Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa có lời giải (Đề 23)
40 câu hỏi
Thủy phân chất nào sau đây thu được glixerol?
Albumin.
Etyl axetat.
Saccarozơ.
Triglixerit.
Chọn đáp án D. Triglixerit.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
KOH.
HF.
HNO3.
NH4Cl.
Chọn đáp án B. HF.
Sục khí CO2 vào lượng dư dung dịch nào sau đây sẽ thu được kết tủa?
Ba(OH)2.
KOH.
NaOH.
H2SO4.
Chọn đáp án A. Ba(OH)2.
Đốt cháy hiđrocacbon nào sau đây thu được số mol H2O nhỏ hơn số mol CO2
C3H4.
C3H6.
C2H6.
CH4.
Chọn đáp án A. C3H4.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
Propilen.
Vinyl axetat.
Acrilonitrin.
Vinyl clorua.
Chọn đáp án D. Vinyl clorua.
Etyl amin có công thức cấu tạo thu gọn là
C2H5NH2.
C6H5NH2.
CH3NH2.
NH2-CH2-COOH.
Chọn đáp án A. C2H5NH2.
Đồng phân của glucozơ là
fructozơ.
tinh bột.
Saccarozơ.
xenlulozơ.
Chọn đáp án A. fructozơ.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
Al.
Ag
Na
Mg.
Chọn đáp án B. Ag
Để đề phòng bị nhiểm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa hóa chất nào sau đây?
CuO, MnO2.
Than hoạt tính.
CuO, MgO.
CuO và than hoạt tính.
Chọn đáp án B. Than hoạt tính.
Quặng xivinit có công thức là
Na3AlF6.
CaCO3.MgCO3
NaCl.KCl
CaF2
Chọn đáp án C. NaCl.KCl
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không xảy ra ăn mòn điện hoá?
Sự gỉ của gang thép trong tự nhiên.
Sự ăn mòn vỏ tàu trong nước biển.
Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3
Nhúng thanh Zn trong dung dịch H2SO4 có nhỏ vài giọt CuSO4.
Chọn đáp án C. Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3
Kim loại nào sau đây có 1 electron ở lớp ngoài cùng?
Al.
Na.
Fe.
Ca.
Chọn đáp án B. Na.
Kim loại nào sau đây hiện nay được điều chế chủ yếu bằng phương pháp nhiệt luyện?
Al.
Fe.
Na.
Ca.
Chọn đáp án B. Fe.
Glyxin có công thức cấu tạo thu gọn là
NH2CH2COOH.
CH3NH2.
C2H5NH2
H2NCH(CH3)COOH.
Chọn đáp án A. NH2CH2COOH.
Hòa tan hết 6,5 gam Zn trong dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là
1,12.
4,48.
3,36.
2,24.
Chọn đáp án D. 2,24.
Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi.
mật độ ion dương khác nhau.
mật độ electron khác nhau.
khối lượng riêng kim loại.
kiểu mạng tinh thể khác nhau.
Chọn đáp án B. mật độ electron khác nhau.
Một peptit X mạch hở khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin. Khi đốt cháy 0,1 mol X thu được 12,6 gam nước. Số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử X là
2.
4.
3.
5.
Chọn D.
Số H=2nH2OnX=14
Peptit có k mắt xích Gly
→ Số H=5k−2k−1=14
→k=4
→C8H14N4O5
Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch X tác dụng được với dung dịch AgNO3.
Cho NaOH dư vào dung dịch X, thu kết tủa.
Dung dịch X không thể hoà tan Cu.
Dung dịch X làm mất màu thuốc tím.
Chọn C.
A. Đúng: Fe2++Ag+→Fe3++Ag
B. Đúng, thu được FeOH2,FeOH3
C. Sai, X có hòa tan Cu vì: Cu+Fe3+→Cu2++Fe2+
D. Đúng: Fe2++H++MnO4−→Mn2++Fe3++H2O
Cho vào ống nghiệm khô có nút cao su và ống dẫn khí khoảng 4 - 5 gam hỗn hợp bột mịn (X) đã được trộn đều gồm natri axetat khan và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1 : 2 về khối lượng. Lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Khí Y được điều chế trong thí nghiệm trên là
CH4.
C2H4.
C2H2
C2H6.
Chọn A.
Khí Y là CH4:
CH3COONa+NaOH→CH4+Na2CO3CaO,t0
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
N2.
O2.
SO2.
CO2.
Chọn đáp án D. CO2.
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOH.
CH3COOCH3.
Chọn đáp án D. CH3COOCH3.
Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag. (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Giá trị của m là?
13,5.
7,5.
6,75.
10,8.
Chọn A.
C12H22O11→2C6H12O6→4Ag
342......................................4.108
62,5.17,1%..........................mAg
→mAg=62,5.17,1%.4.108342=13,5
Mô tả hiện tượng nào sau đây không chính xác?
Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch Ala – Gly – Lys thấy xuất hiện màu tím.
Dung dịch lysin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Cho vài giọt dung dịch brom vào ống nghiệm đựng anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Chọn đáp án D. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 100 ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
10,2.
9,8.
17,2.
12,6.
Chọn D.
nCH3COOC2H5=0,1 và nKOH=0,15
CH3COOC2H5+KOH→CH3COOK+C2H5OH
Chất rắn gồm và KOH dư (0,05)
m rắn = 12,6 gam
Cho 2,00 gam một kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối. Kim loại M là
Be.
Ca
Mg.
Ba
Chọn B.
nCl=5,55−235,5=0,1→nM=0,05
→M=20,05=40:M là Ca
Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
6,8.
12,0.
6,4.
12,4.
Chọn D.
nFe=11,656>nCu2+=0,1nên Cu2+ bị khử hết.
m=11,6−0,1.56+0,1.64=12,4 gam
Cho các polime sau: polietilen; xenlulozơ; polipeptit; tinh bột; tơ nilon-6; tơ nilon-6,6; polibutađien. Dãy các polime tổng hợp là
polietilen; xenlulozơ; tơ nilon-6; tơ nilon-6,6.
polietilen; polibutađien; tơ nilon-6; tơ nilon-6,6.
polietilen; tinh bột; tơ nilon-6; tơ nilon-6,6.
polietilen; tơ nilon-6,6; xenlulozơ.
Chọn đáp án B. polietilen; polibutađien; tơ nilon-6; tơ nilon-6,6.
Trung hòa dung dịch chứa 7,08 gam amin X no, đơn chức mạch hở cần dùng 120 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Số công thức cấu tạo của X là
2.
3.
5.
4.
Chọn D.
nH2SO4=0,06
→nX=nH+=0,12
→MX=59: X là C3H9N
X có 4 cấu tạo:
CH3−CH2−CH2−NH2
CH3−CHNH2−CH3
CH3−NH−CH2−CH3
CH33N
Hòa tan hoàn toàn 5,95 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) thì thu được dung dịch X có khối lượng tăng 5,55 gam. Cô cạn dung dịch X, thu được muối khan có khối lượng?
44,35 gam.
45,15 gam.
25,55 gam.
25,15 gam.
Chọn D.
Đặt a, b là số mol Al,Zn→27a+65b=5,95 1
mH2=5,95−5,55=0,4→nH2=0,2
Bảo toàn electron: 2nH2=3nAl+2nZn3a+2b=0,2.2 2
12→a=0,1 và b=0,05
→mAl=2,7gam
mZn=3,25 gam
m muối =5,95+0,2.96=25,15 gam
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3 và b mol NaHCO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị dưới đây:

Tỉ lệ của a : b bằng
3 : 4.
1 : 3.
4 : 3.
3 : 1.
Chọn D.
CO32−+H+→HCO3−
a...........a............a
→nH+=a=0,15
HCO3−+H+→CO2+H2O
a+b.....a+b
→nH+=a+b=0,35−0,15
→b=0,05→a:b=3:1
Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 10,6 mol O2, thu được CO2 và 126 gam H2O. Mặt khác, cho 0,12 mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được glixerol và x gam hỗn hợp gồm natri oleat và natri stearat. Giá trị của x là
60,80.
122,0.
36,48.
73,08.
Chọn D.
Quy đổi X thành HCOOHa,C3H5OH3b,CH217a,H2c và H2O−3b
nX=a−3b+b=0,2
nO2=0,5a+3,5b+1,5.17a+0,5c=10,6
nH2O=a+4b+17a+c−3b=7
→a=0,4;b=0,1;c=−0,3
Muối gồm HCOONaa,CH217a và H2c
→m muối = 121,8
Tỉ lệ: 0,2 mol X tạo 121,8 gam muối
→Từ 0,12 mol X tạo m muối = 73,08 gam
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam bột Fe2O3 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
16.
10.
15.
30.
Chọn D.
nFe2O3=0,1→nCO2=nO=0,3
CaOH2 dư →nCaCO3=nCO2=0,3
→mCaCO3=30gam.
Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
10,8.
5,4.
7,8.
43,2.
Chọn B.
Đặt a, 2a là số mol Na và Al
→nNa=nAl pư =a
→ne=a+3a=0,4.2→a=0,2
nAl dư =2a−a=a=0,2→m=5,4 gam.
Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là
0,65 mol.
0,50 mol.
0,35 mol.
0,55 mol.
Chọn A.
X+NaOH→ Dung dịch chứa:
NH2−C3H5COO−:0,15 mol
Cl−:0,35 mol
Bảo toàn điện tích→nNa+=0,65 mol
Vậy nNaOH=0,65
Điều chế este CH3COOC2H5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ dưới đây:

Cho các phát biểu sau:
(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
(b) H2SO4 đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.
(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.
(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.
(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Chọn C.
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng, tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn khí để tránh hơi este chưa thoát ra hết bắt lửa cháy.
(e) Sai, đá bọt giúp hỗn hợp chất lỏng sôi êm dịu.
(g) Sai, do hỗn hợp phản ứng chứa H2SO4 nên không dùng CaCO3 làm đá bọt, phải chọn 1 chất trơ để làm đá bọt, ở đây có thể dùng vụn thủy tin, vụn gạch…
Cho các phát biểu sau:
(a) Xenlulozơ thuộc loại polime thiên nhiên.
(b) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.
(c) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.
(d) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.
(e) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.
Số lượng phát biểu đúng là
2.
4.
5.
3.
Chọn B.
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng, nọc kiến chứa HCOOH, vôi tôi sẽ trung hòa axit này làm giảm đau, ngứa.
(d) Đúng, mùi tanh gây ra bởi một số amin, giấm ăn sẽ chuyển amin thành dạng muối dễ bị rửa trôi.
(e) Sai, kém bền trong cả axit và bazơ
Hỗn hợp E gồm amino axit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z (C2H8O3N2). Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối. Giá trị của m là
38,4.
49,3.
47,1.
42,8.
Chọn B.
Bốn muối (2 muối natri + 2 muối kali) →Chỉ có 2 gốc axit.
→ X là Gly: Y là Gly-Gly và Z là C2H5NH3NO30,2 mol
nNaOH=0,3;nKOH=0,2
→ Muối chứa các icon: Na+0,3,K+0,2,NO3−0,2, bảo toàn điện tích →NH2−CH2−COO−0,3
→ m muối = 49,3 gam.
Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4 và thỏa sơ đồ các phản ứng sau:
(a) X + 2NaOH → Y + Z + T
(b) X + H2 → E
(c) E + 2NaOH → 2Y + T
(d) Y + HCl → NaCl + F
Khẳng định nào sau đây đúng?
Từ Z có thể điều chế T theo sơ đồ: Z →hidrocacbon A→T.
Tổng số nguyên tử hidro trong 2 phân tử T, F là 10.
Đốt cháy cùng số mol Y, Z, T thu được cùng số mol H2O.
Đun nóng Y với vôi tôi – xút thu được 1 chất khí là thành phần chính của khí thiên nhiên.
Chọn A.
a và c→ Sau khi cộng thì Z chuyển thành Y, vậy Z có 1 nối đôi C=C→Y,Z cùng C và ít nhất 3C.
d→Y là muối của axit đơn chức
X:CH2=CH−COO−CH2−CH2−OOC−CH2−CH3
Y:CH3−CH2−COONa
Z:CH2=CH−COONa
E:CH3−CH2−COO−CH2−CH2−OOC−CH2−CH3
T:C2H4OH2
F:CH3−CH2−COOH
Phát biểu B đúng:
CH2=CH−COONa+NaOH→CH2=CH2+Na2CO3
CH2=CH2+H2O+KMnO4→C2H4OH2+KOH+MnO2
Hòa tan hết a gam bột Fe trong 100 ml dung dịch HCl 1,2M, thu được dung dịch X và 0,896 lít khí H2. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, sau khi kết thúc các phản ứng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và b gam chất rắn, (biết các khí đo ở đktc). Giá trị của b và V lần lượt là:
10,8 và 0,224.
17,22 và 0,224.
18,3 và 0,448.
18,3 và 0,224.
Chọn D.
nHCl=0,12
nFeCl2=nH2=0,04
Bảo toàn Cl→nHCl dư = 0,04
nNO=nH+4=0,01→V=0,224lít
Bảo toàn electron: nFe2+=3nNO+nAg→nAg=0,01
Bảo toàn Cl→nAgCl=0,12
→b=mAgCl+mAg=18,3gam.
Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
4,68
5,04
5,8
5,44
Chọn A.
nO2=0,59;nH2O=0,52
Bảo toàn khối lượng →nCO2=0,47
Do nH2O>nCO2 nên ancol no.
Quy đổi X thành C3H4O20,04,C3H8O2x,CH2yH2Oz và H2Oz
mE=0,04.72+76x+14y+18z=11,16
nCO2=0,04.3+3x+y=0,47
nH2O=0,04.2+4x+y+z=0,52
→x=0,11;y=0,02;z=−0,02
Do y<z nên ancol không chứa thêm CH2→ Axit gồm C3H4O20,04 và CH20,02
Muối gồm C3H3O2K0,04 và CH20,02→ m muối = 4,68 gam.

