Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa có lời giải (Đề 22)
40 câu hỏi
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thu được a gam Ag. Nếu cho X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì có b gam Br2 phản ứng. Tổng giá trị (a + b) là
53,6.
75,2.
59,2.
37,6.
Chọn C.
Saccarozơ → Glucozơ + Fructozơ
0,1……………0,1………..0,1
nAg=2nGlucozo+2nFructozo=0,4
→a=43,2
nBr2=nGlucozo=0,1→b=16
→a+b=59,2
Cho 25,75 gam amino axit X (trong phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH) tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được 35,25 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là
2.
5.
4.
3.
Chọn B.
nX=nKOH=35,25−25,7538=0,25
→MX=103:C4H9NO2
Cấu tạo của X:
NH2−CH2−CH2−CH2−COOH
CH3−CHNH2−CH2−COOH
CH3−CH2−CHNH2−COOH
NH2−CH2−CHCH3−COOH
CH32CNH2−COOH
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch Fe(NO3)3.
(b) Tấm tôn (sắt tráng kẽm) bị trầy xước đến lớp sắt, để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
(d) Quấn sợi dây đồng vào thanh kẽm rồi nhúng vào cốc đựng dung dịch NaCl.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là
2.
4.
3.
1.
Chọn C.
Ăn mòn điện hóa xuất hiện khi có cặp điện cực tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch điện li:
(b) Zn-Fe
(c) Fe-Cu
(d) Zn-Cu
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90%). Để có 14,85 kilogam xenlulozơ trinitrat thi khối lượng xenlulozơ cần dùng là
11.
10.
9.
15.
Chọn C.
C6H7O2OH3n+3nHNO3→C6H7O2ONO23n+3nH2O
nC6H7O2ONO23=0,05kmol→nHNO3 phản ứng = 0,15 kmol
→mHNO3 đã dùng=0,15.63%90%=10,5 kg
nC6H10O5=0,05mol
→mXenlulozo=0,05.16290%=9 kg.
Trong các polime sau: polietilen, tơ nitron (tơ olon), xenlulozơ, poli (vinyl clorua), tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu polime là sản phẩm của phản ứng trùng hợp?
2.
3.
5.
4.
Chọn B.
Các polime là sản phẩm của phản ứng trùng hợp: polietilen, tơ nitron (tơ olon), poli (vinyl clorua).
Nung nóng 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 1M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
150 ml.
225 ml.
100 ml.
75 ml.
Chọn A.
nO=moxit−mkim loai16=0,075
Oxit + 2HCl → Muối + H2O
nH2O=0,075→nHCl=0,15
→V=0,15 lít = 150 ml
Trong các dung dịch sau: metylamin, anilin, etyl axetat, lysin. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là
2.
3.
4.
1.
Chọn đáp án A. 2.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
Thạch cao nung.
Thạch cao khan.
Đá vôi.
Thạch cao sống.
Chọn đáp án D. Thạch cao sống.
Cho V lít khí CO ở đktc phản ứng với lượng dư hỗn hợp CuO, Fe2O3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 0,32 gam. Giá trị V là
0,112.
0,224.
0,448.
0,560.
Chọn C.
nCO=nO bị lấy =0,3216=0,02
→V=0,448 lít
Cho 5,4 gam Mg tan hết trong dung dịch HNO3 thu được V lít N2O (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị V là
1,26 lít.
4,48 lít.
2,52 lít.
3,36 lít.
Chọn A.
nMg=0,225
Bảo toàn electron: 2nMg=8nN2O
→nN2O=9160→V=1,26lít
Este C2H5COOC2H5 có mùi thơm của dứa. Tên gọi của este này là
etyl butirat.
metyl propionat.
etyl axetat.
etyl propionat.
Chọn đáp án D. etyl propionat.
Chất X được dùng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày do dư axit. Công thức của X là
NaOH.
NaHCO3.
K2CO3.
Na2CO3.
Chọn đáp án B. NaHCO3.
Al(OH)3 không tan được trong dung dịch nào sau đây?
BaCl2.
NaOH.
HCl.
Ba(OH)2.
Chọn đáp án A. BaCl2.
Cho các chất sau: glixerol, ancol etylic, axit axetic, andehit fomic, phenol. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp là
1.
4.
2.
3.
Chọn D.
Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp là: glixerom, axit axetic, andehit fomic.
Trong các polime sau: tơ axetat, tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron. Những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là
sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6.
sợi bông, tơ axetat và tơ visco.
tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.
tơ visco, tơ nitron và tơ nilon-6.
Chọn đáp án B. sợi bông, tơ axetat và tơ visco.
Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 dư, thu được 10,2 gam Al2O3. Giá trị của m là
2,7.
4,8.
5,4.
3,6.
Chọn C.
nAl2O3=0,1
4Al+3O2→2Al2O3
0,2....................0,1
→mAl=5,4gam
Anilin phản ứng với dung dịch X tạo kết tủa trắng. Chất X là
NaOH.
Br2.
HCl.
NaCl.
Chọn đáp án B. Br2.
Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
Al.
Na.
Cu.
Fe.
Chọn đáp án B. Na.
Cho 9 gam một amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với axit HCl thu được 16,3 gam muối. Số đồng phân của X là
3.
2.
4.
1.
Chọn B.
nX=nHCl=mmuoi−mX36,5=0,2
→MX=45:C2H7N
Các đồng phân của X: CH3CH2NH2 và CH3−NH−CH3
Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
2.
3.
4.
5.
Chọn đáp án A. 2.
Thủy phân este X trong môi trường axit thu được metanol và axit etanoic. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
Chọn đáp án C. CH3COOCH3.
Ngâm một đinh sắt trong 200 ml dung dịch CuSO4 xM. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6 gam. Giả sử tất cả lượng Cu sinh ra đều bám vào đinh sắt. Giá trị của x là
1,0.
2,0.
1,5.
0,5.
Chọn A.
Fe+CuSO4→Cu+FeSO4
0,2x....0,2x......0,2x
Δm=64.0,2x−56.0,2x=1,6
→x=1
Lên men 45 gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 80%, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
6,72.
2,24.
8,96.
4,.48.
Chọn C.
C6H12O6→2CO2+2C2H5OH
0,12...............0,5
→V thực tế =0,5.80%.22,4=8,96 lít
Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH thu được glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri stearat. Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 154,56 gam O2 thu được 150,48 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là
300.
180.
150.
120.
Chọn D.
nO2=4,83;nCO2=3,42
X có 57C nên nX=nCO257=0,06
Bảo toàn O→6nX+2nO2=2nCO2+nH2O
→nH2O=3,18
nX=nH2O−nCO21−k→k=5
X có 3C=O→ Còn lại
→nBr2=2nX=0,12
→V=120ml
Chất tác dụng với H2 (Ni, t°) tạo thành sobitol?
Saccarozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Xenlulozơ.
Chọn đáp án C. Fructozơ.
Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Saccarozo.
Chọn đáp án C. Glucozơ.
Khi đun nóng ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?
Al2O3.
MgO.
Fe2O3.
K2O.
Chọn đáp án C. Fe2O3.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp M gồm ancol X, axit Y, este Z (đều no, đơn chức, mạch hở và Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon) cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2 (đktc) sinh ra 11,2 lít CO2. Công thức của Y là
HCOOH
CH3CH2COOH
CH3COOH
CH2CH2CH2COOH
Chọn C.
nO2=0,55 và nCO2=0,5
Đặt nX=amol;nY+nZ=bmol
nX=nH2O−nCO2→nH2O=a+0,5
Bảo toàn O:
a+2b+0,55.2=0,5.2+a+0,5
→b=0,2
nCO2của Y và Z < 0,5 nên số C của Y,Z<0,50,2=2,5
Y, Z ít nhất 2C nên Y là CH3COOH.
Hòa tan hết 1,8 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,075 mol H2. Kim loại R là
Zn.
Ba.
Fe.
Mg.
Chọn D.
Kim loại R hóa trị II →nR=nH2=0,075
→MR=1,80,075=24:R là Mg.
Cho các phát biểu sau
(1) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.
(2) Phân tử Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxi.
(3) Protein được tạo nên từ các chuỗi peptit kết hợp lại với.
(4) Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit.
(5) Đipeptit có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng là
4.
5.
2.
3.
Chọn D.
(1) Đúng
(2) Sai, có 4 oxi (mạch hở)
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Sai, tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biurê.
Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 vào Y thu được m gam kết tủa. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị gần nhất của m là
21,5.
15,5.
23,5.
22,5.
Chọn B.
Quy đổi X thành Nax,Ba0,12,Oy
→mX=23x+16y+137.0,12=21,9
Bảo toàn electron: x+0,12.2=2y+0,05.2
→x=0,14 và y=0,14
→nOH−=x+0,12.2=0,38
nAl3+0,1&nSO42−=0,15
→nBaSO4=0,12
nOH−>3nAl3+→nOH−=4nAl3+−nAlOH3
→nAlOH3=0,02
→m↓=29,52
nOH−=0,38 và nCO2=0,3→ Tạo ra CO32−0,08 và HCO3−0,22
→nBaCO3=0,08
→mBaCO3=15,76
Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.
Phân tử X có 5 liên kết π.
Công thức phân tử của X là C52H102O6.
Chọn D.
X là C15H31COOC17H33COO2C3H5
A. Đúng, 2 đồng phân có gốc panmitat nằm ngoài và nằm giữa.
B. Đúng, mỗi gốc oleic có 1C=C
C. Đúng, 2C=C và 3C=O
D. Sai, X là C55H102O6
Hòa tan 31,76 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được 300 gam dung dịch X. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, màng ngăn xốp) thì thu được 283,32 gam dung dịch Y (không còn màu xanh) và có V lít khí (đktc) thoát ra ở anot. Cho Y tác dụng với Mg dư thấy giải phóng 1,344 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất phản ứng điện phân bằng 100% (bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước). Giá trị của V là:
2,464.
2,520.
3,136.
2,688.
Chọn C.
Ban đầu, đặt a, b là số mol CuSO4 và NaCl
→160a+58,5b=31,761
nMg=nH2=0,06
Y+Mg→Mg2+0,06,SO42−a,Na+b
Bảo toàn điện tích →2a=b+0,06.22
12→a=0,14 và b=0,16
Catot: nCu=0,14 và nH2=x
Anot: nCl2=0,08 và nO2=y
Bảo toàn electron: 0,14.2+0,08.71+32y=300−283,32
→x=y=0,06
→n khí catot = 0,14
→V=3,136
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+.
(b) Na2CO3 là chất được dùng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày do dư axit.
(c) Để bảo quản kim loại kiềm nên ngâm vào ancol etylic.
(d) Thạch cao nung (CaSO4.H2O) được dùng làm chất đúc tượng, bó bột trong y tế.
(e) Quặng boxit có thành phần chính là Fe2O3.
(f) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng mạnh với nước.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
5.
4.
Chọn A.
(a) Đúng
(b) Sai, NaHCO3 mới có ứng dụng này.
(c) Sai, ngâm vào dầu hỏa.
(d) Đúng
(e) Sai, thành phần chính là Al2O3.
(f) Sai, Be không phản ứng.
Hình vẽ mô tả quá trình điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm

Một học sinh dựa vào thí nghiệm trên đã nêu ra các phát biểu sau:
(a) Khí metan dễ tan trong nước nên cần phải thu bằng phương pháp đẩy H2O.
(b) Các chất rắn trong X là CaO, NaOH, CH3COONa.
(c) Ống nghiệm đựng chất rắn khi lắp cần phải cho miệng hơi chúc xuống dưới.
(d) Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước rồi mới tháo ống dẫn khí.
(e) CaO lad chất bảo vệ ống thủy tinh, tránh bị nóng chảy.
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
2.
4.
1.
3.
Chọn A.
(a) Sai, CH4 không tan trong H2O nên cần phải thu bằng phương pháp đẩy H2O.
(b) Đúng
(c) Đúng. Nếu ống nghiệm chếch lên phía trên thì nếu hóa chất bj ẩm, khí hơi H2O thoát ra đến miệng ống gặp lạnh, ngưng tụ lại và chảy ngược xuống dưới gây vỡ ống nghiệm.
(d) Sai, khi tắt đèn cồn trước thì nhiệt độ trong ống nghiệm giảm làm áp suất giảm, H2O sẽ bị hút ngược vào ống nghiệm gây vỡ ống. Vì vậy phải tháo ống dẫn khí trước rồi mới tắt đèn cồn.
(e) Sai, CaO để hút ẩm ngăn NaOH ăn mòn thủy tinh chứ không giúp ống tránh nóng chảy.
Cho các phát biểu sau:
(1) Anilin là chất lỏng, độc, tan nhiều trong nước lạnh.
(2) Chất béo đều là các chất lỏng ở điều kiện thường.
(3) Tơ nilon-6,6 và tơ capron đều là tơ poliamit.
(4) Trong một phần tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.
(5) Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng.
(6) Axit axetic và axit 2-aminoetanoic đều có thể làm đổi màu quỳ tím thanh đỏ.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
1.
3.
Chọn A.
(1) Sai, anilin không tan trong nước lạnh
(2) Sai, có thể là chất lỏng hoặc rắn.
(3) Đúng
(4) Sai, tripeptit mạch hở có 2 liên kết peptit.
(5) Đúng
(6) Sai, axit 2-aminoetanoic không đổi màu quỳ tím.
Thực hiện các thí nghiệm sau
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl đun nóng.
(b) Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội.
(c) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 dư.
(d) Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl loãng.
(e) Cho FeS vào dung dịch HCl loãng.
(f) Nung nóng Fe(NO3)3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có chất khí sinh ra là
5.
2.
4.
3.
Chọn C.
(a) NaOH+NH4Cl→NaCl+NH3+H2O
(b) Không phản ứng
(c) NH3+H2O+AlCl3→AlOH3+NH4Cl
(d) Mg+HCl→MgCl2+H2
(e) FeS+HCl→FeCl2+H2S
(f) FeNO33→Fe2O3+NO2+O2
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 49,6 gam. Giá trị của m là
7,2.
14,4.
24,8.
11,2.
Chọn B.
Các este đều no, đơn chức, mạch hở nên:
nCO2=nH2O=x
→44x+18x=49,6
→x=0,8
→m=14,4gam
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol butađien, 0,2 mol etilen và 0,4 mol H2. Cho hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được V lít hỗn hợp Y (đktc). Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brôm dư thấy có 32 gam brôm đã phản ứng. Giá trị V là
11,20.
10,08.
13,44.
12,32.
Chọn B.
nBr2=0,2
Bảo toàn liên kết pi:
2nC4H6+nC2H4=nH2 phản ứng +nBr2
→nH2 phản ứng =0,3
→nY=nX−nH2 phản ứng =0,45
→V=10,08 lít
Thực hiện thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho một lượng chất béo tristearin vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, đun sôi nhẹ hỗn hợp trong khoảng 30 phút, đồng thời khuấy đều, để nguội hỗn hợp.
Bước 2: Rót thêm 10-15 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp trên, khuấy nhẹ.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sau bước 2, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên đó là natri stearat.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 1, chất lỏng phân tách thành 2 lớp.
NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.
Chọn A.
A. Đúng
B. Sai, thêm dung dịch NaCl bão hòa để tăng tỉ khối hỗn hợp
C. Sai, sau bước 1 hỗn hợp đồng nhất.
D. Sai, NaOH tham gia trực tiếp vào phản ứng.

