Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa có lời giải (Đề 16)
Đề thi

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2022 môn Hóa có lời giải (Đề 16)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

NaCl.

KNO3.

Na2SO4.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. NaOH.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom(III) oxit là chất rắn màu lục thẫm, được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, thủy tinh. Công thức của Crom(III) oxit là

Cr2O3.

CrO3.

Al2O3.

CrO.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Cr2O3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch CuSO4?

Fe.

Ag.

Mg.

Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Ag.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?

3FeO + 2Al → 3Fe + Al2O3.

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. 3FeO + 2Al → 3Fe + Al2O3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hiđrocacbon thơm?

Metan.

Benzen.

Axetilen.

Etilen.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Benzen.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là (kim loại kiềm thổ)

Ca, K.

Ca, Ba.

Mg, Al.

Na, Ba.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Ca, Ba.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo là trieste của axit béo với chất nào sau đây?

Ancol metylic.

Glixerol.

Ancol etylic.

Etylen glicol.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Glixerol. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùng một muối clorua kim loại?

Zn.

Ag.

Cu.

Fe.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Zn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm các kim loại nào sau đây đều dễ dàng phản ứng với dung dịch HCl?

Fe, Ag.

Cu, Mg.

Ag, Cu.

Zn, Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Zn, Al.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thì thấy có

bọt khí bay ra.

kết tủa trắng xuất hiện.

kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

bọt khí và kết tủa trắng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải amino axit?.

Axit glutamic.

Alanin.

Etylamin.

Lysin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Etylamin.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng hematit đỏ là sắt(III) oxit. Công thức hóa học của sắt(III) oxit là.

Fe3O4.

Fe2O3.

FeO.

Fe(OH)3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Fe2O3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây được gọi là nước cứng tạm thời?

Ca2+, SO, Cl-, HCO.

Ca2+, Mg2+, SO.

Ca2+, Mg2+, HCO.

Ca2+, Mg2+, Cl-.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Ca2+, Mg2+, HCO.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là chất lưỡng tính?

Al(OH)3.

KOH.

Na2CO3.

ZnSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.  Al(OH)3.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?

NaOH → Na+ + OH-.

CH3COOH → CH3COO- + H+.

HCI → H+ + Cl-.

CuSO4 → Cu2+ + SO.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. CH3COOH → CH3COO- + H+.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là este?

CH3COOH.

CH3COOC6H5.

(C17H33COO)3C3H5.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. CH3COOH.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền trên là

tinh bột.

saccarozơ.

fructozơ.

glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. glucozơ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

300 gam.

250 gam.

360 gam.

270 gam.

Xem đáp án

Chọn D.

C6H10O5n+nH2O→nC6H12O6

2..........................................2

→mC6H12O6=2.180.75%=270 gam.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Gần đây, rất nhiều trường hợp tử vong do uống phải rượu giả được pha chế từ côn công nghiệp. Một trong những hợp chất độc hại trong cồn công nghiệp chính là metanol (CH3OH). Tên gọi khác của metanol là

ancol metylic.

etanol.

ancol etylic.

phenol.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. ancol metylic. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Glyxin có công thức cấu tạo thu gọn là

CH3NH2.

NH2-CH(CH3)-COOH.

C2H5NH2.

NH2-CH2-COOH

Xem đáp án

Chọn đáp án D. NH2-CH2-COOH

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Quặng boxit là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm.

Tính khử của Ag mạnh hơn tính khử của Cu.

Đột Fe trong khí clo dư thu được FeCl3

Cho viên Zn vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4 thì có xảy ra ăn mòn điện hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Tính khử của Ag mạnh hơn tính khử của Cu.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan 5,1 gam Al2O3 cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

200.

100.

150.

50.

Xem đáp án

Chọn B.

Al2O3+2NaOH→2NaAlO2+H2O

nAl2O3=0,05→nNaOH=0,1

→VddNaOH=100ml

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm bằng cách đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170°C. Etilen sinh ra thưởng lẫn các oxit như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch etilen là

dung dịch Na2CO3 dư.

dung dịch KmnO4 loãng dư.

dung dịch NaOH dư.

dung dịch brom dư.

Xem đáp án

Chọn C.

Dung dịch dùng để làm sạch etilen là Ca(OH)2 dư:

CO2+CaOH2→CaCO3+H2O

SO2+CaOH2→CaSO3+H2O

C2H4 không phản ứng, thoát ra ngoài.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

CH2=C(CH3)COOCH3.

CH2=CHCOOC2H5.

C6H5CH=CH2.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. CH2=C(CH3)COOCH3.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat X là chất rắn, kết tinh không màu, ngọt, có chứa nhiều trong cây mía. Thủy phân X, thu được 2 monosaccarit Y và Z. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 để phân biệt Y với Z.

Y, Z là đồng phân của nhau.

Phân tử khối của X bằng 342.

Hiđro hóa Y, Z cho cùng một sản phẩm.

Xem đáp án

Chọn A.

Cacbodiđrat X là chất rắn, kết tinh không màu, ngọt, có chứa nhiều trong cây mía →X là saccarozơ.

Thủy phân X, thu được 2 monosaccarit Y và Z →Y,Z là glucozơ và fructozơ.

 A sai, Y và Z đều tráng gương nên không dùng AgNO3/NH3 phân biệt được.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các polime sau: poli (metyl metacrylat); poli (vinylclorua); poli (etylen terephtalat); tơ nilon-6,6; poli (vinyl axetat). Số lượng polime là sản phẩm của phản ứng trùng hợp là

4.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. 3.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14,6 gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch HCl dư được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

28,6.

19,8.

21,9.

23,7.

Xem đáp án

Chọn D.

nGly−Ala=0,1

Gly−Ala+H2O+2HCl→GlyHCl+AlaHCl

0,1...............0,1......0,2

→m muối=mGly−Ala+mH2O+mHCl=23,7 gam.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?

AgNO3.

Cl2.

NaOH.

Cu.

Xem đáp án

Chọn D.

X chứa Fe,FeCl3

Y chứa FeCl2

FeCl2+NaOH→FeOH2+NaCl

FeCl2+Cl2→FeCl3

FeCl2+AgNO3→FeNO33+Ag+AgCl

Dung dịch Y không phản ứng với Cu.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 trong dung dịch HCl dư được dung dịch Y và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

70.

40.

50.

60.

Xem đáp án

Chọn C.

KHCO3+HCl→KCl+CO2+H2O

CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O

→nX=nCO2=0,5

Hai chất trong X có cùng M=100→mX=50 gam.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Có thể dùng giấm để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin).

Các hợp chất amino axit đều có tính lưỡng tính.

Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch Ala-Gly-Lys thấy xuất hiện màu tím.

Trong dung dịch 1 mol Gly-Ala-Lys có thể tác dụng tối đa với 3 mol HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Trong dung dịch 1 mol Gly-Ala-Lys có thể tác dụng tối đa với 3 mol HCl.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

(b) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

(c) Cao su khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn.

(d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

(e) Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.

Số phát biểu đúng là

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Chọn C.

(a) Đúng

(b) Đúng, vôi trung hòa axit ở vết đốt, chuyển axit thành dạng muối ít độc hơn.

(c) Đúng

(d) Đúng

(e) Đúng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,39 gam hỗn hợp E gồm X (C6H11O6N) và Y (C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng tối đa với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai khí (cùng số nguyên tử cacbon) và dung dịch Z. Cô cạn Z, thu được hỗn hợp T gồm ba muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của axit glutamic). Khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong T là

5,84 gam.

6,69 gam.

5,07 gam.

6,96 gam.

Xem đáp án

Chọn B.

Dễ thấy X=Glu+HCOOH nên X  là HCOONH3−C3H5COOH2 x mol

Hai khí cùng C nên ít nhất 2C

→Y là C2H5NH3−OOC-COO-NH2CH32 y mol

mE=193x+180y=9,39

nKOH=3x+2y=0,13

→x=0,03 và y=0,02

Muối gồm GluK20,03,HCOOK0,03 và COOK20,02.

→%GluK2=53,39%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X (C9H8O4) là một loại thuốc cảm. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với hỗn hợp CaO và NaOH, thu được ankan đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Cho các phát biểu sau về X, Y, Z và T:

(1) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3.

(2) Từ Y bằng một phản ứng có thể điều chế được axit axetic.

(3) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2.

(4) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc, t°).

(5) Chất X có 3 cấu tạo phù hợp.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

Phân tử X có k = 6

X+?NaOH→Y+Z+2H2O

Vôi tôi xút tạo CH4→Y  là CH3COONa

Z+H2SO4→ Hợp chất tạp chức, không tráng gương →X  có 1 vòng benzene, 1 este của phenol, 1 axit.

X là: CH3COO−C6H4−COOH

Chất X (C9H8O4) là một loại thuốc cảm. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất  (ảnh 1)

Z là NaO−C6H4−COONa

T là HO−C6H4−COOH

(1) Đúng

2 Đúng, Y+HCl→CH3COOH

3 Sai, Z là C7H4O3Na2

4 Đúng, T chứa OH phenol  nên không phản ứng với axit nhưng chức COOH  vẫn phản ứng este hóa với CH3OH,  tạo HO−C6H4−COO−CH3

5 Sai, chỉ đồng phân ortho thỏa mãn dùng làm thuốc cảm.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 27,6 gam hợp chất thơm X có công thức C7H6O3 tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Để trung hòa toàn bộ Y cần 100 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Z. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là

31,1.

56,9.

62,6.

58,6.

Xem đáp án

Chọn D.

nH2SO4=0,1→nNaOH dư = 0,2

→nNaOH phản ứng với X=0,8−0,2=0,6

nX=0,2→nX:nNaOH=1:3

→X có 1 chứa este của phenol và 1 chức phenol. Cấu tạo của X là HCOO−C6H4−OH

Z gồm HCOONa0,2,C6H4ONa20,2,Na2SO40,1

→m muối = 58,6.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho ngọn lửa màu vàng. Biết:

(1) X + Y → Z + H2O

(2) X + HCl → T + F + H2O

(3) Y + Ca(HCO3)2 → G↓ + X + H2O

(4) F + Z + H2O → X

Trong các phát biểu sau:

(a) Chất Y và Z làm mềm được nước có tính cứng tạm thời.

(b) Chất X và Y đều bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

(c) Chất F có thể dập các đám cháy nhỏ trong đời sống.

(d) Trong y học, chất X được dùng để bào chế thuốc chữa bệnh đau dạ dày.

(e) Có thể sử dụng dung dịch BaCl2 để phân biệt hai chất X và Z.

(f) Chất Y được sử dụng nhiều trong công nghiệp giấy, thủy tinh, xà phòng.

Số phát biểu đúng là

5.

3.

6.

4.

Xem đáp án

Chọn A.

X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm,

khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho ngọn lửa màu vàng →  X, Y, Z là hợp chất của Na

1 NaHCO3+NaOH→Na2CO3+H2O

X là NaHCO3,Y  là NaOH, Z  là Na2CO3

2 NaHCO3+HCl→NaCl+CO2+H2O

T là NaCl,F  là CO2

3 NaOH+CaHCO32→CaCo3+NaHCO3+H2O

4 CO2+NaCO3+H2O→2NaHCO3

a Đúng 

b Sai,  không bị phân hủy.

c Đúng

d Đúng

e Đúng, ở nhiệt độ thường, BaCl2  tạo kết tủa trắng với Na2CO3,BaCl2  không phản ứng với NaHCO3

f Đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etyl axetat từ axit axetic, etanol và H2SO4 (xúc tác) theo sơ đồ sau:

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etyl axetat từ axit axetic, etanol và H2SO4 (xúc tác) theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

Sau khi kết thúc phản ứng este hóa, người ta tiến hành các bước sau:

Bước 1: Cho chất lỏng Y vào phễu chiết, lắc với dung dịch Na2CO3 đến khi quỳ tím chuyển màu xanh.

Bước 2: Mở khóa phễu chiết để loại bỏ phần chất lỏng phía dưới.

Bước 3: Thêm CaCl2 khan vào, sau đó tiếp tục bỏ đi rắn phía dưới thì thu được etyl axetat.

Cho các phát biểu sau:

(1) Dung dịch X được tạo từ axit axetic nguyên chất, etanol nguyên chất và H2SO4 98%.

(2) Nước trong ống sinh hàn nhằm tạo môi trường có nhiệt độ thấp để hóa lỏng các chất hơi.

(3) Dung dịch Na2CO3 được thêm vào để trung hòa axit sunfuric và axit axetic trong chất lỏng Y.

(4) CaCl2 được thêm vào để tách nước và ancol còn lẫn trong etyl axetat.

(5) Có thể thay thế CaCl2 khan bằng dung dịch H2SO4 đặc.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

Bước 1: Lắc với dung dịch Na2CO3 nhằm mục đích lợi bỏ axit dư trong Y (chuyển nó về muối CH3COONa).

Bước 2: Chất lỏng phía dưới là dung dịch chứa Na2CO3, CH3COONa.

 Phần trên là este nhưng chưa khô và sạch hoàn toàn.

Bước 3: Loại hết H2O còn sót lại bằng CaCl2 khan (đây là chất hút ẩm mạnh),

Este thu được lúc này đã sạch hơn.

A. Đúng

B. Sai, H2SO4 không bay hơi nên Y không có axit này.

C, D. Đúng.          

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và các axit béo tự do với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chứa các muối có công thức chung C17HyCOONa. Đốt cháy 0,07 mol E thu được 1,845 mol CO2. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với 0,1 mol Br2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

50,16.

55,40.

57,74.

54,56.

Xem đáp án

Chọn C.

Các axit béo gọi chung là A.

Các muối đều 18C nên X có 57C và A có 18C.

Số C=nCO2nE=36914→nX:nA=3:11

Trong phản ứng xà phòng hóa: nX=3e và nA=11e

→nNaOH=3.3e+11e=0,2→e=0,01

Quy đổi E thành C17H35COO3C3H53e,C17H35COOH11e  và H2−0,1

→mE=57,74

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgO, Al2O3, hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 13,328 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 3,808 lít hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ lệ mol 8 : 9 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 162,15 gam muối khan. Giá trị của m là

61,98.

59,76.

30,99.

29,88

Xem đáp án

Chọn C.

nSO2=0,595

Bảo toàn electron →nH2=0,595

Đặt nOA=x→nH2O=x

Bảo toàn H→nHCl=2x+1,19

m muối =m−16x+35,52x+1,19=m+70,295

→x=0,51

Với HNO3:

nNO=0,08 và nN2O=0,09

Bảo toàn electron →0,595.2=3nNO+8nN2O+8nNH4NO3

→nNH4NO3=0,02875

m muối =m−16x+620,595.2+2x+80.0,02875=162,15

→m=30,99

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O. Số nguyên tử hiđro có trong Y là:

8.

6.

12.

10.

Xem đáp án

Chọn A.

Ancol T có dạng ROHn

nH2=0,2→nT=0,4n

Δm=R+17n.0,4n−0,2.2=12

→R=14n→n=2 và R = 28 là nghiệm duy nhất

Ancol T là C2H4OH20,2 mol

→A và B là các muối đơn chức và a, b là số H tương ứng.

nACOONA+nBCOONa=0,2.2=0,4

Từ tỉ lệ mol muối →nACOONa=0,25  và nBCOONa=0,15

nH2O=0,25a2+0,15b2=0,35

→5a+3b=14

Các muối đều no và MA<MB  nên a = 1 và b = 3 là nghiệm duy nhất

→HCOONa và CH3COONa

MX<MY<MZ nên:

X là HCOO2C2H4

Y là HCOO−C2H4−OOC−CH3

Z là CH3COO2C2H4

→Y có 8H 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO, Al2O3 (trong đó mO = 64mY/205) tan hết vào X. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam (trong đó H2 chiếm 4/9 về thể thích và nguyên tố oxi chiếm 8/23 khối lượng hỗn hợp). Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa. Giá trị của m là

22,5.

20,5.

20,0.

22,0

Xem đáp án

Chọn B.

nT=0,09→nH2=0,04mol

mT=1,84→mO=1,84.823→nO=0,04

→nN=0,08

Ta có: nKHSO4=nBaSO4=1,53

Vì mhh=216,55→nFeNO33=0,035

Do có H2thoát ra nên NO3−  hết, bảo toàn N:

→nNH4+=3nFeNO33−nNT=0,025mol

Bảo toàn mol H→nH2O=nKHSO4−4nNH4+−2nH22=0,675

Bảo toàn O→1,53.4+0,035.9+nOY=1,53.4+0,04+0,675

→nO trong Y = 0,4 

→mO trong Y=6,4

→mY=20,5gam