ làm rối loạn chức năng sinh lý của cây.
Vì giữa trưa cây có xu hướng đóng khí khổng để hạn chế thoát hơi nước nên không thể hút nước hiệu quả từ đất khi được tưới.
Chu trình nitrogen là một quá trình mà theo đó nitrogen bị biến đổi qua lại giữa các dạng hợp chất hóa học của nó. Việc biến đổi này có thể được tiến hành bởi cả hai quá trình sinh học và phi sinh học. Quá trình quan trọng trong chu trình nitrogen bao gồm sự cố định nitrogen, khoáng hóa, nitrate hóa, và khử nitrate theo sơ đồ sau

(TH) Quá trình chuyển hóa NO₃⁻ thành N₂ giúp cân bằng lượng nitrogen trong khí quyển.
(TH) Cây hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng NH₄⁺ và NO₃⁻ và N2.
(TH) Các vi khuẩn (1), (2), (3), (4) lần lượt là vi khuẩn cố định Nitrogen, amon hóa, nitrate hóa và phản nitrate hóa.
(TH) Nếu trồng rau, ngay sau khi tưới đạm 1-2 ngày thì không nên sử dụng rau làm thức ăn vì NO3- chưa chuyển hoá hết gây độc cho người
Một thí nghiệm được bố trí như sau:

Quan sát hiện tượng thay đổi màu sắc hoa ở hai bình sau 4 giờ. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm trên?
(NB) Thí nghiệm nhằm xác định vai trò của đai Casperian trong việc kiểm soát dòng vận chuyển các chất vào mạch gỗ của rễ.
(TH) Sau 4 giờ thí nghiệm, hoa cúc trắng trong cả hai bình đều chuyển sang màu xanh.
(TH) Nếu thay dung dịch xanh methylen loãng thành dung dịch màu thực phẩm loãng thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
(TH) Hiện tượng này được ứng dụng trong việc tạo ra các cành hoa có màu sắc khác nhau từ các cành hoa trắng ban đầu.
Trong thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ vùng rễ đến khả năng hấp thụ chất khoáng của cây cải bó xôi (Spinacia oleracea), các nhà khoa học tiến hành đo tổng lượng chất khoáng mà cây hấp thụ được (mg/kg chất khô) ở hai mức nhiệt độ 15°C và 30°C. Kết quả thể hiện trong bảng sau:
Nhiệt độ | Nitrogen (N) | Potassium (K) | Phosphorus (P) |
15°C | 16,85 | 23,17 | 8,54 |
30°C | 29,42 | 32,65 | 19,72 |
(NB) Nhiệt độ có ảnh hưởng đến sự hấp thụ khoáng ở cây cải bó xôi.
(TH) Khi nhiệt độ vùng rễ tăng từ 15°C lên 30°C, cây hấp thụ nhiều (N), (K) và (P) hơn.
(TH) Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ vùng rễ lên trên 30°C thì khả năng hấp thụ khoáng sẽ tiếp tục tăng không giới hạn.
(TH) Trong điều kiện mùa hè nóng bức (trên 30°C), người trồng cải bó xôi cần tăng cường tưới nước và giữ độ ẩm cho rễ để giúp cây hấp thụ khoáng tốt hơn.
Hình 5 mô tả các con đường vận chuyển của nước và ion khoángở rễ cây và Bảng 2 thể hiện các số liệu về lượng hấp thu (microgram) và tỉ lệ vận chuyển hai loại ion khoáng K+và Ca2+ trong cơ thể của một loài thực vật.

(NB)(I) là con đường gian bào, (II) là con đường tế bào chất, a– Mạch gỗ (xylem); b – Mạch rây (phloem); c – Đai caspary; d– Biểu bì.
(TH)Khi nhiệt độ môi trường xuống quá thấp thì con đường tế bào chất bị cản trở nhiều hơn.
(TH)Vận chuyển khoáng từ rễ lên chồi chịu ảnh hưởng bởi vị trí hấp thu.
(TH)K+ có vai trò điều tiết áp suất thẩm thấu ở các tế bào hút nước của rễ nên một phần nguyên tố khoáng K+ được chuyển xuống chóp rễ.
Một nhóm học sinh đã nghiên cứu sự mất nước khi các bề mặt khác nhau của lá được phủ bằng một lớp mỡ. Các bước tiến hành thí nghiệm được thực hiện như sau:

(1) Lấy 4 lá tương tự từ một cây.
(2) Phết 1 lớp mỡ lên các bề mặt khác nhau của lá như hình sau.
(3) Ghi lại khối lượng của mỗi lá và gắn bốn lá vào một sợi dây.
(4) Sau 24 giờ, ghi lại khối lượng của mỗi lá.
Kết quả nghiên cứu được ghi lại ở bảng dưới đây:
Lá | Bề mặt phủ đầy dầu mỡ | Khối lượng lá lúc đầu tính bằng gam | Khối lượng lá sau 24 giờ tính bằng gam | Khối lượng mất đi sau 24 giờ tính bằng gam |
A | Mặt trên và mặt dưới | 2,01 | 1,97 | X |
B | Mặt trên | 2,00 | 1,87 | 0,13 |
C | Mặt dưới | 2,01 | 1,96 | 0,05 |
D | Không phủ | 1,98 | 1,83 | 0,15 |
(TH) Bước 2 thể hiện việc tiến hành thực nghiệm và thu thập dữ liệu nghiên cứu.
(TH) Thí nghiệm nhằm so sánh lượng thoát hơi nước ở 2 mặt lá.
(TH) Có thể kết luận khí khổng phân bố chủ yếu tại mặt dưới của lá.
(VD) Giá trị X cho thấy sự thoát hơi nước trung bình của cả hai mặt lá.
Một nhóm bạn học sinh đã tiến hành thí nghiệm để khảo sát quá trình quang hợp của rong đuôi chó trong cùng một điều kiện chiếu sáng nhưng thay đổi yếu tố nhiệt độ. Các yếu tố khác được duy trì ổn định trong quá trình thí nghiệm. Thiết kế thí nghiệm thực hiện như hình 5, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị 1 dưới đây.

Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
Bọt khí thu được trong thí nghiệm là khí oxygen tạo ra trong quá trình quang hợp của rong đuôi chó.
Số lượng bọt khí đạt cực đại tại nhiệt độ 30oC, lúc này quá trình quang hợp của rong đuôi chó diễn ra mạnh nhất.
Số bọt khí thoát ra của rong đuôi chó tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
Rong đuôi chó có thể quang hợp tốt nhất trong khoảng nhiệt độ từ 30oC đến 33oC.
Cho các nguyên tố khoáng sau: Ca, Mg, Cl, Fe, K, Zn, Mn. Có bao nhiêu nguyên tố đa lượng trong số đó?
3
Cho các phát biểu về vai trò của nước đối với cơ thể thực vật:
I. Cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết các quá trình sinh lí.
II. Nước là thành phần cấu tạo của tế bào.
III. Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây.
IV. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
V. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Số phát biểu đúng là
4
Cho các phát biểu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
I. Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm giảm cường độ thoát hơi nước, giảm sự hấp thụ nước và khoáng.
II. Nếu nhiệt độ tăng quá cao, sự hấp thụ nước và khoáng sẽ giảm hoặc dừng hấp thụ.
III. Trong giới hạn nhất định, độ ẩm đất tỉ lệ nghịch với khả năng hấp thụ nước và khoáng của hệ rễ.
V. Ánh sáng thúc đẩy khí khổng mở, làm giảm tốc độ thoát hơi nước ở lá, giảm quá trình hấp thụ nước và khoáng.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
3
Khi nói về động lực của sự vận chuyển nước trong thân cây, có các phát biểu sau:
I. Nước muốn vận chuyển được trong mạch xylem thì sức hút nước của lá phải bằng hoặc lớn hơn lực cản của trọng lực và ma sát của dòng chảy qua mạch dẫn
II. Động lực vận chuyển nước trong cây gồm 3 động lực chính : áp suất rễ, sức kéo của quá trình thoát hơi nước và các lực đẩy trung gian. Trong đó lực đẩy của quá trình thoát hơi nước có vai trò quan trọng hơn cả
III. Các tác nhân ức chế hoạt động sống của rễ, ức chế hô hấp của rễ không ảnh hưởng đến sự vận chuyển nước trong cây
IV. Khi độ ẩm không khí càng lớn thì lực đẩy do quá trình thoát hơi nước tạo ra càng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự vận chuyển nước từ rễ lên thân, lá
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


