Bộ đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 9)
40 câu hỏi
Công thức hóa học của nhôm hiđroxit là
Al
Al2O3
Al(OH)3
AlCl3
Chọn C
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Etilen (CH2=CH2)
Ancol etylic (CH3CH2OH)
Etyl axetat (CH3COOC2H5)
Metylamin (CH3NH2).
Chọn A
Kim loại nào sau đây tác dụng được với FeCl2 trong dung dịch?
Mg
Cu
Fe
Ag
Chọn A
Số nguyên tử oxi trong phân tử saccarozơ là
12
11
22
6
Chọn B
Hòa tan hết 11,2 gam Fe trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Giá trị của V là
4,48
2,24
3,36
6,72
Chọn D
Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na thu được khí H2?
CH3CHO
HCOOCH3
CH4
CH3CH2OH
Chọn D
Chất nào sau đây không được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
Na2CO3
HCl
NaOH
Ca(OH)2
Chọn B
Chất nào sau đây là polime bán tổng hợp?
Tinh bột
Tơ tằm
Xenlulozơ
Tơ visco
Chọn D
Dung dịch HCl tác dụng được với chất nào sau đây?
NaNO3
Fe2O3
Fe2(SO4)3
Cu
Chọn B
Hợp chất hữu cơ nào sau đây chứa chức axit?
CH3CH2OH
CH3OH
CH3COOH
C2H5NH2
Chọn C
Cặp chất nào sau đây phản ứng được với nhau trong dung dịch?
KNO3 và NaCl
MgCl2 và CuSO4
Fe(NO3)3 và HNO3
FeCl3 và AgNO3
Chọn D
Cả ba chất: tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
hiđro hóa
tráng bạc
cộng brom
thuỷ phân
Chọn D
Cho phản ứng hóa học: NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phản ứng trên?
3KOH + H3PO4 →K3PO4 + 3H2O
2KOH + CuCl2 →Cu(OH)2 + 2KCl
NaOH + NaHCO3 →Na2CO3 + H2O
KOH + HCl →KCl + H2O
Chọn D
Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất Y có công thức C2H5COONa. Công thức của X là
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
C3H7COOH
Chọn B
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc loại đa chức?
Anilin
Axit fomic
Glixerol
Ancol metylic
Chọn C
Cho 1,8 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được x gam Ag. Giá trị của x là
1,08
2,16
4,32
0,54
Chọn B
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học?
Cho thanh sắt vào dung dịch CuSO4
Gang để lâu ngày ngoài không khí ẩm
Đốt cháy thanh nhôm trong khí Cl2
Hợp kim Fe - Cu vào dung dịch HCl
Chọn C
Hấp thụ hết khí CO2 vào dung dịch chứa NaOH và Ca(OH)2, thu được kết tủa X. Công thức hóa học của X là
Ca(HCO3)2
CaCO3
NaHCO3
Na2CO3
Chọn B
Phát biểu nào sau đây sai?
Năng lượng mặt trời, gió... là nguồn năng lượng sạch
Khí CO2 là nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính
Các ion NO3-, Pb2+, Cu2+, Fe3+ gây ô nhiễm nguồn nước
Các khí CFC thoát ra từ máy lạnh gây mưa axit
Chọn D
Polime nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?
Polietilen
Cao su Buna
Nilon – 6
Polistiren
Chọn C
Tripeptit Ala-Gly-Gly không tác dụng với
dung dịch HCl
dung dịch NaOH
khí H2
Cu(OH)2 trong môi trường NaOH
Chọn C
Hòa tan hết 12,1 gam hỗn hợp kim loại gồm Zn và Fe bằng dung dịch HCl loãng, thu được V lít khí và 26,3 gam muối clorua. Giá trị của V là
4,48
2,24
3,36
1,12
Chọn A
nCl−=26,3−12,135,5=0,4
→nH2=0,2→V=4,48 lít
Chất nào sau đây làm quỳ tím ẩm chuyển màu?
NH2CH2COOH
CH3COOCH3
CH3NH2
CH3OH
Chọn C
Cho X là α-amino axit chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 4,45 gam X tác dụng với HCl dư thu được 6,275 gam muối. Tên gọi của X là
glyxin
valin
axit glutamic
alanin
Chọn D
X có 1NH2→nX=nHCl=mmuoi−mX36,5=0,05
→MX=89: X là alanine CH3−CHNH2−COOH
Cho kim loại Mg vào dung dịch chứa hỗn hợp Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y chứa hai muối. Hai muối trong Y là
Mg(NO3)2 và Cu(NO3)2
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)3
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2
Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2
Chọn C
Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ tồn tại ở dạng ion trước tiên →Y chứa hai muối là MgNO32 và FeNO32.
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa FeCl2 và FeCl3, thu được kết tủa X. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
FeO
FeO và Fe2O3
Fe3O4
Fe2O3
Chọn D
FeCl2+NaOH→FeOH2+NaCl
FeCl3+NaOH→FeOH3+NaCl
X gồm Fe(OH)2 và Fe(OH)3. Nung X ngoài không khí thu được Fe2O3:
FeOH2+O2→Fe2O3+H2O
FeOH3→Fe2O3+H2O
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E gồm hai este đơn chức X, Y (MX < MY) cần dùng 120 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 8,16 gam một muối và 4,848 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Phần trăm khối lượng của X trong E là
64,91%.
35,09%.
45,12%.
54,88%.
Chọn B
n Muối =nAncol=nNaOH=0,12
M muối =8,160,12=68:HCOONa
Mancol=4,8480,12=40,4→CH3OH0,048 và C2H5OH0,072
→ X là HCOOCH30,048 và Y là HCOOC2H50,072
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H8, thu được 8,80 gam CO2 và 3,78 gam H2O. Mặt khác 4,23 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,150
0,090
0,120
0,135
Chọn D
nCO2=0,2;nH2O=0,21
Số C=nCO2nX=2
Số H=2nH2OnX=4,2
X là C2H4,2→k=2C+2−H2=0,9
nX=4,2328,2=0,15→a=0,15k=0,135
Cho dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 tác dụng với dung dịch chứa b mol KHCO3 (a < b < 2a). Phản ứng kết thúc, thu được kết tủa X và dung dịch Y. Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch Y chứa hai chất tan
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Y thấy xuất hiện bọt khí ngay
Dung dịch Y có thể tác dụng được với dung dịch Ca(OH)2
Nhiệt phân hoàn toàn X, thu được chất rắn tác dụng được với nước
Chọn B
OH−+HCO3−→CO32−+H2O
nHCO3−=b<nOH−=2a nên OH− còn dư →nCO32−=b
Ba2++CO32−→BaCO3
nBa2+=a<nCO32−=b nên Ba2+ kết tủa hết
→ X là BaCO3, Y chứa K+,OH−,CO32−.
A. Đúng (K2CO3 và KOH)
B. Sai: OH−+H+→H2O
CO32−+H+→HCO3−
Sau 2 phản ứng trên thì mới có khí: HCO3−+H+→CO2+H2O
C. Đúng: Ca2++CO32−→CaCO3
D. Đúng: BaCO3→BaO+CO2
BaO+H2O→BaOH2
Chất X có công thức phân tử C2H8O3N2. Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được amin Y đơn chức và dung dịch Z chỉ chứa các chất vô cơ. Phân tử khối của Y là
45
31
60
46
Chọn A
C2H8O3N2+NaOH→ Chất hữu cơ đơn chức Y+ Các chất vô cơ.
→ X là C2H5NH3NO3 hoặc CH32NH2NO3
→Y là C2H5NH2 hoặc CH32NH
→MY=45
Nung nóng 8,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn và Cu trong O2 dư, thu được m gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 37,4 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
9,6
11,0
13,4
18,2
Chọn C
nO=nSO42−=mmuoi−mX96=0,3→mY=mX+mO=13,4gam
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nước cứng vĩnh cữu có chứa ion HCO3-
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li
Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử
Phèn chua được dùng để khử trùng nước và khử chua đất trồng trọt
Chọn B
Cho các phát biểu sau:
(a) Mỡ động vật không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như hexan.
(b) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hòa.
(c) Quá trình làm rượu vang từ quả nho chín xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.
(d) Các amino axit là những chất rắn, tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
(e) Anilin là chất rắn, màu đen, tan tốt trong nước.
Số phát biểu đúng là
2
4
3
1
Chọn B
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Sai, anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong điều kiện thường
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và các chất béo tạo bởi hai axit đó. Cho 33,63 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,12 mol KOH,thu dung dịch Y chứa m gam muối. Mặt khác,nếu đốt cháy hoàn toàn 33,63 gam Xthu được a mol CO2 và (a-0,05) mol H2O. Giá trị của m là
38,54
35,32
37,24
38,05
Chọn C
Các axit béo có k = 1 và chất béo có k = 3.
nCO2−nH2O=0,05→n chất béo = 0,025
nKOH=0,12→nAxit béo = 0,12−0,025.3=0,045
→nH2O=0,045 và nC3H5OH3=0,025
Bảo toàn khối lượng:
mX+mKOH=m muối +mH2O+mC3H5OH3
→m muối = 37,24 gam
Thí nghiệm không thu được chất rắn khi phản ứng kết thúc là
Cho hỗn hợp BaO và Al (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào nước dư
Cho hỗn hợp Na và MgO vào nước dư
Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư
Cho hỗn hợp K và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào nước dư
Chọn A
A. BaO+2Al+3H2O→BaAlO22+3H2
B. Chất rắn là MgO, Chỉ Na tan:
Na+H2O→NaOH+H2
C. Chất rắn là Cu dư.
Cu+Fe3O4+8HCl→CuCl2+3FeCl2+4H2O
D. Chất rắn là Al2O3 dư:
2K+Al2O3+H2O→2KAlO2+H2
Cho sơ đồ phản ứng:
(1) X + 2NaOH → 2Y + Z.
(2) Y + HCl → T + NaCl.
Biết chất X có công thức phân tử là C6H10O6, chất Z là ancol đa chức, chất T là hợp chất tạp chức.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiệt độ sôi của chất T nhỏ hơn chất Z
Từ propen có thể điều chế trực tiếp được chất Z.
Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm chỉ gồm CO2 và Na2CO3
Chất X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn
Chọn D
X là:
HO−CH2−COO−CH2−CH2−OOC−CH2−OH
HO−CH2−COO−CH2−COO−CH2−CH2−OH
Y là HO−CH2−COONa và Z là C2H4OH2
T là HO−CH2−COOH→ D đúng
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al; K và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,2 mol khí H2. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,9 M và HCl 1,2 M vào dung dịch Y, thu được 14 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chứa 15,84 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Phần trăm khối lượng của BaO trong X là
14,88%
42,15%.
42,98%.
84,30%.
Chọn B
Z chứa muối sunfat nên Ba2+ đã kết tủa hết
Đặt nBaSO4=nBaO=x
→nOH−=2nO+2nH2=2x+0,4
nH2SO4=0,09;nHCl=0,12→nH+=0,3
→nOH− dư =2x+0,4−0,3=2x+0,1
→nAlOH3=2x+0,13
m↓=233x+782x+0,13=14→x=0,04
m kim loại trong X = m muối +m↓−mCl−−mSO42−−mOH− dư =13,88
→mX=13,88+16x=14,52
→%BaO=42,15%
Điện phân 400 ml dung dịch X gồm KCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng I = 1,93A. Biết thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân, bỏ qua sự thủy phân của ion Cu2+. Cho đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch như hình vẽ:
Phát biểu nào sau đây sai?
Nồng độ của HCl trong X là 0,01 M
Giá trị t là 3000
Thứ tự điện phân ở catot lần lượt là Cu2+, H+, H2O
Khi thời gian điện phân là 600 giây, khối lượng kim loại ở catot là 0,512 gam
Chọn D
nCuCl2=0,008
Ban đầu: pH=2→H+=0,01→nHCl=0,004
→ A đúng.
Đoạn 1: pH không thay đổi trong khoảng thời gian catot khử Cu2+ và anot oxi hóa Cl−.
neđoạn 1 =2nCu2+=0,016
Đoạn 2: pH tăng nhanh chóng do H+ bị khử cho tới khi hết tại catot.
ne đoạn 2 =nH+=0,004
Đoạn 3: pH tiếp tục tăng, dung dịch chuyển sang môi trường kiềm do H2O bị khử tại catot tạo OH−:
pH=13→OH−=0,1→nOH−=0,04
2H2O+2e→2OH−+H2
→ne đoạn 3 =nOH−=0,04
ne tổng 3 đoạn =0,06=IxF
→x=3000 (B đúng)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình khoảng 6 ml metyl axetat.
Bước 2: Thêm khoảng 6-8 ml dung dịch H2SO4 loãng 25% vào bình thứ nhất, khoảng 12 ml dung dịch NaOH 35% vào bình thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun sôi nhẹ trong khoảng thời gian 5-8 phút, sau đó để nguội.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ở bước 3, trong hai bình đều xảy ra phản ứng xà phòng hóa
Ở bước 3, có thể thay đun sôi nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng
Sau bước 2, cả hai bình đều tạo dung dịch đồng nhất
Ở bước 3, vai trò của ống sinh hàn là tăng tốc độ phản ứng
Chọn B
A. Sai, bình 1 xảy ra phản ứng thủy phân trong môi trường axit. Bình 2 xảy ra phản ứng xà phòng hóa (thủy phân trong môi trường kiềm).
B. Đúng
C. Sai, bình 1 thuận nghịch nên vẫn còn este dư, không tan nên phân lớp.
D. Sai, ống sinh hàn giúp phần hơi bay lên bị ngưng tụ rồi chảy trở lại xuống dưới, tránh thất thoát.
Đốt cháy hoàn toàn 12,78 gam hỗn hợp E (gồm X (CnH2n-8O2), Y, Z có cùng công thức tổng quát CmH2m-2O4 (MY < MZ)), thu được 0,555 mol CO2 và 7,56 gam H2O. Mặt khác, cho 0,06 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH, thu được hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và 10,02 gam hỗn hợp T chứa 3 muối (mỗi phân tử chứa không quá 7 nguyên tử cacbon). Cho hỗn hợp hai ancol vào bình chứa Na dư thì có 1,008 lít khí thoát ra và khối lượng bình Na tăng 2,85 gam. Phần trăm khối lượng của Z trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
69%.
46%.
16%.
66%.
Chọn A
Trong phản ứng đốt cháy: Đặt nX=u vànY+nZ=v
nCO2=nu+mv=0,555
nH2O=un−4+vm−1=0,42
mE=u14n+24+v14m+62=12,78
→u=0,015;v=0,075
→nE=0,09 và ME=142
Xà phòng hóa 0,06 mol E (ứng với mE=0,06.142=8,52)
nH2=0,045→ Ancol dạng ROHr0,09rmol
m tăng =R+16r.0,09r=2,85
→R=15,67r
1<r<2→15,67<R<31,34
Hai ancol cùng C nên các gốc hơn kém nhau 1 đơn vị
→C2H5OH0,01 và →C2H5OH0,01
Y, Z tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 và nE:nNaOH=1:2 nên X là este của phenol.
Bảo toàn khối lượng:
mE+mNaOH = m muối +mAncol+mH2O
→nH2O=0,02
nE=0,06 nên nếu E gồm ACOOC2H520,005 và ACOOC2H520,005 và BCOO2C2H40,04 thì RCOOP0,015 Vô lý
Vậy E gồm:
C2H5−OOC−A−COOH:0,01 mol
BCOO2C2H4:0,04 mol
BCOOP:0,01 mol
Các muối gồm ACOONa20,01,BCOONa0,09 và PONa (0,01)
m muối =0,01A+134+0,09B+67+0,01P+39=10,02
→A+9B+P=226
→A=14,B=15,P=77 hoặc A=0,B=15,P=91
Trong cả 2 trường hợp thì Z đều là CH3COO2C2H40,04
→%Z=68,54%

