Các dạng bài tập về gen (Có đáp án)
Đề thi

Các dạng bài tập về gen (Có đáp án)

A
Admin
Sinh họcLớp 1262 lượt thi
72 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài L, đâu là công thức thể hiện liên hệ giữa chiều dài gen và tổng số nuclêôtit của gen:

L = N×2

L=N3.4 ×2

L=N×3,4×2

L=N2 ×3,4

Xem đáp án

Đáp án D
- Công thức tính chiều dài gen là : L=N2 ×3,4 (Å)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có tổng số nuclêôtit là N, đâu là công thức thể hiện liên hệ giữa chiều dài gen và tổng số nuclêôtit của gen:

L=N×2

L=N3,4×2

L=N×3,4×2

L=N2×3,4

Xem đáp án

Đáp án D

- Công thức tính chiều dài gen là : L= N2×3,4 (Å)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài L, đâu là công thức tính tổng số nuclêôtit của gen:

N=L×2

N=L3,4×2

N=L×3,4×2

N=L2×3,4

Xem đáp án

Đáp án B

- Công thức tính chiều dài gen là : L= N2×3,4 (Å)

→ Công thức tính tổng số nucleotide N từ chiều dài của gen là N= L3,4×2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài L, công thức nào có thể tính được tổng số nuclêôtit của gen

N=L:2

N=L3,4:2

N=L×3,4:2

N=L3,4×2

Xem đáp án

Đáp án D

- Công thức tính chiều dài gen là : L= N2×3,4 (Å)

→ Công thức tính tổng số nucleotide N từ chiều dài của gen là N=L3,4  ×2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 5100 Å có tổng số nuclêôtit là

3000

3600

2400

4200

Xem đáp án

Đáp án A
Gen có chiều dài là 5100 Å thì số lượng nucleotit trong gen sẽ là : 5100 : 3,4 × 2 = 3000

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 4080 Å có tổng số nuclêôtit là

3000

3600

2400

4200

Xem đáp án

Đáp án C

Gen có chiều dài là 4080 Å thì số lượng nucleotit trong gen sẽ là : 4080 : 3,4 × 2 = 2400

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch thứ nhất của gen có 10%A, 20%T; mạch thứ hai có tổng số nuclêôtit G với X là 910. Chiều dài của gen (được tính bằng nanomet) là:

4420

884

442

8840

Xem đáp án

Đáp án C

Số nucleotide loại G là: G = G+ X= 910

Tỉ lệ số nucleotide loại A là: %A = %T = ( 10% + 20%) : 2 = 15%

Tỉ lệ số nucleotide loại G là: %G = %X = 50% - 15% = 35%

Tổng số nucleotide: N = 910 : 35 × 100 = 2600

Chiều dài của gen là: L = 2600 : 2 × 3,4 = 4420 (Å) = 442 (nm)

Chú ý

Tỷ lệ % số nuclêôtit loại A trên một mạch là coi mạch đơn đó là 100%, do vậy %A = (%A1 + %T1)/2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch thứ nhất của gen có 10%A, 20% T; mạch thứ hai có tổng số nuclêôtit G với X là 1820. Chiều dài của gen (được tính bằng nanomet) là:

4420

884

442

8840

Xem đáp án

Đáp án B

Số nucleotide loại G là : G = G2 + X2 = 1820

Tỉ lệ số nucleotide loại A là : %A = %T = (10% + 20%) : 2 = 15%

Tỉ lệ số nucleotide loại G là : %G = %X = 50% - 15% = 35%

Tổng số nucleotide : N = 1820 : 35 * 100 = 5200

Chiều dài của gen là : L = 5200: 2 * 3,4 = 8840 Å = 884 nm

 

Đáp án cần chọn là: B

Chú ý

Tỷ lệ % số nuclêôtit loại A trên một mạch là coi mạch đơn đó là 100%, do vậy %A = (%A1 + %T1)/2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mạch thứ nhất của gen có hiệu số giữa X với A bằng 10% và giữa G với X bằng 20% số nuclêôtit của mạch. Trên mạch thứ hai của gen có G = 300 nuclêôtit và hiệu số giữa A với G bằng 10% số nuclêôtit của mạch. Chiều dài của gen bằng

2550 µm

0,255 µm

0,51 µm

5100 µm

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số nuclêôtit trên 1 mạch là Y

Mạch 1: X1 – A1 = 10% số nu của mạch = 0,1Y (1)

            G1 – X1 = 0,2Y

Mạch 2: G2 = 300

            A2 – G2 = 10% số nuclêôtit của mạch = 0,1Y

Theo nguyên tắc bổ sung: A2 = T1 và G2 = X1

→ Vậy X1 = 300 và T1 – X= 0,1Y (2)

Từ (1) và (2), ta có

T1 – A1 = 0,2Y = G1 – X1

T1 + X1 = A1 + G1

Mà Y = A1 + T1 + G1 + X1

Vậy ta có T1 + X1 = 0,5Y (3)

Từ (2) và (3), ta có X1 = 0,2Y

Mà X1 = 300

→ Vậy Y = 1500

→ Mỗi mạch của gen có 1500 nuclêôtit

→ Chiều dài gen : 1500 x 3,4 = 5100 (Å) = 0,51 µm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có số nuclêôtit N, đâu là công thức thể hiện tính khối lượng trung bình của gen từ tổng số nuclêôtit của gen:

N=M×300

M=N/2×300

M=N×300

M=N/300

Xem đáp án

Đáp án C

- Công thức tính khối lượng trung bình của gen là: M=N×300 (đvC)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức liên hệ giữa khối lượng trung bình của gen và tổng số nuclêôtit của gen là:

N=M×300

M=N×2×300

M=N×300

M=N/300

Xem đáp án

Đáp án C

- Công thức tính khối lượng trung bình của gen là: M=N×300 (đvC)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết khối lượng trung bình của một gen, muốn tính tổng số nuclêôtit của gen, ta dùng công thức nào?

N=M×300

N=M/2×300

M=N×300

N=M/300

Xem đáp án

Đáp án D

- Công thức tính khối lượng trung bình của gen là : M=N×300 (đvC)

→ Tổng số nuclêôtit của gen là: N=M/300

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng số nuclêôtit của gen nếu biết được khối lượng của gen, ta dùng công thức nào?

N=M×300

N=M×2×300

M=N:300

N=M/300

Xem đáp án

Đáp án D

- Công thức tính khối lượng trung bình của gen là : M=N×300 (đvC)

→ Tổng số nuclêôtit của gen là: N=M/300

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch của gen có khối lượng bằng 6,3.106 đvC, số nuclêôtit của gen nói trên là:

2100

4200

21000

42000

Xem đáp án

Đáp án D

Số nucleotide trên một mạch của gen là : 6,3.106 : 300 = 21000 nucleotide

Số nucleotide của gen là : N = 21000 × 2 = 42000 nucleotide

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch của gen có khối lượng bằng 3,15.105 đvC, số nuclêôtit của gen nói trên là:

2100

4200

21000

42000

Xem đáp án

Đáp án A

Số nucleotide trên một mạch của gen là : 3,15.105 : 300 = 1050 nucleotide

Số nucleotide của gen là : N = 1050 x 2 = 2100 nucleotide

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nuclêôtit trên hai mạch của gen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng định nào sau đây sai?

A = T

G1= X2

A1+T1 = G2+X2

A + G = N/2

Xem đáp án

Đáp án C

Do A liên kết với T, G liên kết với X → Trong gen A = T → A đúng

A mạch này bằng T mạch kia, G mạch này bằng X mạch kia → G1= X→ B đúng

C sai vì A1+T1 = A2+T2 ≠ G2+X2

D đúng vì A + G = A1+ A2+G1 + G2 = A1+ T1+G1 + X1 = N/2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nuclêôtit trên hai mạch của gen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng định nào sau đây đúng?

A = G

G1= X1

A1+A2 = T1+T2

G + X = 50%N

Xem đáp án

Đáp án C

Do A liên kết với T, G liên kết với X → Trong gen A = G → A sai

A mạch này bằng T mạch kia, G mạch này bằng X mạch kia → G1= X2 → B sai

C đúng vì A1+A2 = T1+T2

D sai vì A + G = A1+ A2+G1 + G2 = A1+ T1+G1 + X1 = N/2 (≠ G + X)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả

A/T=G/X

A + T = G + X

A = G; T = X

A = X; G = T

Xem đáp án

Đáp án A

B sai vì A+G = T+X

C sai vì A=T ≠ G

D sai vì A=T ≠ X

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định %A = %T, % A + %G = 50%N luôn đúng trong trường hợp nào sau đây?

ADN mạch vòng

ADN mạch kép

ADN mạch thẳng

ADN mạch đơn

Xem đáp án

Đáp án B

% A + %G = 50%N đúng khi ADN là mạch kép

→ B đúng

A, C sai, vì không khẳng định được ADN ở các trường hợp này là đơn hay kép.

D sai, ADN đơn có 1 mạch, không theo NTBS nên không khẳng định được %A = %T, %A + %T = 50%N

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định A +  G = T + X luôn đúng trong trường hợp nào sau đây?

ADN mạch vòng

ADN mạch thẳng

ADN mạch kép

ADN mạch đơn

Xem đáp án

Đáp án C

% A + %G = %T + %X = 50%N đúng khi ADN là mạch kép

→ C đúng

A, B sai, vì không khẳng định được ADN ở các trường hợp này là đơn hay kép.

D sai, ADN đơn có 1 mạch, không theo NTBS nên không khẳng định được %A = %T, %A + %T = 50%N.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sử dụng 1 chuỗi polinucleotit có tỉ lệ  A+GT+X=4 để tổng hợp một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chuỗi polinucleotit này.Trong tổng số nucleotit tự do mà môi trường nội bào cung cấp có số loại (T+X) chiếm:

4/5

1/5

1/4

3/4

Xem đáp án

Đáp án A

Theo NTBS: A1 + G1 = T2 + X2 và ngược lại

→Chuỗi bổ sung sẽ có tỷ lệ ngược lại so với mạch khuôn  A+GT+X =1/4 vậy tỷ lệ T + X chiếm 4/5

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sử dụng một chuỗi polinucleotit có (T+X) / (A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các loại nucleotit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là :

A+G = 20%, T+X = 80%

A+G = 25%, T+X = 75%

A+G = 80%; T+X = 20%

A + G =75%, T+X =25%

Xem đáp án

Đáp án A

Chuỗi polinuclêôtit làm khung có   T+XA+G=0,25

Theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X

Vậy chuỗi polinu được tổng hợp có :  A+GT+X=0,25

→ A+G = 20%

T+X = 80%

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ  A+TG+X =1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử ADN này là:

10%

20%

25%

12.5%

Xem đáp án

Đáp án A

Do A = T, G = X

 A+TG+X=1/4→ 2A2G=1/4→ AG =1/4

Mặt khác: A+ G = 50% → 2A + 2G = 100%

→ A = 10%

Chú ý

Tính nhanh tỷ lệ nuclêôtit loại A theo công thức:

- Tỉ lệ nucleotide của gen:   A+TG+X=a/b

- Tỉ lệ nucleotide loại A của gen là:  %A=a2x(a+b)

→Tỉ lệ nucleotide loại A của gen là: %A=12x(1+4)=10%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ  A+TG+X =23thì tỉ lệ nuclêôtit loại A của phân tử ADN này là:

10%.

20%.

25%.

12,5%.

Xem đáp án

Đáp án B

Do A = T, G = X

→   A+TG+X=2/3→ 2A2G=2/3→ AG=2/3

Mặt khác: A+ G = 50% → 2A + 2G = 100%

→ A = 20%

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch của gen có A + T = 570 nuclêôtit, gen dài 646 nm, Tỷ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên là:

A = T = 30%; G = X = 70%

A = T = 30%; G = X = 20%

A = T = 15%; G = X = 35%

A = T = 35%; G = X = 15%

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng số nucleotide của gen là: N = 6460 : 3,4 × 2 = 3800 (nuclêôtit)

Số nucleotide loại A là : A= A+ T1 = 570

%A = %T = 570/3800 × 100 = 15%

&G = %X = 50% - 15% = 35%

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là

40%.

20%.

30%.

10%.

Xem đáp án

Đáp án C

Một ADN có A = 20%

Mà A = T và G = X

→ 2A + 2G = 100%

Vậy G = 30%

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một đoạn ADN chứa 2 gen. Gen thứ nhất có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất là: A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Gen thứ hai có tỉ lệ nuclêôtit từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4. Đoạn ADN này có tỉ lệ từng loại nuclêôtit là bao nhiêu?

A = T = 15%; G = X =35%.

A = T = 45%; G = X = 55%.

G = X = 15%; A = T = 35%.

G = X = 30%; A = T = 70%.

Xem đáp án

Đáp án A

Gen 1: trên mạch 1 có: A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4.

            → trên toàn gen có tỉ lệ:

            A = T = (1+2)/20 = 0,15

            G = X = (3+4)/20 = 0,35

Gen 2: trên mạch 2 có A = T/2 = G/3 = X/4 ↔ A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4

            → trên toàn gen có tỉ lệ:

            A = T = 0,15  

            G = X = 0,35

Gen 1 và gen 2 có tỉ lệ nuclêôtit giống nhau, vậy đoạn ADN này có tỉ lệ từng loại nuclêôtit là:

A = T = 15% và G = X = 35%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một đoạn ADN chứa 2 gen. Gen thứ nhất có tỉ lệ từng loại nucleotide trên mạch đơn thứ nhất là: A: T: G: X = 4: 3: 2: 1. Gen thứ hai có số lượng nucleotide từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A/4 = T/3 = G/2 = X. Đoạn ADN này có tỉ lệ từng loại nucleotide là bao nhiêu biết 2 gen có số nuclêôtit bằng nhau

A = T = 15%; G = X =35%.

G = X = 15%; A = T = 35%.

A = T = 45%; G = X = 55%.

G = X = 55%; A = T = 45%.

Xem đáp án

Đáp án B

Gen 1: trên mạch 1 có : A: T: G: X = 4: 3: 2: 1.

→ trên toàn gen có tỉ lệ

A = T = (4+3)/20 = 0,35

G = X = (2+1)/20 = 0,15

Gen 2: trên mạch 2 có A/4= T/3 = G/2 = X ↔ A : T : G : X = 4: 3: 2: 1.

→ trên toàn gen có tỉ lệ

A = T = 0,35

G = X = 0,15

Vậy đoạn ADN này có tỉ lệ từng loại nucleotide là :

A = T = 35% và G = X = 15%

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chất di truyền của 1 sinh vật là 1 phân tử axit nucleic có tỉ lệ các loại nuclêôtit gồm: 24%A; 24%T; 25%G; 27%X. Vật chất di truyền của chủng virut này là:

ADN mạch kép

ARN mạch kép

ADN mạch đơn

ARN mạch đơn

Xem đáp án

Đáp án C

4 loại nucleotide: A, T, G, X → ADN

G≠X → dạng đơn

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn nhận được một phân tử axit nucleotit mà bạn nghĩ là mạch đơn ADN. Nhưng bạn không chắc. Khi phân tích thành phần nucleotit của phân tử đó, thành phần nucleotit nào sau đây khẳng định dự đoán của bạn là đúng?

AAdenin 22% - Xitozin 32% - Guanin 17% - Timin 29%

Adenin 22% - Xitozin 32% - Guanin 17% - Uraxin 29%

Adenin 36% - Xitozin 12% - Guanin 12% - Timin 36%

Adenin 38% - Xitozin12% - Guanin 27% - Uraxin 38%

Xem đáp án

Đáp án A

B, D có U → ARN → loại B, D

C có A=T, G=X →ADN kép

A có A ≠T,G≠X → ADN đơn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích thành phần nuclêôtit của phân tử ADN mạch đơn. Thành phần nuclêôtit nào sau đây giúp khẳng định dự đoán của bạn là đúng?

Adenin 30% - Xitozin 20% - Guanin 20% - Uraxin 30%

Adenin 20% - Xitozin 33% - Guanin 17% - Uraxin 30%

Adenin 20% - Xitozin 33% - Guanin 17% - Timin 30%

Adenin 30% - Xitozin 20% - Guanin 20% - Traxin 30%

Xem đáp án

Đáp án C

Do đây là phân tử ADN mạch đơn nên A≠T,G≠X, và không chứa U.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như sau:

Kết luận nào sau đây không đúng?

Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN mạch kép.

Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN mạch đơn.

Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN mạch kép.

Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN mạch đơn

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu có T → ADN ; có U → ARN

Nếu G=X; A=T hoặc A=U → Mạch kép; còn lại mạch đơn

→ C sai.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích thành phần nuclêôtit của 3 chủng virut thu được:

Chủng A: A = G = 20%; T = X = 30%;

Chủng B: A = T = G = X = 25%;

Chủng C: A = U = G = X = 25%.

Kết luận nào sau đây đúng?

Vật chất di truyền của cả 3 chủng virut A, B, C đều là ADN

B. Vật chất di truyền của chủng virut A và chủng virut C là ARN, chủng virut B là ADN. 

Vật chất di truyền của chủng virut A là ARN và chủng virut B là ADN hai mạch,chủng virut C là ADN một mạch

Vật chất di truyền của chủng virut A là ADN một mạch, chủng virut B là ADN hai mạch, chủng virut C là ARN

Xem đáp án

Đáp án D

A=T; G=X → ADN dạng kép;

A≠T; G≠X → ADN dạng đơn;

Có U → ARN

Kết luận đúng là: D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một mạch của một gen có 20%T,  22%X, 28%A. Tỉ lệ mỗi loại nuclêôtit của gen là:

A=T=24%, G=X=26%

A=T=24%, G=X=76%

A=T=48%, G=X=52%

A=T=42%, G=X=58%

Xem đáp án

Đáp án A

Trên mạch thứ nhất có:          

T1 = 20% , X1 = 22% , A1 = 28% (tính theo tổng số nu của mạch)

↔ T1 = 10% , X1 = 11% , A1 = 14% (tính theo tổng số nu của gen)

Do nguyên tắc bổ sung, trên mạch 2: A2 = T1 và A1 = T2 .

Vậy ta có:

T = A = A1 + A2 = A1 + T1 = 10% + 14% = 24%

Vậy:    A = T = 24%;  G = X = 26%

Chú ý

Tỷ lệ phần trăm số nuclêôtit trên một mạch là coi mạch đó là 100%, chứ không phải toàn bộ gen.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một mạch của một gene có 22%T, 20%X, 26%A. Tỉ lệ mỗi loại nuclêôtit của gene là:

A=T=24%, G=X=26%

A=T=24%, G=X=76%

A=T=48%, G=X=52%

A=T=42%, G=X=58%

Xem đáp án

Đáp án A

Trên mạch thứ nhất có:

T1 = 22% , X1 = 20% , A1 = 26% (tính theo tổng số nu của mạch)

↔ T1 = 11%, X1 = 10%  A1 = 13% (tính theo tổng số nu của gen)

Do nguyên tắc bổ sung, trên mạch 2: A2 = T1 và A1 = T2 .

Vậy ta có:

T = A = A1 + A2 = A1 + T1 = 11% + 13% = 24%

Vậy: A = T = 24%; G = X = 26%

Chú ý

Tỷ lệ phần trăm số nuclêôtit trên một mạch là coi mạch đó là 100%, chứ không phải toàn bộ gen

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mạch thứ nhất của gen có 25% Guanin, 18% Ađênin, trên mạch thứ hai của gen có 15% Guanin. Tỷ lệ % số nuclêôtit loại Timin của gen là

15%.

20%.

45%.

30%.

Xem đáp án

Đáp án D

G = X = G1 + G2 = (25% + 15%):2 = 20%

A = T = 100% - 2×20% = 30%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một mạch của gen có tỉ lệ A:T:X:G = 4:2:2:1. Tỉ  lệ A+TX+Gcủa gen là:

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Theo NTBS, A = T, G = X ta có:

Tỷ lệ  A+TX+G=4+22+1=2

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một mạch của gen có tỉ lệ A:T:X:G = 3:2:2:3. Tỉ lệ A+TX+G của gen là:

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo NTBS, A = T, G = X ta có:

Tỷ lệ A+TX+G=3+22+3=1

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết số lượng từng loại nuclêôtit của một gen, muốn tính số liên kết hidro (H) giữa hai mạch của gen, ta dùng công thức nào sau đây?

H = 2A + 3T

H = 2A + 2G

H = 3A + 2G

H = 2A + 3G

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức tính số liên kết hidro (H) giữa 2 mạch của gen là :

H = 2A + 3G = 2T + 3X = 2A + 3X = 2T + 3G

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính số liên kết hidro (H) giữa hai mạch của gen khi biết số nuclêôtit từng loại của gen?

H = 2A + 3T

H = 2A + 2G

H = 2A + 3G

H = 3A + 2G

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức tính số liên kết hidro (H) giữa 2 mạch của gen là :

H = 2A + 3G = 2T + 3X = 2A + 3X = 2T + 3G

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết số liên kết hidro của một gen và số nuclêôtit loại A, công thức nào sau đây có thể tính được số nuclêôtit loại G?

G = (H – 2A)/2

G = (H – A)/2

G = (H – 3A)/2

G = (H – 2A)/3

Xem đáp án

Đáp án D

Từ công thức tính số liên kết hidro H = 2A + 3G

Ta có G = (H-2A)/3

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính số nuclêôtit loại G khi biết số liên kết hidro và số nuclêôtit loại A của một gen?

G = (H – 2A)/2

G = (H – A)/2

G = (H – 3A)/2

G = (H – 2A)/3

Xem đáp án

Đáp án D

Từ công thức tính số liên kết hidro H = 2A + 3G

Ta có G = (H-2A)/3

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là

1500

2100

1200

1800

Xem đáp án

Đáp án B

Tổng số liên kết hidro của gen là: 2A + 3G = 2100

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 450 và G = X = 200. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là:

1500.

2100.

1200.

1800

Xem đáp án

Đáp án A
Tổng số liên kết hidro của gen là: 2A + 3G = 2.450 + 3.200 = 1500

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên một mạch của gen này có 150 ađênin và 120 timin. Số liên kết hiđrô của gen là

1120

1080

990

1020

Xem đáp án

Đáp án B

Mạch 1 có: A1 = 150 và T1 = 120

Do A liên kết với → mạch 2 có: A2 = T1 và T2 = A1

Do đó A = A1 + A2 = A1 + T1 = 270

Vậy A = T = 270

Có G = 20%

Mà số nuclêôtit của mạch = 2A + 2G = 100%

→ vậy G = 180

Số liên kết hidro của gen là : 2A + 3G = 1080

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn ADN chứa 1600 nuclêôtit, tỉ lệ nuclêôtit loại A là 35%, loại G là 25%, xác định số liên kết hidro trong đoạn ADN này?

2320

1160

0

4640

Xem đáp án

Đáp án C

A= 35%, G= 25% → A + G ≠ 50%

→Phân tử ADN là ADN đơn → Số liên kết hidro bằng 0

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen là

2250.

1798.

1125.

3060

Xem đáp án

Đáp án A

Gen có 900 cặp nu, Tỷ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau → A + G = 50% → Gen là mạch kép

Tỉ lệ các loại nu bằng nhau: A = T = G = X = 900 x 2 : 4 = 450

→ số liên kết hidro của gen là : 2A + 3G = 2.450 + 3.450 = 2250

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen cấu trúc dài 4165 Å trong đó có 455 nuclêôtit loại Guanin. Tổng số liên kết hiđrô của gen là:

2905

2850

2950

2805

Xem đáp án

Đáp án A

Số nu của gen: 4165 x 2 : 3,4 = 2450 nu

Số liên kết hidro: 2450 + 455 = 2905

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN có tổng số 150 chu kì xoắn và ađênin chiếm 30% tổng số nuclêôtit. Tổng số liên kết hidro của đoạn ADN này là

3000

3100

3600

3900

Xem đáp án

Đáp án C

Số lượng nuclêôtit trong phân tử AND là: 150 x 20 = 3000 nuclêôtit

A= T = 30 %, G = X = 20 %

2A + 2G = 3000 => A= T = 900 nuclêôtit; G = X = 600 nuclêôtit

Tổng số liên kết hidro có trong phân tử ADN là: 2.900 + 3.600 = 3600

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 5100 Å và có 3900 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nu của gen nói trên là:

A = T = 720, G = X = 480

A = T = 900, G = X = 60

A = T = 600, G = X = 900

A = T = 480, G = X = 720

Xem đáp án

Đáp án C

Gen dài 5100 Å → có tổng số nu là: 2A + 2G = 5100 : 3,4 x 2 = 3000 (nuclêôtit)

Có 3900 liên kết H → có 2A + 3G = 3900

2A + 2G = 3000 ⇔ A = T = 6000

2A + 3G = 3900       G = X = 900

→ vậy A = T = 600 và G = X = 900

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 4080 Å và có 3120 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nu của gen nói trên là:

A = T = 720, G = X = 480

A = T = 900, G = X = 60

A = T = 600, G = X = 900

A = T = 480, G = X = 720

Xem đáp án

Đáp án D

Gen dài 2040 Å → có tổng số nu là: 2A + 2G = 4080 : 3,4 x 2 = 2400 (nuclêôtit)

Có 3120 liên kết H → có 2A + 3G = 3120

2A + 2G = 2400 ⇔ A = T = 480

2A + 3G = 3120      G = X = 720

→ vậy A = T = 480 và G = X = 720

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 3910Å và số nuclêôtit loại A chiếm 24% tổng số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại X của gen này là

552

1104

598

1996

Xem đáp án

Đáp án C
Số nucleotit của gen này là: N2L3,4=2300

%X = 50% - %A = 26% → X = 598

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có %A = 20% và 3120 liên kết hidro. Gen đó có số lượng nuclêôtit là:

2400

2040

3000

1800

Xem đáp án

Đáp án A

Xét gen có: A = 20 % → G = 30 %

Số liên kết hidro trong gen là: H = 2.%A × N + 3.%G × N = 3120 → 2.0,2N + 3.0,3N = 3120 → N = 2400

Tổng số nucleotit trong gen là: 2400.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Một alen có 915 nuclêotit Xytôzin và 4815 liên kết hiđrô. Gen đó có chiều dài là:

6630 Å

5730 Å

4080 Å

5100 Å

Xem đáp án

Đáp án A

Xét gen có: H = 2A + 3G => A = (4815 – 3.915) : 2 = 1035 nucleotit

Tổng số nucleotit trong gen là: 1035.2 + 915.2 = 3900.

Chiều dài của gen đó là 3900 : 2 x 3.4 = 6630 Å

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có tổng số 1824 liên kết hidro. Trên mạch một của gen có G = X, A = 2X, T = 3X. Gen này có chiều dài là bao nhiêu?

6504,2 Å

2713,2 Å

2284,8 Å

4824,6 Å

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có trên mạch 1: G1 = X1, A1 = 2X1, T1 = 3X1

A=T=5X1

G=X=2X1 → N=14X1; H=16X1

Tính theo số liên kết hidro là: 10X1 + 6X1 = 1824 → X1 =114 → N = 1596 nucleotit → L=N/2×3,4=2713,2 Å

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tính số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit trong gen khi chỉ biết tổng số nuclêôtit của gen đó, ta dùng công thức nào?

N -1

N2

N -2

N2−1

Xem đáp án

Đáp án C

- Trên một mạch có N2 nucleotide thì sẽ có N2−1 liên kết hóa trị

→ Số liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide trong gen là 2×(N2−1)=N−2

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết tổng số nuclêôtit của gen đó, ta tính số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit trong gen bằng công thức?

N -1

N2

N - 2

N2 – 1

Xem đáp án

- Trên một mạch có N2 nucleotide thì sẽ có N2 – 1 liên kết hóa trị

→ Số liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide trong gen là 2*(N2 – 1) = N – 2

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số nuclêôtit của gen là 1500 thì số liên kết cộng hóa trị giữa các đơn phân trên gen là bao nhiêu?

799

1499

1498

2998

Xem đáp án

Đáp án C

Số liên kết hóa trị là 1500 – 2 = 1498

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số nuclêôtit của gen ở một sinh vật nhân thực là 3000 thì số liên kết cộng hóa trị giữa các đơn phân trên gen là bao nhiêu?

749

1499

1498

2998

Xem đáp án

Đáp án D

Số liên kết hóa trị là 3000 – 2 = 2998

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 0,255 micromet thì số liên kết cộng hóa trị trong gen là bao nhiêu?

799

1499

1498

2998

Xem đáp án

Đáp án D

0,255 micromet = 2550 Å

Tổng số nucleotide: N = L : 3,4 x 2 = 1500 nucleotide

Số liên kết cộng hóa trị là 1500 – 2 + 1500 = 2998

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 0,1275 micromet thì số liên kết cộng hóa trị trong gen là bao nhiêu?

749

1499

1498

2998

Xem đáp án

Đáp án C

0,1275 micromet = 1275 Å

Tổng số nucleotide: N = L: 3,4 x 2 = 750 nucleotide

Số liên kết cộng hóa trị là 750 – 2 + 750 = 1498

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự các nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen là:

                       3’ ATGAGTGAXXGTGGX 5’

Đoạn gen này có:

Tỷ lệ A+G/T+X = 9/6

39 liên kết Hidro

30 cặp nuclêôtit

14 liên kết cộng hóa trị.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì %A + %G = 50%N → Tỉ lệ A + G/T+X của gen luôn bằng 1 → A sai

Mạch gốc có 15 nucleotide → gen có 15 cặp nucleotide → C sai

→ Gen có 30 nuclêôtit → có 28 liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit →D sai

A = T = A+ T1 = 3 + 3 = 6

G = X = G+ X= 6 + 3 = 9

H = 2A + 3G = 2×6 + 3×9 = 39 → B đúng

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự các nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen là:

                      3’ TTGAGTGAXXGTGGA 5’

Đoạn gen này có:

Tỷ lệ A+G/T+X = 1

30 cặp nuclêôtit

39 liên kết Hidro

14 liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì %A + %G = 50%N → Tỉ lệ A + G/T+X của gen luôn bằng 1 → A đúng

Mạch gốc có 15 nucleotide → gen có 15 cặp nucleotide → C sai

→ Gen có 30 nuclêôtit → có 28 liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit →D sai

A = T = A1 + T1 = 3 + 4 = 7

G = X = G1 + X1 = 6 + 2 = 8

H = 2A + 3G = 2×7 + 3×8 = 38 → B sai

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử ADN của vi khuẩn E. coli có 3400 nuclêôtit, hãy xác định số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nucleotit?

3398

6798

1699

3400

Xem đáp án

Đáp án D

Hai nuclêôtit liền nhau thì liên kết với nhau bằng 1 liên kết cộng hóa trị.

Phân tử ADN của vi khuẩn E. coli là ADN vòng → Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit bằng số nuclêôtit = 3400

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử ADN của vi khuẩn E. coli có 6800 nuclêôtit, hãy xác định số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nucleotit?

6799

6798

6800

3400

Xem đáp án

Đáp án C

Hai nuclêôtit liền nhau thì liên kết với nhau bằng 1 liên kết cộng hóa trị.

Phân tử ADN của vi khuẩn E. coli là ADN vòng → Số liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit bằng số nuclêôtit = 6800

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy . Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 360C ; B =780C ; C = 550C ; D = 830C ; E = 440C. Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotide của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?

D → B → C → E → A

A → B → C → D → E

A → E → C → B → D

D → E → B → A → C

Xem đáp án

Đáp án A

A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro.

G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.

Càng nhiều liên kết hidro thì nhiệt độ nóng chảy càng tăng → Tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotide càng cao thì nhiệt độ nóng chảy càng giảm.

Vậy trình tự sắp xếp theo nhiệt độ nóng chảy giảm là : D → B → C → E → A

→ Vậy trình tự sắp xếp theo tỉ lệ (A+T)/ tổng số nu tăng dần là D → B → C → E → A

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 360C; B = 440C; C = 550C; D = 840C; E = 710C. Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/tổng nucleotide của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?

D → B → C → E → A

D → E → C → B → A

A → E → C → B → D

D → E → B → A → C

Xem đáp án

Đáp án B

A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro.

G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.

Càng nhiều liên kết hidro thì nhiệt độ nóng chảy càng tăng → Tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotide càng cao thì nhiệt độ nóng chảy càng giảm.

Vậy trình tự sắp xếp theo nhiệt độ nóng chảy giảm là: D → E → C → B → A

→ Vậy trình tự sắp xếp theo tỉ lệ (A+T)/ tổng số nu tăng dần là D → E → C → B → A

 

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là:

10%.

30%

20%

40%

Xem đáp án

Đáp án D

Theo nguyên tắc bổ sung %A + %G =50%

=> %G = 50% -%A = 50 - 10 = 40%

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN mạch kép có 20% số nucleotit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lê nucleotit loại G của phân tử này là:

40%

10%

30%

20%

Xem đáp án

Đáp án C

%A + %G = 50% → %G = 30%

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 20% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại X của phân tử này là

10%

30%

20%

40%

Xem đáp án

Đáp án B

Theo nguyên tắc bổ sung thì A=T, G=X, nên %A + %X = 50%, vậy %X = 30%.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết giữa các nuclêôtit trên một mạch polinuclêôtit là loại liên kết

Peptit

hiđrô

Hóa trị

Phôtphodieste

Xem đáp án

Đáp án D

Liên kết giữa các nuclêôtit trên một mạch polinuclêôtit là loại liên kết Phôtphodieste

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích % nuclêôtit của vật chất di truyền ở các loài sinh vật khác nhau người ta thu được bảng số liệu sau:

Với bảng số liệu này, hãy cho biết trong các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định là đúng?

I. Vật chất di truyền ở loài III có cấu trúc ADN hai mạch vì A = T, G = X.

II. Vật chất di truyền ở loài IV và loài V là ARN, nhưng ở loài IV ARN có 2 mạch, còn ở loài V ARN có 1 mạch.

III. Xét theo mức độ tiến hóa về vật chất di truyền thì loài I = II > III > V

IV. Xét về tính bền của vật chất di truyền khi tăng dần nhiệt độ thì loài I> II> III

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

I. sai. Loài III: A≠T, G≠ X

II. đúng. Loài IV và V có vật chất di truyền là ARN vì có U, không có T. Loài IV có A=U, G=X nên là mạch kép, loài V có A≠U, G≠ X nên là mạch đơn

III. đúng. I và II là ADN mạch kép, III là ADN mạch đơn, V là ARN

IV. đúng. I và II cùng là ADN  mạch kép nhưng loài I có nhiều cặp G-X hơn nên bền hơn, III có A-T = G-X nên kém bền hơn I và II