Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa có lời giải (Đề 30)
40 câu hỏi
Thành phần chính của một loại thuốc giảm đau dạ dày là natri hidrocacbonat. Công thức của natri hidrocabonat là
NaCl
NaNO3
Na2CO3
NaHCO3
Chọn đáp án D. NaHCO3
Thủy phân đến cùng các protein đơn giản thu được sản phẩm gồm các
glucozơ
glixerol
peptit
α-amino axit
Chọn đáp án D. α-amino axit
Trường hợp nào sau đây có kết tủa tạo thành sau phản ứng?
Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2.
Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH và dung dịch AlCl3.
Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3.
Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Chọn đáp án C. Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3.
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
C2H5OH
CH3COOCH3
C2H5COOC2H5
HCOOC2H5
Chọn đáp án C. C2H5COOC2H5
Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là
Fe2+
Cu2+
Al3+
Zn2+
Chọn đáp án B. Cu2+
Phân tử glucozơ ở dạng mạch hở có chứa số nhóm chức ancol trong phân tử là
4
5
1
2
Chọn đáp án B. 5
Cho các dãy chất: metyl metacrylat, triolein, saccarozơ, xenlulozơ, glyxylalanin. Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là
3
4
5
2
Chọn đáp án C. 5
Cho các phát biểu sau
(a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
(b) Metyl acrylat, tripamitin và tristerin đều là este.
(c) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
(d) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Số phát biểu đúng là
3
4
1
2
Chọn đáp án D. 2
Polime không được dùng làm chất dẻo là
poli(vinylclorua)
poli buta-1,3-đien
polietilen
poli(metyl metacrylat)
Chọn đáp án B. poli buta-1,3-đien
Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: CH3COONa, CH3CHO. Công thức phân tử của X là
C4H6O2
C5H8O2
C4H4O2
C4H8O2
Chọn đáp án A. C4H6O2
Trường hợp nào say đây không sảy ra phản ứng:
Cho thanh Al vào H2O
Cho thanh Al vào dung dịch HCl
Cho thanh Al vào dung dịch NaOH
Nung nóng bột Al với Fe2O3
Chọn đáp án A. Cho thanh Al vào H2O
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng 250ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng (lượng KOH được lấy dư 25% so với lượng phản ứng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 100,2 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm 2 chất. Tên gọi của X là:
Tripanmitin
Trisrearin
Trilinolein
Triolein
Chọn D.
nKOH đã dùng = 0,375
→nKOH phản ứng = 0,3 và nKOH dư = 0,075
Chất rắn gồm RCOOK0,3 và KOH dư (0,075)
m rắn=0,3R+83+0,075.56=100,2
→R=237:C17H33−
→Xlà triolein C17H33COO3C3H5
Dãy polime được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng là
Poliisopren, tơ nitron, nilon-6
Polipropilen, poli(phenol-fomandehit), nilon-7
Tơ lapsan, nilon-6, poli(phenol-fomandehit)
Nilon-6,6, tơ nitron, polipropilen
Chọn đáp án C. Tơ lapsan, nilon-6, poli(phenol-fomandehit)
Cho 2 ml chất lỏng X vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt sau đó thêm từ từ từng giọt dung dịch H2SO4 đặc, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp sinh ra hiđrocacbon làm nhạt màu dung dịch KMnO4. Chất X là
ancol etylic
ancol benzoic
ancol metylic
ancol propylic
Chọn đáp án A. ancol etylic
Hỗn hợp X gồm Ba, Na, Al trong đó số mol của Al bằng 6 lần số mol Ba. Cho m gam X vào nước dư đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,792 lít khí (đktc) và 0,54 gam chất rắn. Giá trị của m là
3,90
3,45
5,27
3,81
Chọn A.
X là C2H5OH (ancol etylic)
C2H5OH→C2H4+H2O (H2SO4 đặc, 1700C)
C2H4+KMnO4+H2O→C2H4OH2+KOH+MnO2
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch kiềm cho 2 muối và nước?
C6H5COOCH3
HCOOC6H5
CH3COOCH3
CH3COOCH2C6H5
Chọn B.
Đặt nBa=x,nAl=6x và nNa=y
nAl dư = 0,02
Bảo toàn electron: 2x+36x−0,02+y=0,08.2
Dung dịch thu được chứa Ba2+x,AlO2−6x−0,02 và Na+y. Bảo toàn điện tích:
2x+y=6x−0,02
→x=0,01;y=0,02
→mX=3,45
Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
saccarozơ
tristearin
triolein.
tripamitin
Chọn đáp án C. triolein.
Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử?
benzen
etilen
metan
axetilen
Chọn đáp án D. axetilen
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanine mà 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các dipeptit Gly-Gly, Ala-Gly và tripeptit Gly-Val-Gly. Amino axit đầu N, amino axit đầu C của X là
Ala, Val
Gly, Gly
Gly, Val
Ala, Gly
Chọn D.
X là Gly3AlaVal
Trong X chứa các đoạn mạch Gly-Gly, Ala-Gly và Gly-Val-Gly nên X là Ala-Gly-Val-Gly-Gly
→ Amino axit đầu N, amino axit đầu C của X là Ala, Gly.
Cho 0,45 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 275 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
1,45
1,00
0,70
0,65
Chọn A.
nHCl=0,55
→nNaOH=2nGlu+nHCl=1,45
Ion gây nên tính cứng của nước là
Mg2+, Na+
Ca2+, Na+
Ca2+, Mg2+
Ba2+, Ca2+
Chọn đáp án C. Ca2+, Mg2+
Đun nóng xenlulozơ trong hỗn hợp axit nitric đặc và axi sufuric đặc thu được xenlulozơ trinitrat có công thức cấu tạo dạng thu gọn là
[C6H7O2(ONO2)3]n
[C6H7O2(OCOCH333]n
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H7O2(OH)(ONO2)2]n
Chọn đáp án A. [C6H7O2(ONO2)3]n
Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không tạo ra cùng một muối là
Al
Mg.
Fe
Zn
Chọn đáp án C. Fe
Kim loại M thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của M là
3s2 3p2
3s2
2s2 2p2
3s2 3p6
Chọn đáp án B. 3s2
Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%, thêm tiếp 1ml dung dịch lòng trắng trứng 10%. Lắc nhẹ ống nghiệm, hiện tượng quan sát được là
Có kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa chuyển sang màu đỏ gạch
Có kết tủa xanh lam, sau đó tạo dung dịch màu tím
Có kết tủa xanh lam, sau đó tan ra tạo dung dịch màu xanh lam
Có kết tủa xanh lam, kết tủa không bị tan
Chọn đáp án B. Có kết tủa xanh lam, sau đó tạo dung dịch màu tím
Phương trình ion thu gọn của phản ứng: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O là
CO+ 2H→ CO2 + H2O
CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O
CO+ 2HCl → 2Cl- + CO2 + H2O
CaCO3 + 2HCl → Ca2+ + 2Cl- + CO2 + H2O
Chọn đáp án B. CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O
Dung dịch nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu
axit glutamic
etylamin
glyxin
trimetylamin
Chọn đáp án C. glyxin
Để tráng bạc một số ruột phích người ta tiến hành thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc thu được 102,6 gam Ag. Hiệu suất của cả quá trình là
81,23%
40,62%
82,20%
50,60%
Chọn A.
Saccarozơ (Glucozơ + Fructozơ) →4Ag
0,2375…………………………………..0,95
→H=0,2375.342100=81,225%
Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là
18,90
10,60
14,52
13,60
Chọn D.
nCH3COOHban đầu =nCO2=0,15
nCH3COOC2H5=0,08
CH3COOH+C2H5OH→CH3COOC2H5+H2O
0,08..................0,08.............0,08
Dễ thấy 0,080,15≠80% nên hiệu suất đã được tính theo C2H5OH
→nC2H5OH ban đầu =0,0880%=0,1
→m=13,6
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, khối lượng riêng và có ánh kim.
Tính dẻo, có ảnh kim, độ cứng.
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy.
Chọn đáp án A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Hỗn hợp X gồm hai este đều mạch hở có tỉ lệ mol 5 : 3, trong ph}n tử mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 48,3 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và hỗn hợp Z gồm các muối. Đốt cháy toàn bộ Z cần dùng 0,915 mol O2, thu được 38,16 gam Na2CO3 và hỗn hợp T gồm CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ T qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 37,86 gam so với dung dịch ban đầu. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z gần nhất với giá trị nào sau đây?
16%.
15%.
25%.
26%.
Chọn D.
nNa2CO3=0,36→nNaOH=0,72
Đốt Z→nCO2=u và nH2O=v
Δm=44u+18v−100u=−37,86
Bảo toàn O→2u+v+0,36.3=0,72.2+0,915.2
→u=0,84 và v = 0,51
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng đốt Z→mZ=55,02
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa →mY=22,08
Y có dạng YOHy0,72ymol
→MY=Y+17y=22,08y0,72
→Y=41y3
→y=3,Y=41:C3H5OH30,24 mol
Từ tỉ lệ mol → gồm CnH2n+2−2kO60,15 và CmH2m+2−2gO60,09.
Bảo toàn C:
nC=0,15n+0,09m=0,36+0,84+0,24.3
→5n+3m=64 1
Bảo toàn H:
nH=0,152n+2−2k+0,092m+2−2g=2,22
→5k+3g=35
Do k≥3 và g≥3 nên k = 4 và g = 5 là nghiệm duy nhất.
Từ k,g→n≥8 và m≥8
Kết hợp 1→n=m=8 là nghiệm duy nhất.
X gồm:
HCOO2CH2=CH−COOC3H50,15
HCOO2CH≡C−COOC3H50,09
→%CH2=CH−COONa=25,63%
Nung m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu(NO3)2 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn X bằng 650 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 5,7. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
47.
60
56.
50.
Chọn C.
Đặt nMg=a&nCuNO32=b
nNO2+nO2=0,45
Bảo toàn O→nOtrong X =6b−0,45.2=6b−0,9
→nH2O=6b−0,9
Trong Z tính được nN2=0,04 và nH2=0,01
Bảo toàn H:
nHCl=4nNH4Cl+2nH2+2nH2O
→nNH4Cl=3,08−12b4
Bảo toàn Cl:
nHCl=2a+2b+3,08−12b4=1,3
m muối =95a+135b+53,53,08−12b4=71,87
→a=0,39 và b=0,25
→m=56,36 gam
Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho toàn bộ X phản ứng với một lượng dư dung dịch Ba(OH)2, để kết tủa thu được trong không khí tới khối lượng không đổi cân được m gam. Giá trị của m là:
28,10 gam
31,34 gam.
29,45 gam
30,12 gam.
Chọn C.
Zn+Cu2+→Zn2++Cu
0,04...0,1
0,04..0,04.....0,04
0........0,06
Fe+Cu2+→Fe2++Cu
0,03...0,06
0,03...0,03....0,03
0.........0,03
Dung dịch X chứa Zn2+0,02,Fe2+0,03,Cu2+ dư (0,02) và SO42−0,1
X+BaOH2 dư →BaSO40,1;FeOH20,03 và CuOH20,03
Để kết tủa ngoài không khí →BaSO40,1;FeOH30,03 và CuOH20,03
→m↓=29,45gam.
Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H9O4N) và 0,15 mol Y (C3H9O3N) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, đun nóng, thu được một ancol hai chức và một amin no (có cùng số nguyên tử cacbon) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
49,07%.
51,24%.
29,94%.
27,97%.
Chọn B.
Y là C2H5NH3HCO3
→Amin và ancol là C2H5NH2 và C2H4OH2
G chứa 3 muối khan →X là NH2−CH2−COO−CH2−CH2−OOC−H
→ Muối gồm HCOOK0,1,GlyK0,1 và K2CO30,15
→%K2CO3=51,24%
Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa (a mol) vào số mol khí CO2 tham gia phản ứng (b mol) được biểu diễn như đồ thị sau:

Tỉ lệ y : x là
2,5
2,0
3,5
3,0
Chọn D.
Đoạn 1: CO2+BaOH2→BaCO3+H2O
→x=0,075
Đoạn 2: CO2+H2O+BaCO3→BaHCO32
+ Khi nCO2=y thì nBaCO3=1,5t+0,025
Bảo toàn Ba →nBaHCO32=0,175−1,5t
Bảo toàn C→1,5t+0,025+20,175−1,5t=y 1
+ Khi nCO2=3t+0,025 thì nBaCO3=0,075
Bảo toàn Ba→nBaHCO32=0,125
Bảo toàn C→0,075+2.0,125=3t+0,025 2
12→y=0,225;t=0,1
→y:x=3
Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no hai chức, mạch hở; hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và cả 2 ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam X trên thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư. Cô cạn phần dung dịch thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
5,750
5,755
5,840
5,770
Chọn D.
nAncol=0,04 và Mancol=39→ Ancol gồm CH3OH0,02 và C2H5OH0,02
nNaOH=nHCl+2nAxit→nAxit=0,035
Quy đổi X thành:
CH3OH:0,04 mol
COOH2:0,035 mol
CH2:amol
H2O;−b mol
mX=32.0,04+90.0,035+14a−18b=4,84
nCO2=0,04+0,035.2+a=0,165
→a=0,055 và b=0,02
→nCH2(axit)=a−nCH2Ancol=0,035
→Axit gồm CH2COOH2
Muối gồm CH2COONa20,035 mol và NaCl0,01 mol
→m muối = 5,765
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa HCl loãng.
(2) Để vật bằng gang trong môi trường không khí ẩm.
(3) Nhúng thanh Cu dư vào dung dịch FeCl3.
(4) Đốt thanh sắt trong oxi ở nhiệt độ cao.
(5) Thả một đinh Fe vào dung dịch chứa H2SO4 loãng có một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
Số trường hợp chỉ xuất hiện hiện tượng ăn mòn hóa học là
3
2
4
5
Chọn A.
Các trường hợp chỉ có ăn mòn hóa học: 1,3,4
Các trường hợp còn lại có cả ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học.
Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) bằng dòng điện một chiều có cường độ 5 A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và thấy khối lượng dung dịch Y giảm 33,1 gam so với khối lượng của dung dịch X. Dung dịch Y hòa tan tối đa 3,6 gam Al. Giả sử khí sinh ra trong quá trình điện phân thoát hết ra khỏi dung dịch. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây
4,5
6,0
5,4
6,7.
Chọn C.
Đặt nCuSO4=3x và nNaCl=2x
Y chứa hai chất tan gồm SO42−3x,Na+2x→H+4x
Bảo toàn electron →nH+=3nAl→4x=3.3,627
→x=0,1
Catot: nCu=0,3 và nH2=a
Anot: nCl2=0,1và nO2=b
Bảo toàn electron: 0,3.2+2a=4b+0,1.2
m giảm =0,3.64+2a+32b+0,1.71=33,1
→a=b=0,2
→ne=0,3.2+2a=ItF
→t=19300s=5,36h
Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4 và thỏa sơ đồ các phản ứng sau
(a) X + 2NaOH → Y + Z + T
(b) X + H2 → E
(c) E + 2NaOH → 2Y + T
(d) Y + HCl → NaCl + F
Khẳng định nào sau đây đúng?
Đun nóng Y với vôi tôi – xút thu được 1 chất khí là thành phần chính của khí thiên nhiên
Từ Z có thể điều chế T theo sơ đồ: Z → hidrocacbon A → T
Đốt cháy cùng cố nol Y, Z, T thu được cùng số mol H2O
Tổng số nguyên tử hidro trong 2 phân tử T, F là 10
Chọn B.
a và c→ Sau khi cộng H2 thì Z chuyển thành Y, vậy Z có 1 nối đôi C=C →Y,Z cùng C và ít nhất 3C.
d→Y là muối của axit đơn chức
X:CH2=CH−COO−CH2−CH2−OOC−CH2−CH3
Y:CH3−CH2−COONa
Z:CH2=CH−COONa
E:CH3−CH2−COO−CH2−CH2−OOC−CH2−CH3
T:CH3−CH2−COOH
Phát biểu B đúng:
CH2=CH−COONa+NaOH→CH2=CH2+Na2CO3
CH2=CH2+H2O+KMnO4→C2H4OH2+KOH+MnO2.
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | AgNO3 trong dung dịch NH3 | Tạo kết tủa Ag |
Z | Dung dịch Br2 | Tạo kết tủa trắng |
T | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển đỏ |
X, Y | Dung dịch Br2 | Mất màu |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
Glucozơ, tristearin, benzylamin, axit fomic
Fructozơ, triolein, anilin, metylamin
Glucozơ, saccarozơ, phenol, metylamin
Glucozơ, triolein, anilin, axit axetic
Chọn đáp án D. Glucozơ, triolein, anilin, axit axetic

