Câu hỏi bài Ca dao hài hước
Đề thi

Câu hỏi bài Ca dao hài hước

A
Admin
VănLớp 1077 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Việc dẫn cưới và thách cưới ở bài ca dao số 1 có gì khác thường?

Xem đáp án

Lời dẫn cưới và thách cưới mang đầy tính hài hước, cợt đùa về cái nghèo của cả chàng trai, cô gái để họ ham sống, yêu đời và lạc quan hơn

2. Tự luận
1 điểm

Cách nói của chàng trai và cô gái ở bài ca dao số 1 có gì đặc biệt?

Xem đáp án

- Lời chàng trai: chàng trai có dự định to tát:

    + Toan dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò

    + Chàng trai muốn đám cưới linh đình

Tuy nghèo khó, nhưng vì coi trọng lễ cưới, yêu quý người bạn trăm năm, nên chàng trai đã nói lên những dự định rất sang trọng trong lễ cưới rồi tìm cớ rất hợp lý để gạt bỏ dự định đó. Qua cách nói này, chàng trai thể hiện được nỗi lòng của mình rất coi trọng ngày cưới nhưng cũng vì hoàn cảnh mà không được như ý nguyện.

- Lời cô gái: thách cưới “một nhà khoai lang”. Trước dự định dẫn cưới của chàng trai, cô gái vẫn cảm thấy hài lòng.

3. Tự luận
1 điểm

Em hãy nêu cảm nhận của mình về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo qua bài ca dao số 1.

Xem đáp án

Lời thách cưới thật đáng yêu, đáng trân trọng, cho dù nó chỉ là lời đùa cợt trong chặng hát cưới của dân ca. Cho thấy cuộc sống của người dân lao động tuy nghèo về vật chất nhưng luôn ấm áp, hạnh phúc về tinh thần

4. Tự luận
1 điểm

Bài ca dao số 1 có giọng điệu hài hước, dí dỏm, đáng yêu là nhờ yếu tố nghệ thuật nào?

Xem đáp án

Bài ca sử dụng biện pháp nói quá, tương phản tạo tiếng cười dí dỏm, hài hước

    + Lối nói khoa trương: dẫn voi, dẫn trâu, bò- nhà khoai lang

    + Biện pháp đối lập giữa ước mơ với thực tế: thực chất nghèo nàn nhưng ước mơ một đám cưới linh đình.

    + Lối nói phủ định: dẫn voi sợ quốc cấm, dẫn trâu sợ họ máu hàn, dẫn bò sợ họ nhà nàng co gân.

5. Tự luận
1 điểm

Tiếng cười trong ba bài ca dao số 2, số 3, số 4 có gì khác với tiếng cười ở bài ca dao số 1?

Xem đáp án

Các bài 2,3,4: Tiếng cười trong ba bài ca dao khác với tiếng cười ở bài 1 là tiếng cười đả kích, phê phán, châm biếm thói hư tật xấu của một bộ phận người, ở mỗi bài là sự chế giễu một loại người trong xã hội

6. Tự luận
1 điểm

Tác giả dân gian ở bài ca dao số 2, số 3, số 4 cười những con người nào trong xã hội, nhằm mục đích gì, với thái độ ra sao?

Xem đáp án

Bài 2. Chế giễu loại đàn ông yếu đuối, không đáng với sức trai khỏe mạnh.

Bài 3. Chế giễu loại đàn ông lười nhác, không có chí lớn.

Bài 4 là bài ca dao chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

7. Tự luận
1 điểm

Những biện pháp nghệ thuật nào thường được sử dụng trong ca dao hài hước.

Xem đáp án

Những biện pháp thường được sử dụng trong ca dao hài hước:

    + Cường điệu, phóng đại, tương phản đối lập

    + Khắc họa nhân vật bằng nét điển hình có giá trị khái quát cao

    + Dùng ngôn từ đời thường có tính mỉa mai, châm biếm

    + Tạo nhiều liên tưởng độc đáo

8. Tự luận
1 điểm

Nêu cảm nghĩ thật của mình về lời thách cưới của cô gái

Xem đáp án

Lời thách cưới của cô gái “một nhà khoai lang” là sự ứng xử khôn khéo, thông minh.

Cô gái không những không mặc cảm mà còn bằng lòng với cái nghèo, tỏ ra vui, thích thú trong lời thách cưới.

Lời thách cưới của cô gái chính là lời tự trào của những người lao động lạc quan, yêu đời

9. Tự luận
1 điểm

Tìm các bài ca dao hài hước khác mà em biết.

Xem đáp án

Một số bài ca dao hài hước:

– Lấy chồng cho đỡ nắng mưa

Chẳng ngờ chồng lại ngủ trưa đến giờ.

– Gái sao chồng đánh chẳng chừa

Đi chợ vẫn giữ cùi dừa, bánh đa.

– Sông bao nhiêu nước cũng vừa

Trai bao nhiêu vợ cũng chưa bằng lòng.

– Thầy cúng ngồi cạnh giường thờ

Mồm thì lẩm bẩm tay sờ đĩa xôi.