Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa có lời giải (Đề 20)
Đề thi

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa có lời giải (Đề 20)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự so sánh nào sau đây là không đúng?

Tính khử: Mg > Cu > Ag.

Tính khử: Al > Zn > Fe2+.

Tính oxi hóa: Al3+ < Fe2+ < Cu2+.

Tính oxi hóa: Mg2+ < Fe3+ < Pb2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Tính oxi hóa: Mg2+ < Fe3+ < Pb2+.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện

có khí thoát ra.

dung dịch màu xanh.

kết tủa màu trắng.

kết tủa màu nâu đỏ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. kết tủa màu trắng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng tỏ nhóm -OH đã ảnh hưởng đến vòng benzen trong phenol (C6H5OH) có thể sử dụng phản ứng của phenol với

NaOH.

nước brom.

Na.

(CH3CO)2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. nước brom. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí nào sau đây không cháy trong khí oxi?

NH3.

C2H2.

CO2.

CH4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. CO2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

H2S không tác dụng được với chất nào sau đây?

dd NaOH.

dd CuCl2.

SO2.

dd MgSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. dd MgSO4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây đều làm quỳ tím đổi màu?

Phenol, lysin, alanin.

Lysin, metylamin, axit glutamic.

Glyxin, phenylamin, axir fomic.

Anilin, etylamin, axit axetic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Lysin, metylamin, axit glutamic.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các dung dịch: fructozơ, saccarozơ, Lys-Gly-Ala, Ala-Ala-Gly-Ala, glixerol, propan-1,3-diol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Chọn A.

Các chất có ít nhất 2OH kề nhau sẽ phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có amuf xanh làm, gồm: fructozơ, saccarozơ, glixerol.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam axit glutamic tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của m là

44,1.

22,05.

21,9.

43,8.

Xem đáp án

Chọn B.

Glu+2KOH→GluK2+2H2O

0,15......0,3

→mGlu=22,05

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 16,2 gam kim loại M (có hoá trị n không đổi) tác dụng với 3,36 lít O2 (đktc). Hoà tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít H2 (đktc). Kim loại M là

Mg.

Ca.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Chọn D.

nO2=0,15;nH2=0,6

Bảo toàn electron: 16,2nM=4nO2+2nH2

→M=9n

→n=3,M=27: M là Al

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl, FeCl3, P2O5. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là

7.

6.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn D.

Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là 5 chất:

CO2,NaHCO3,NH4Cl,FeCl3,P2O5

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một amino axit X mạch hở, thu được V lít khí N2 (đktc). Mặt khác, cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,4 mol HCl. Giá trị của V là

17,92.

8,96.

4,48.

2,24.

Xem đáp án

Chọn C.

nN=nHCl=0,4→nN2=0,2→V=4,48 lít

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?

Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4.

Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng nguội.

Cho BaCl2 vào dung dịch NaHCO3.

Hoà tan P2O5 vào nước.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Cho BaCl2 vào dung dịch NaHCO3

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế các kim loại Na, Mg, Al từ hợp chất của chúng, người ta dùng phương pháp 

thủy luyện.

nhiệt luyện.

điện phân nóng chảy.

điện phân dung dịch.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. điện phân nóng chảy.  

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có tính dẫn nhiệt, dẫn điện tốt nhất?

Ag.

Na.

Al.

Cu.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Ag.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây khi tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành tơ nilon–6?

H2N[CH2]5COOH.

H2N[CH2]6COOH.

C6H5OH.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. H2N[CH2]5COOH.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử Oxi trong phân tử Ala – Gly – Ala – Gly – Glu là

6.

7.

9.

8.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. 8.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ cao, khí hiđro khử được oxit nào sau đây?

CaO.

Na2O.

CuO.

MgO.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. CuO.  

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CO từ chất nào sau đây?

C và O2.

CaCO3.

C và CuO.

HCOOH.

Xem đáp án

Chọn D.

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế CO từ HCOOH:

HCOOH→CO+H2O (Xúc tác: H2SO4 đặc)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: CO32- + 2H+ → CO2 + H2O?

NaHCO3 + HNO3 → NaNO3 + CO2 + H2O.

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O.

NaHCO3 + CH3COOH → CH3COONa + CO2 + H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O.  

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi phản ứng sau: N2 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 → Cu(NO3)2 → Cu(OH)2. Số phản ứng oxi hóa – khử tối đa có trong chuỗi trên là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn D.

Trừ phản ứng cuối, 5 phản ứng còn lại đều là phản ứng oxi hóa khử.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozơ tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, to, hiệu suất 80%) thu được 36,4 gam sobitol. Giá trị của m là

28,8.

36,0.

45,5.

45,0.

Xem đáp án

Chọn D.

C6H12O6+H2→C6H14O6

180..........................182

m.............................36,4

H=80%→mC6H12O6=36,4.180182.80%=45 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp N2, CO, CO2 và hơi nước. Nhận định nào sau đây là chưa đúng?

Hỗn hợp có thể làm xanh muối CuSO4 khan.

Hỗn hợp này nặng hơn không khí.

Hỗn hợp có thể làm đục nước vôi trong.

Hỗn hợp có thể khử được CuO khi nung nóng.

Xem đáp án

Chọn B.

A. Đúng, CuSO4+H2O→CuSO4.nH2O (xanh)

B. Sai, tùy tỉ lệ mol các chất, hỗn hợp có thể nặng hơn, nhẹ hơn hoặc bằng không khí.

C. Đúng: CO2+CaOH2→CaCO3+H2O

D. Đúng: CO+CuO→Cu+CO2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z và T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau đây: C2H5NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (oC)

182,0

-33,4

16,6

184,0

pH (dung dịch nồng độ 0,1 mol/l)

8,8

11,1

11,9

5,4

Nhận xét nào sau đây là đúng?

Z là C2H5NH2.

Y là C6H5OH.

X là NH3.

T là C6H5NH2.

Xem đáp án

Chọn A.

Trong dãy chỉ có phenol có tính axit yếu (pH < 7) nên T là phenol

Tính bazơ và pH: C6H5NH2<NH3<C2H5NH2

→X là anilin; Y là NH3, Z là C2H5NH2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh nào sau đây là đúng?

Nhiệt độ nóng chảy của anilin lớn hơn alanin.

C3H9N có nhiều hơn C3H8O một đồng phân.

Lực bazơ của amoniac yếu hơn phenylamin.

Nhiệt độ sôi của axit axetic lớn hơn glyxin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. C3H9N có nhiều hơn C3H8O một đồng phân.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,6 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khí CO2 qua than nung đỏ, thu được 0,9 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho X hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch Y vào 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

2,24.

2,52.

4,48.

2,80.

Xem đáp án

Chọn B.

nC phản ứng =0,9−0,6=0,3

Bảo toàn electron: 4nC  phản ứng =2nCO+2nH2

→nCO+nH2=0,6

→nCO2=nX−nCO+nH2=0,3

nNaOH=0,4→Y chứa Na2CO30,1  và NaHCO30,2

nNa2CO3phản ứng = x và nNaHCO3  phản ứng = 2x

→nHCl=2x+2x=0,15→x=0,0375

 →nCO2thoát ra =x+2x=0,1125

→V=2,52lít

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là

0,050 mol.

0,070 mol.

0,015 mol.

0,075 mol.

Xem đáp án

Chọn D.

nX=1 và MX=18,5

Bảo toàn khối lượng →mY=mX=18,5

MY=20→nY=0,925

nH2phản ứng =nX−nY=0,075

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Bơ nhân tạo được điều chế bằng phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng.

(b) Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ.

(c) Ở nhiệt độ thường, các amin đều là các chất lỏng.

(d) Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều là các polime bán tổng hợp.

(e) Đốt cháy một mẩu lòng trắng trứng thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy.

(f) Tinh bột khi thủy phân hoàn toàn trong môi trường kiềm thu được glucozơ.

(g) “Đường mía” là thương phẩm có chứa thành phần hoá học là saccarozơ.

(h) Hợp chất H2N–CH(CH3)–COOH3N–CH3 là este của alanin.

Số phát biểu đúng là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn A.

(a) Đúng

(b) Đúng

(c) Sai, anilin có thể ở dạng khó hoặc rắn trong điều kiện thường

(d) Đúng

(e) Đúng, lòng trắng trứng và tóc đều là protein.

(f) Sai, tinh bột không bị thủy phân trong kiềm.

(g) Đúng

(f) Sai, đây là muối của anilin.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sơ đồ thực nghiệm theo hình vẽ sau đây?

Trong sơ đồ thực nghiệm theo hình vẽ sau đây? (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

(1) Chất khí sau khi đi qua bông tẩm NaOH đặc có thể làm mất màu nước brom hoặc KMnO4.

(2) Vai trò chính của bông tẩm NaOH đặc là hấp thụ lượng C2H5OH chưa phản ứng bị bay hơi.

(3) Vai trò chính của H2SO4 đặc là oxi hóa C2H5OH thành H2O và CO2.

(4) Phản ứng chủ yếu trong thí nghiệm là 2C2H5OH (170°C - 180°C) → (C2H5)2O + H2O.

(5) Đá bọt được thêm vào với mục đích làm cho dung dịch sôi đều.

Số phát biểu đúng là

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn D.

Hình vẽ là sơ đồ điều chế và thử tính chất của C2H4.

A. Đúng

C2H4+H2O+KMnO4→C2H4OH2+KOH+MnO2

B. Sai. Phản ứng có sản phẩm phụ là SO2, nó được tạo ra do H2SO4 bị khử.

Bông tẩm NaOH có tác dụng ngăn SO2 thoát ra cùng sản phẩm chính C2H4.

C. Sai, tại mức nhiệt độ trên 1700C thì phản ứng chính là: C2H5OH→C2H4+H2O

D. Sai. H2SO4 có vai trò xác tác cho phản ứng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 43,675 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Zn tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 1,7125 mol KHSO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 258,0625 gam muối sunfat trung hòa và 4,06 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 365/29. Khối lượng của Zn trong hỗn hợp X là

4,725.

3,675.

4,875.

4,525.

Xem đáp án

Chọn A.

Z gồm NO0,15 và H20,03125

Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,775

Bảo toàn H→nNH4+=0,025

Bảo toàn N→nFeNO32=0,0875

nH+=10nNH4++4nNO+2nH2+2nO

→nO=0,4→nFe3O4=0,1

→mZn=mX−mFe3O4−mFeNO32=4,725

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Hấp thụ hết 3 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2 mol Ca(OH)2.

(b) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl dư.

(c) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl dư.

(d) Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư.

(e) Cho KHS vào dung dịch NaOH (vừa đủ).

(f) Dẫn khí NO2 vào dung dịch NaOH.

(g) Cho Zn tác dụng với dung dịch chứa FeCl3 dư.

Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là

5.

3.

4.

6.

Xem đáp án

Chọn A.

(a) Dung dịch chỉ chứa CaHCO32. Muối còn lại CaCO3 kết tủa.

(b) KMnO4+HCl→KCl+MnCl2+Cl2+H2O

(c) Fe3O4+HCl→FeCl3+FeCl2+H2O

(d) FeCl2+AgNO3 dư →FeNO33+AgCl+Ag (Hai muối là FeNO33 và AgNO3 dư)

(e) KHS+NaOH→K2S+Na2S+H2O

(f) NO2+NaOH→NaNO3+NaNO2+H2O

(g) Zn + FeCl3 dư →ZnCl2+FeCl2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 19,2 gam Mg trong oxi một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X cần dùng V lít dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,75M thu được dung dịch chứa (3m + 20,8) gam muối. Mặt khác cũng hòa tan X trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N2 có tỉ khối so với H2 là 14,4. Số mol HNO3 đã phản ứng là

1,88.

1,92.

1,78.

1,98.

Xem đáp án

Chọn A.

Đặt nHCl=x;nH2SO4=0,75x

Muối gồm Mg2+0,8,Cl−x,SO42−0,75x

Bảo toàn điện tích →0,8.2=x+0,75x.2

→x=0,64

m muối =3m+20,8→m=22,4

→nO=m−mMg16=0,2

Y gồm NO0,04  và N20,06

Bảo toàn electron: 2nMg=2nO+3nNO+10nN2+8nNH4+

→nNH4+=0,06

nHNO3=4nNO+12nN2+10nNH4++2nO=1,88

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức; một axit cacboxylic đơn chức và một axit cacboxylic hai chức (đều no, mạch hở). Đun nóng 15,34 gam X (có H2SO4 đặc, xúc tác), sau một thời gian thu được 2,34 gam H2O và hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 18,92 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Nếu cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là 11,20 gam và thu được m gam muối. Giá trị của m là

19,82.

17,50.

22,94.

12,98.

Xem đáp án

 Chọn B.

Quy đổi hỗn hợp thành:

CH3OH:a

HCOOH:b

COOH2:c

CH2:d

mX=32a+46b+90c+14d=15,34

nCO2=a+b+2c+d=0,43

nH2O tổng =2a+b+c+d=0,53

nKOH=b+2c=0,2

→a=0,17;b=0,06;c=0,07;d=0,06

Do b=d nên X có axit là CH3COOH0,06 và COOH20,07

 Muối gồm CH3COOK0,06 và COOK20,07

m muối = 17,5 gam.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch X chứa đồng thời 0,04 mol HCl và a mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân 100%) trong thời gian t giây thì thu được 1,344 lít hỗn hợp hai khí trên các điện cực trơ. Mặt khác, khi điện phân X trong thời gian 2t giây thì thu được 1,12 lít khí (đktc) hỗn hợp khí trên anot. Giá trị của a là

0,04.

0,02.

0,06.

0,01.

Xem đáp án

Chọn A.

Trong t giây: nH2=nCl2=0,03

→ne=2nH2=0,06

Trong 2t giây, tại anot:

nCl2=0,5a+0,02

nO2=0,05−nCl2=0,03−0,5a

→ne=20,5a+0,02+40,03−0,5a=0,06.2

→a=0,04

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol chất X (C6H8O6) mạch hở, tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch, thu được các chất có số mol bằng nhau lần lượt là Y, Z, T và H2O. Trong đó, Y đơn chức; T có duy nhất một loại nhóm chức và hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam; Y và Z không cùng số nguyên tử cacbon. Phát biểu nào sau đây đúng?

X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn.

Y có phản ứng tráng bạc.

Z và T đều có cùng số nguyên tử cacbon.

T có mạch cacbon phân nhánh.

Xem đáp án

Chọn B.

T có duy nhất một loại nhóm chức và hòa tan được CuOH2 tạo dung dịch màu xanh lam →T là ancol có ít nhất 2OH kề nhau.

X+3NaOH→Y+Z+T+H2O

Sản phẩm có H2O nên X chứa−COOH . Mặt khác Y,Z có số C khác nhau nên X là:

HOOC−CH2−COO−CH2−CH2−OOC−H

HOOC−COO−CHCH3−CH2−OOC−H

HOOC−COO−CH2−CHCH3−OOC−H

Y là HCOONa

Z là CH2COONa2 hoặc CH2COONa2

T là C2H4OH2 hoặc C3H6OH2

(a) Sai, tùy cấu tạo %OZ=43,24% hoặc 47,76%

(b) Sai,MT=62 hoặc 76

(c) Sai, X có 3 cấu tạo

(d) Sai, X có tráng bạc

(e) Đúng: HCOONa+NaOH→H2+Na2CO3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

(a) X + 2NaOH → Y + Z + T                                                                   (b) X + H2 → E

(c) E + 2NaOH → 2Y + T                                      (d) Y + HCl → NaCl + F

Chất F là

CH3COOH.

CH3CH2COOH.

CH3CH2OH.

CH2=CHCOOH.

Xem đáp án

Chọn B.

a và c→ Sau khi cộng H2 thì Z chuyển thành Y, vậy Z có 1 nối đôi C=C→Y,Z cùng C và ít nhất 3C.

d→Y là muối của axit đơn chức

X:CH2=CH−COO−CH2−CH2−OOC−CH2−CH3

Y:CH3−CH2−COONa

Z:CH2=CH−COONa

E:CH3−CH2−COO−CH2−CH2−OOC−CH2−CH3

T:C2H4OH2

F:CH3−CH2−COOH

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho hỗn hợp gồm a mol FeCO3 và a mol Mg vào dung dịch HCl dư, thu được V1 lít khí.

(2) Cho a mol Mg vào dung dịch HNO3 dư, thu được V2 lít khí.

(3) Cho hỗn hợp gồm a mol FeCO3 và a mol Mg vào dung dịch HNO3 dư, thu được V3 lít khí.

Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3 trong các thí nghiệm trên và các khí đều đo ở cùng điều kiện. So sánh nào sau đây là đúng?

V1 > V2 > V3.

V1 = V3 > V2.

V1 > V3 > V2.

V1 = V3 < V2.

Xem đáp án

Chọn B.

TN1: n khí =nCO2+nH2=2a

TN2: n khí =nNO=2a3

TN3: n khí =nNO+nCO2=2a

→V1=V3>V2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X là este của α-aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N, Y và Z là hai peptit mạch hở được tạo bởi glyxin và alanin có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa 2 muối và 13,8 gam ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng 2,22 mol O2, thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc). Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E là

59,8%.

45,35%.

46,0%.

50,39%.

Xem đáp án

Chọn D.

Đặt a, b là số mol muối GlyNa và AlaNa

→nN=a+b=0,35.2

nO2=2,25a+3,75b=2,22

 →a=0,27 và b=0,43

→m muối = 73,92 và nNaOH=0,7

Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,21

→nY+nZ=0,21 1

X là este của Gly hoặc Ala  và ancol T

Nếu X là NH2−CHCH3−COOC2H5→nX=nC2H5OH=0,3

→Y,Z tạo ra từ 0,27 mol Gly và 0,43−0,3=0,13 mol Ala 

 Số N trung bình của Y,X=0,27+0,130,21=1,9: Vô lý, loại.

Vậy X là NH2−CH2−COOC3H7→nX=nC3H7OH=0,23

→Y,Z tạo ra từ 0,27−0,23=0,04 mol Gly và 0,43 mol Ala

 Số N trung bình của Y,Z=0,04+0,430,21=2,24→Y  là đipeptit và Z là heptapeptit.

nN=2nY+7nZ=0,04+0,43 2

 12→nY=0,2 và nZ=0,01

Y là GlyuAla2−u

Z là GlyvAla7−v

→nGly=0,2u+0,01v=0,04

→20u+v=4

 →u=0  v=4là nghiệm duy nhất.

Vậy: 

Y là Ala20,2 mol

Z là Gly4Ala30,01 mol

→%Y=50,39%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ và nX = 2nY). Cho 58,7 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,9 mol NaOH, thu được hai muối của axit cacboxylic đơn chức A, B (phân tử hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) và một ancol no, mạch hở Z. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư, thấy bình tăng 27 gam. Phần trăm khối lượng của este Y trong T là

22,48%.

40,20%.

37,30%.

41,23%.

Xem đáp án

Chọn A.

Z dạng ROHr0,9rmol

m tăng ROHr0,9rmol

→R=14r

→r=2,R=28:Z là C2H4OH20,45 mol

Bảo toàn khối lượng→m muối = 66,8

 muối = 74,22

 Muối gồm HCOONa0,5 và  CH3COONa0,4

X là HCOO2C2H4x mol

Y là HCOOCH3COOC2H4y mol

Z làCH3COO2C2H4z mol

nAncol=x+y+z=0,45

nX=2nY→x=2y

nHCOONa=2x+y=0,5

→x=0,2;y=0,1;z=0,15

→%Y=22,49% 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 5a. Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X thu được 43,2 gam chất hữu cơ Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp E chứa hai muối natri của 2 axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon và phần hơi chứa ancol Z. Đốt cháy toàn bộ E thu được CO2, 12,6 gam H2O và 31,8 gam Na2CO3. Số nguyên tử H có trong X là

14.

8.

12.

10.

Xem đáp án

Chọn B.

Đốt E→nNa2CO3=0,3  và nH2O=0,7

nY=nX=0,2 nên số mol muối là bội số của 0,2, đó là 0,2−0,4−0,6−0,8...

Do nNa=0,6  nên hai muối là ACOONa0,2  và BCOONa20,2  hoặc BCOONa0,4

Xét cặp ACOONa0,2  và BCOONa20,2  với a, b là số H tương ứng.

→nH=0,2a+0,2b=0,7.2

→a+b=7

Do hai muối đều no và cùng C nên a = 5 và b = 2 là nghiệm duy nhất.\

→C2H5COONa0,2 và CH2COONa20,2

nNaOH=2nNa2CO3=0,6

Bảo toàn khối lượng →mZ=18,4

nZ=nY=0,2→MZ=92:C3H5OH3

Vậy Y là CH2COO2C2H5COOC3H5

nX=nCO2−nH2O5 nên X có k=6,  bao gồm 3C=C, một vòng →  Còn lại 2 liên kết pi giữa C và C

→X là CH2COO2CH≡C−COOC3H5

→X có 8H

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Oxi hoá glucozơ bằng hiđro (xúc tác Ni, t°) thu được sobitol.

(b) Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaHSO4 và KNO3 thấy có khí thoát ra.

(c) Hỗn hợp Cu và Fe3O4 có số mol bằng nhau có thể tan hết trong dung dịch HCl dư.

(d) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 sau phản ứng thu được hai chất kết tủa.

(e) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.

(f) Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ăn, ta dùng dung dịch giấm ăn.

(g) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.

Số phát biểu đúng là

8.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn C.

(a) Sai, khử glucozơ bằng H2.

(b) Đúng: Cu+H++NO3−→Cu2++NO+H2O

(c) Đúng: Cu+Fe3O4+8HCl→CuCl2+FeCl2+H2O

(d) Đúng: AgNO3 dư +FeCl2→FeNO33+AgCl+Ag

(e) Đúng

(f) Đúng

(g) Đúng