Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Hô hấp ở thực vật có đáp án
20 câu hỏi
Quá trình hô hấp hiếu khí của thực vật diễn ra ở bào quan nào sau đây?
Ti thể.
Lục lạp.
Không bào.
Bộ máy golgi.
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như Hình 1. Thí nghiệm này nhằm phát hiện 
Sự thải oxygen trong hô hấp.
Sự tăng nhiệt độ trong hô hấp.
Sự hút oxygen trong hô hấp.
Sự tạo hơi nước trong hô hấp.
Quá trình hô hấp ở thực vật giải phóng năng lượng bằng cách:
Oxy hóa các chất hữu cơ để tạo ra ATP.
Hấp thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời.
Tích lũy năng lượng dưới dạng tinh bột.
Chuyển hóa năng lượng nhiệt thành cơ năng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình hô hấp ở thực vật?
Phân giải hiếu khí diễn ra mạnh trong rễ cây khi bị ngập úng.
Hô hấp tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cần cho các quá trình chuyển hóa trong cây.
Hạt đang nảy mầm, hoa đang nở thì hoạt động hô hấp diễn ra mạnh.
Hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C3 và gây lãng phí sản phẩm của quang hợp.
Một thí nghiệm sử dụng các hạt đậu đựng trong 6 ống nghiệm như hình dưới.

Muốn đánh giá sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự nảy mầm cần so sánh hai ống nghiệm nào sau đây?
1 và 5.
2 và 5.
3 và 6.
4 và 6.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh .Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.

- Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm,
- Bình 2: chứa 1 kg hạt khô.
- Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín
- Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Theo lý thuyết, dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
1. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. 2. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
3. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm. 4. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
2, 3.
2, 4.
1, 3.
1, 4.
Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một học sinh đã bố trí thí nghiệm trong phòng thực hành như Hình 3.0
|
Thí nghiệm này chứng minh được quá trình hô hấp của thực vật
lấy O2
Tạo ATP
Thải CO2
Tỏa nhiệt
Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật. Thí nghiệm được thiết kế đúng chuẩn quy định. Dự đoán nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

Giọt nước màu trong ống mao dẫn bị đẩy dần sang vị trí số 6, 7, 8.
Nhiệt độ trong ống chứa hạt nảy mầm không đổi.
Một lượng vôi xút chuyển thành CaCO3.
Nồng độ khí oxygen trong ống chứa hạt nảy mầm tăng nhanh.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhận định nào sau đây là đúng?
Phần năng lượng hô hấp được thải qua dạng nhiệt là hao phí, không cần thiết.
Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách.
Hô hấp sáng giúp tăng lượng sản phẩm quang hợp.
Phân giải kị khí gồm đường phân, chu trình Krebs và chuỗi truyền electron.
Khi nói về mối quan hệ giữa hô hấp và quá trình trao đổi khoáng trong cây, phát biểu nào sau đây là sai?
Hô hấp tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho tất cả các quá trình hấp thụ khoáng.
Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian để làm nguyên liệu đồng hóa các nguyên tố khoáng.
Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hóa các nguyên tố khoáng.
Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố cần thiết để tạo nên các chất tham gia hô hấp.
Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO2) hòa tan nhất?

Ống B.
Ống C.
Ống D.
Ống A.
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ.
Làm tăng khí O2, giảm CO2.
Tiêu hao chất hữu cơ.
Làm giảm độ ẩm.
Hình dưới đây mô tả một thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm và mật độ hạt giống đến quá trình nảy mầm của hạt đậu. ( bổ sung các điều kiện còn lại trong các ống nghiệm giống nhau)

Nhận định nào sau đây là đúng?
Hạt đậu trong ống nghiệm 1 sẽ nảy mầm nhanh nhất vì được đặt ở nhiệt độ thấp.
Nhiệt độ cao sẽ làm ức chế quá trình nảy mầm trong mọi điều kiện độ ẩm.
Để khảo sát riêng ảnh hưởng của độ ẩm, cần giữ nhiệt độ và số hạt giống nhau.
Hạt sẽ nảy mầm tốt nhất khi không có nước và được đặt ở điều kiện đủ oxygen.
Dưa trên hình vẽ thí nghiệm minh họa hô hấp thực vật, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

(TH) Khí hút ra phía bên phải thí nghiệm là khí giàu \[C{O_2}\]
(TH) Sau thí nghiệm, ống nghiệm bên phải nước vôi vẫn đục là do hạt hô hấp thải ra \[C{O_2}\]
(TH)Dòng khí bên trái cung cấp vào bình chứa hạt nẩy mầm có nhiều\[C{O_2}\].
(TH)Khí hút ra bên phài bình chứa hạt là khí giàu \[C{O_2}\] mà nghèo\({O_2}\) .
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã làm thí nghiệm như sau: Lấy 100 hạt mới nhú mầm và chia thành hai phần bằng nhau. Luộc chín một trong hai phần. Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào một bình (bình 1 và bình 2), nút chặt nắp đậy và để trong 2 giờ. Sau đó lần lượt mở nắp đậy của các bình và đưa nến đang cháy vào mỗi bình. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở hình sau:

(TH) Mục đích của thí nghiệm là phát hiện hô hấp ở thực vật thông qua hấp thu O2.
(TH) Các hạt nảy mầm trong bình 2 là các hạt đã được luộc chín.
(TH) Trước khi mở nắp đậy, nồng độ O2 trong bình 2 giảm.
(TH) Hoạt động hô hấp ở các hạt nảy mầm trong bình 1 đã hấp thu O2 nên nến tắt.
Trong các yếu tố môi trường sau đây: ánh sáng, nước, nhiệt độ, khí O2, khí CO2. Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?
4
Cho các phát biểu nói về vai trò của hô hấp
I. Năng lượng sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây.
II. Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo hoạt động sống của cơ thể thực vật diễn ra bình thường.
III. Nhiệt năng được giải phóng ra từ hô hấp có thể làm tăng nhiệt độ lá, dẫn đến lá cây héo dần.
IV. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể.
Số phát biểu đúng là
3
Cho các giai đoạn của hô hấp tế bào:
(1) Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
(2) Đường phân
(3) Chuỗi truyền electron
Hãy sắp xếp thứ tự đúng cho các giai đoạn trên.
213
Kết thúc giai đoạn đường phân, từ 1 phân tử glucose tạo ra bao nhiêu ATP?
2
Cho các phát biểu nói về yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
I. Nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực vật liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp.
II. Trong giới hạn nhất định, khi tăng nhiệt độ thì cường độ hô hấp sẽ giảm.
III. Nồng độ O2 ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp do khí O2 là nguyên liệu của hô hấp.
IV. Hàm lượng CO2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí, cây chuyển sang con đường lên men.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3



