Bộ đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 6)
Đề thi

Bộ đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT54 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất rắn ở điều kiện thường, X có nhiều trong các bộ phận của cây, nhiều nhất trong nho chín. X được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử H trong X là:

6

12

11

22

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường kiềm, lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu

Đen

Đỏ

Vàng

Tím

Xem đáp án

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng chuyển hóa dầu thực vật thành bơ nhân tạo là phản ứng nào sau đây?

Oxi hóa

Xà phòng hóa

Đề hidro hóa

Hidro hóa

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất là:

Os

W

Cr

Hg

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 17,64 gam một triglixerit X bằng O2 dư thu được 25,536 lít CO2(đktc) và 18,36 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,01 mol X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 3,06 gam natri stearat và m gam muối natri của một axit béo Y. Giá trị của m là

5,56

6,04

6,12

3,06

Xem đáp án

Chọn B

nCO2=1,14 và nH2O=1,02

→nO=mX−mC−mH16=0,12

→nX=nO6=0,02

Số C=nCO2nX=57

Số H=2nH2OnX=102

→X là C57H102O6

 nC17H35COONa=0,01→Muối còn lại là C17H31COONa0,02

→m=6,04 gam.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng gương là

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B

Có 2 đồng phân đơn chức, tráng bạc là:

HCOO−CH2−CH2−CH3

HCOO−CHCH32

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là:

K+

Fe2+

Fe3+

Ag+

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,04 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe và Zn vào 120 ml dung dịch CuSO4 1,5M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 13,76 gam chất rắn không tan. Thành phần % số mol của Zn trong hỗn hợp X là:

36,36%

48,15%

39,88%

44,44%

Xem đáp án

Chọn A

nCuSO4=0,18→mCumax=11,52<13,76→ Phải có kim loại dư, Cu2+ hết.

Nếu chỉ Zn phản ứng thì khối lượng chất rằn phải giảm, vô lý. Vậy Zn phản ứng hết, Fe phản ứng 1 phần.

Đặt a,b,c là số mol Zn, Fe phản ứng và Fe dư

mX=65a+56b+c=13,04

nCuSO4=a+b=0,18

m rắn =11,52+56c=13,76

→a=0,08;b=0,1;c=0,04

→%Zn=aa+b+c=36,36%

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime trong dãy nào sau đây đều thuộc loại tơ nhân tạo?

Tơ tằm và tơ visco

Tơ visco và tơ nilon-6,6

Tơ nilon-6,6 và tơ nilon-6

Tơ visco và tơ xenlulozơ axetat

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hidrocacbon mạch hở XY (24 < MX < MY < 56) đều tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 theo tỉ lệ mol 1: 2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm XY thu được 13,2 gam CO2. Cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch Br2 dư, thì số mol Br2 tối đa tham gia phản ứng là:

0,225 mol

0,300 mol

0,450 mol

0,150 mol

Xem đáp án

Chọn B

X và Y 24<MX<MY<56 đều tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 theo tỉ lệ mol 1 : 2.

→X là CH≡CH và Y là CH≡C−C≡CH 

Dễ thấy X, Y đều có k = số C nên:

nBr2=nCO2=0,3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân etyl axetat thu được ancol nào sau đây?

CH3CH2CH2OH

CH3OH

C2H5OH

CH3CH(OH)CH3

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (MX > 4MY) với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng ?

Tỉ lệ số gốc Gly : Ala trong phân tử X là 3 : 2

Số liên kết peptit trong phân tử X là 5

Phần trăm khối lượng nitơ trong Y là 15,73%.

Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 20,29%.

Xem đáp án

Chọn D

Quy đổi Z thành: C2H3ONa mol, CH2 (b mol), H2O (c mol).

nNaOH=a và nH2O=c

→40a−18c=12,24 1

nHCl=nN+nNaOH

→a+a=0,72 2

m muối = mGlyNa+mAlaNa+mHCl

→57a+14b+40a+0,72.36,5=63,72 3

123→a=0,36;b=0,18;c=0,12

nAla=b=0,18→nGly=a−b=0,18

Số N trung bình =ac=3, tỉ lệ mol 1: 1 và Y có 1N nên X có 5N→B sai.

nX=nY=c2=0,06

Nếu Y là Ala thì X có số Ala=0,18−0,060,06=2 và số Gly=0,180,06=3

→X là Gly3Ala2: Không thỏa mãn giả thiết MX>4MY, loại.

Vậy Y là Gly và X là Gly2Ala3.

→Kết luận D đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp E gồm 0,2 mol chất hữu cơ mạch hở X (C6H13O4N) và 0,3 mol este Y (C4H6­O4) hai chức tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có một muối của aminoaxit). Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sua đây?

75

83

96

88

Xem đáp án

Chọn A

Y là COOCH320,3 mol

→ Hai ancol là CH3OH, C2H5OH.

Do các muối khan cùng C nên X là:

CH3−COONH3−CH2−COO−C2H50,2 mola

→ Các muối gồm COONa20,3,CH3COONa0,2,GlyNa0,2

m muối = 76 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.

(2) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.

(3) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(4) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.

(5) Dung dịch Glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.

(6) Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước, nặng hơn nước. Để lâu trong không khí, anilin có nhuốm màu đen vì bị oxi hoá;

(7) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên;

(8) Toluen và stiren đều làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.

Số phát biểu đúng là

6

7

4

5

Xem đáp án

Chọn D

(1) Đúng, do C3H5OH3 có các OH kề nhau.

(2) Đúng

(3) Đúng

(4) Đúng

(5) Sai, bị oxi hóa.

(6) Đúng

(7) Sai, cao su thiên nhiên tốt hơn.

(8) Sai, toluen làm mất màu C3H5OH3 khi đun nóng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 75%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,03 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 6 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

4,536

4,212

3,888

3,564

Xem đáp án

Chọn C

Kết tủa lớn nhất nhưng dùng NaOH ít nhất nên:

BaHCO3+NaOH→BaCO3+NaHCO3+H2O

nBaHCO32=nNaOH=0,006→nBaCO3=0,024

Bảo toàn C→nCO2=0,036

C6H10O5→C6H12O6→2CO20,018.............................0,036

→m=0,018.16275%=3,888 gam

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đâyVào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây

O3

N2

H2

CO

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là:

H2SO4

CH3NH2

NH2CH2COOH

NaHCO3

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol tripeptit Glu – Ala- Gly vào dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được dung dịch chứa m gam muối.  Giá trị của m là:

59,85

69,45

62,55

56,55

Xem đáp án

Chọn A

Muối gồm GluNa0,15,AlaNa0,15,GlyNa0,15

→ m muối = 59,85 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:

Tính bazơ.

Tính khử

Tính oxi hóa

Tính axit

Xem đáp án

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 133,84 gam kết tủa. Biết tỉ lệ mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong X lần lượt là 3 : 2 : 1. Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với

54%.

46%.

58%.

48%.

Xem đáp án

Chọn A

Dung dịch Y chứa Fe3+a,Fe2+b,Cl−0,88 và nH+ dư =4nNO=0,08

Bảo toàn điện tích: 3a+2b+0,08=0,88

nAgCl=0,88→nAg=0,07

Bảo toàn electron: b=0,02.3+0,07

→a=0,18 và b = 0,13

Quy đổi hỗn hợp thành Fe (0,32 mol), O (u mol) và NO3−v mol.

Trong Z, đặt nN2O=x→nNO2=0,12−x

→0,31.56+16u+62v=27,04 1

Bảo toàn N:

v+0,04=2x+0,12−x 2

nH+ pư =0,88+0,04−0,08=0,84

→10x+20,12−x+2u=0,84 3

Giải hệ 123:

u=0,14

v=0,12

x=0,04

nFeNO32=v2=0,06

Đặt k, 3h, 2h, h lần lượt là số mol Fe,FeO,Fe3O4,Fe2O2

Bảo toàn Fe→0,06+k+11h=0,31

Bảo toàn O→14h=u=0,14

Giải hệ →k=0,14 và h = 0,01

Số mol hỗn hợp =0,06+k+6h=0,26

→%nFe=0,140,26=53,85%

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Este vinyl axetat có công thức là:

HCOOCH = CH2

CH3COOCH = CH2

CH2 = CH- COOCH3

CH2=CH-COOCH=CH2

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng:

(1) E + NaOH → X + Y;             

(2) F + NaOH → X + Z;                 

(3) Y + HCl → T + NaCl

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; E và Z có cùng số nguyên tử cacbon; ME < MF < 175.Cho các phát biểu sau:

(a) Nhiệt độ sôi của E thấp hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH

(b) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên. 

(c) Hai chất E và T có cùng công thức đơn giản nhất

(d) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na2CO3, CO2 và H2O.

(e) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH.

Số phát biểu không đúng là:

3

1

2

4

Xem đáp án

Chọn C

E và F có số C bằng số O nên có dạng CnH2n+2−2kOn

→ Số chức este là 0,5n.

E và F đều no, mạch hở nên k=0,5n→CnHn+2On

ME<MF<175→E là C2H4O2 và F là C4H6O4

3→Y là muối natri. Mặt khác, E và Z cùng C nên:

E là COOCH3;XH là CH3OH và Y là HCOONa.

F là COOCH32,Z là COONa2

T là HCOOH.

(a) Đúng

(b) Sai

(c) Sai, CTĐGN của E là CH2O, của T là CH2O2.

(d) Sai, đốt Z tạo Na2CO3,CO2 (không tạo H2O).

(e) Đúng: CH3OH+CO→CH3COOH.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hidro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên ống số 1, rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.

- Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm, rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2)

- Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng)

Cho các phát biểu sau:

 (a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh CuSO4.5H2O.

 (b) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử saccarozơ.

 (c) Dung dịch Ca(OH)2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong thí nghiệm trên.

 (d) Ở bước 2, lắp ống số 1 sau cho miệng ống hướng lên.

 (e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.

Số phát biểu không đúng là 

2

4

3

1

Xem đáp án

Chọn C

(a) Đúng

(b) Sai, thí nghiệm chỉ định tính được C và H trong saccarozơ.

(c) Đúng, CO2 được phát hiện thông qua sự vẩn đục của dung dịch Ca(OH)2.

(d) Sai, lắp sao cho miệng ống hơi cúi xuống (thấp hơn đáy ống), mục đích là làm cho nước bám vào thành ống nghiệm (CuSO4 khan có thể không hấp thụ hết) không chảy ngược xuống đáy ống nghiệm (gây vỡ ống).

(e) Sai, tháo ống dẫn khí trước rồi mới tắt đèn cồn. Nếu làm ngược lại, khi tắt đèn cồn trước, nhiệt độ ống 1 giảm làm áp suất giảm, nước có thể bị hút từ ống 2 lên ống 1, gây nguy cơ vỡ ống 1

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: metanal, etanol, etylen glicol, glixerol, axit axetic, pentan-1,3-điol. Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

5

4

3

2

Xem đáp án

Chọn C

Các chất trong dãy hòa tan được CuOH2 ở nhiệt độ thường là: etylen glicol, glixerol, axit axetic

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử hoàn toàn 14,4 gam  Fe2O3 thành Fe cần V lit khí CO ( đktc). Giá trị của V là:

0,672 lit

2,016 lit

6.048 lit

4,032 lit

Xem đáp án

Chọn C

nFe2O3=14,4160=0,09

Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2

0,09…….0,27

→VCO=0,27.22,4=6,048 lít

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra?

Cho Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội

Cho Al vào dung dịch H2SO4 loãng

Hòa tan CaCO3 trong dung dịch HCl dư

Cho Cu vào dung dịch FeCl3

Xem đáp án

Chọn A

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một thanh sắt vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, lấy thanh sắt ra rửa sạch, lau khô, rồi cân lại thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam. Khối lượng Cu sinh ra sau phản ứng là

3,2gam

6,4gam

5,6gam

0,8gam

Xem đáp án

Chọn B

Fe+CuSO4→FeSO4+Cux......................................x

m tăng =64x−56x=0,8→x=0,1

→mCu=64x=6,4 gam

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn11,84 gam một este X thu được 10,752 lit khí CO2 (đktc) và 8,64g nước. Mặt khác, cho X tác dụng 112 gam dung dịch KOH 10%, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,92 gam chất rắn khan và ancol Y. % khối lượng Cacbon trong Y là:

48,65%

52,17%

24,49%

37,50%

Xem đáp án

Chọn D

nCO2=nH2O=0,48→X là este no, đơn chức, mạch hở

→nX=mX−mC−mH32=0,16

→ Số C=nCO2nX=3: X là C3H6O2

nKOH=112.10%56=0,2→ Chất rắn gồm RCOOK0,16 và KOH dư (0,04)

m rắn =0,16R+83+0,04.56=17,92

→R=15:−CH3

X là CH3COOCH3→Y là CH3OH

→%CY=37,50%

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Cu không được điều chế theo cách nào sau đây?

Nhiệt luyện

Thủy luyện

Điện phân nóng chảy

Điện phân dung dịch

Xem đáp án

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng nước ở điều kiện thường

K

Cu

Fe

Ag

Xem đáp án

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 3,24 gam Al trong dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được m gam muối và thấy thoát ra 0,448 lit khí N2O (đktc). Giá trị của m là:

27,56

25,56

18,12

28,36

Xem đáp án

Chọn A

nAl=0,12;nN2O=0,02

Bảo toàn electron: 3nAl=8nN2O+8nNH4NO3

→nNH4NO3=0,025

→m muối =mAlNO33+mNH4NO3=27,56 gam.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,12 mol alanin tác dụng vừa đủ dung dịch KOH, sau phản ứng thu được m gam muối Giá trị của m là

13,32 gam

13,44 gam

15,36 gam

15,24 gam

Xem đáp án

Chọn D

NH2−CHCH3−COOH+KOH→NH2−CHCH3−COOK+H2O

→mNH2−CHCH3−COOK=0,12.127=15,24 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm từ từ 100 ml dung dịch HCl 0,5M vào 200 ml dung dịch Na2CO3 0,2M, thu được dung dịch X và V lít khí CO2 (đktc). Cho X tác dụng dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là:

0,224 lit và 7,88 gam

0,560 lit và 7,88 gam

0,56 lit và 4,925 gam

0,224 lit và 5,91 gam

Xem đáp án

Chọn D

nHCl=0,05;nNa2CO3=0,04

nH+=nCO32−+nCO2→nCO2=0,01→V=0,224

→mBaCO3=5,91 gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?

Phenol.

Metan

Anilin

Etilen

Xem đáp án

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối T. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E là

81,74%

40,33%.

35,97%

30,25%.

Xem đáp án

Chọn B

nH2=0,05→nNaOH=nOZ=0,1

Bảo toàn khối lượng →mZ=4,6

Z có dạng ROHr0,1rmol

→MZ=R+17r=4,6r0,1

→R=29r

→r=1 và R=29: Ancol là C2H5OH0,1 mol

nNa2CO3=nNa2=0,05

→nC(muối) =nNa→ Muối gồm HCOONa (a) và (COONa)2 (b)

nNa=a+2b=0,1

m muối =68a+134b=6,74

→a=0,04 và b = 0,03

X là HCOOC2H5 (0,04) và Y là COOC2H520,03

→%X=40,33%.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng?

Trong phân tử amilozơ, ngoài liên kết α – 1,4 – glicozit còn có liên kết α – 1,6 – glicozit

Tơ nilon – 6; nilon -6,6; và tơ lapsan đều bền trong môi trường axit và bazơ

Thủy phân vinyl fomat thu được 2 sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng gương

Muối đinatri của axit glutamic được dùng để sản xuất bột ngọt

Xem đáp án

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư, muối sắt thu được sau phản ứng là:

Fe(NO3)3

Fe(NO3)2

Fe(NO3)3

Fe(NO3)2, AgNO3

Xem đáp án

Chọn A

Fe+AgNO3 dư →Ag+AgNO33

Dung dịch thu được chứa FeNO33AgNO3

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) vào nước, thu được 300 ml dung dịch Y và 0,448 lít (ở đktc) khí H2. Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,3M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là (coi H2SO4 phân ly hoàn toàn)

6,4

4,8

2,4

12,8

Xem đáp án

Chọn A

nHCl=0,04 và nH2SO4=0,06→nH+=0,16

pH=13→OH− dư =0,1→nOH− dư = 0,04

→nOH− trong 200 ml V=0,16+0,04=0,2

nOH−=2nH2+2nO→nO=0,08

→mX=0,08.1620%=6,4 gam.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả các nguyên tố kim loại đều là chất rắn ở điều kiện thường.

(2) Để xử lí thủy ngân bị rơi vãi người ta dùng bột lưu huỳnh.

(3) Tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe.

(4) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được Fe.

(5). Khi cho Na dư vào dung dịch CuSO4 thấy có khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa màu xanh.

Số phát biểu không đúng là

4

3

2

1

Xem đáp án

Chọn C

(1) Sai, Hg là chất lỏng điều kiện thường.

(2) Đúng

(3) Đúng

(4) Sai, Mg+FeCl3 dư →MgCl2+FeCl2

(5) Đúng: Na+H2O→NaOH+H2

NaOH+CuSO4→CuOH2+Na2SO4

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl,  ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:

: Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X  (ảnh 1) 

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Tỉ lệ a : b là:

1:8

1:12

1:10

1:6

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn 1: Khối lượng Mg giản 18 gam (0,75 mol)

3Mg+8H++2NO3−→3Mg2++2NO+4H2O

0,75→2

Đoạn 2: Khối lượng Mg tăng 18−8=10 gam

Mg+Cu2+→Mg2++Cua........a.........................a

Δm=64a−24a=10⇒a=0,25

Đoạn 3: Khối lượng Mg giảm 14−8=6 gam (0,25 mol)

Mg+2H+→Mg2++H20,25→0,5

Vậy nH+=b=2+0,5=2,5

→a:b=1:10