Bộ đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 5)
40 câu hỏi
Hợp chất C6H5NH2 có tên là
Alanin.
Glyxin
Anilin
Valin
Chọn C.
Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép khối kim loại nào sau đây?
Zn
Pb
Ag
Cu
Chọn A
Dung dịch nào sau đây phản ứng với NH4Cl sinh ra NH3
Ca(OH)2
NaNO3
HNO3
NaCl
Chọn A
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glyxin.
Metyl amin
Alanin
Anilin
Chọn B.
Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ nilon-6,6
Tơ axetat
Tơ capron
Tơ tằm
Chọn B
Chất nào sau đây không phải là este?
C3H5(COOCH3)3
HCOOCH3
CH3COOC2H5
CH3COC2H5
Chọn D
Có bốn kim loại: K, Al, Fe, Cu. Thứ tự tính khử giảm dần là
Al, K, Cu, Fe
Cu, K, Al, Fe
K, Fe, Cu, Al
K, Al, Fe, Cu
Chọn D
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Tinh bột
Saccarozo
Glucozo
Amilozo
Chọn C
Chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường thu được phức chất màu tím là
Gly-Ala
Glucozơ
Lòng trắng trứng
Glixerol
Chọn C
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit nào sau đây?
CuO
CaO
Al2O3
MgO
Chọn A
Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon no?
Etilen
Metan
Benzen
Axetilen
Chọn B
Etyl axetat có công thức phân tử là
C4H8O2
C2H4O2
C3H6O2
C4H6O2
Chọn A
Cho dãy các kim loại: Cu, Al, Fe, Ag. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong dãy là
Al
Fe
Cu
Ag
Chọn D
Công thức phân tử của tristearin là
C54H110O6.
C54H104O6
C57H104O6
C57H110O6
Chọn D
Chất nào sau đây là chất điện li yếu
CH3COOH
NaCl.
NaOH
HNO3
Chọn A
Số nguyên tử hiđro trong phân tử fructozơ là
6
22
12
10
Chọn C
Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối với H2 là 20. Giá trị của m là
0,56
3,2
5,6
6,4
Chọn C
→nCO
Cách 1:
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO2 (a) và CO dư (b)
→nCO ban đầu =a+b=0,2
m khí
→a=0,15 và b = 0,05
→nO trong oxit kim loại =a=0,15
→m kim loại =moxit−mO=8−0,15.16=5,6
Cách 2:
n khí sau phản ứng =nCO ban đầu = 0,2
Bảo toàn khối lượng:
0,2.28+8=m+0,2.2.20→m=5,6
Thuỷ phân 8,8 gam este X có CTPT C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,6 gam ancol Y và m gam muối. Giá trị của m là
8,2 gam
4,2 gam
3,4 gam
4,1 gam
Chọn A
nY=nX=0,1→MY=46: Y là C2H5OH
→Muối là C2H5OH
→ m muối = 8,2 gam
Chất X có nhiều trong nước ép quả nho chín. Ở điều kiện thường, X là chất rắn kết tinh không màu. Hiđro hóa X nhờ xúc tác Ni thu được chất Y được sử dụng làm thuốc nhuận tràng. Chất X và Y lần lượt là
fructozơ và tinh bột
saccarozơ và glucozơ
tinh bột và xenlulozơ
glucozơ và sobitol
Chọn D
Chất X là Y lần lượt là glucozơ và sobitol.
CH2OH−CHOH4−CHO+H2→CH2OH−CHOH4−CH2OH
Công thức C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là anken?
4
5
3
2
Chọn C
Các đồng phân cấu tạo anken C4H8:
CH2=CH−CH2−CH3
CH3−CH=CH−CH3
CH2=CCH32
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, H2NCH2CONHCH(CH3)COOH, CH3COONH3C2H5, C6H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH và HCl là
2
3
5
4
Chọn B
Các chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH và HCl là:
H2NCH2COOH
H2NCH2CONHCHCH3COOH
CH3COONH3C2H5
Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozơ cần vừa đủ 2,24 lít O2, thu được V lít CO2. Các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là
1,12
3,36
4,48
2,24
Chọn D
Quy đổi xenlulozơ thành C và H2O
→nC=nO2→VCO2=2,24 lít
Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?
HCOOCH2CH=CH2.
CH3COOCH3.
HCOOCH=CHCH3.
CH3COOCH=CH2.
Chọn C
Trong các polime sau: (1) poli (metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon – 7; (4) poli (etylen- terephtalat); (5) nilon- 6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là
(1), (3), (6)
(1), (2), (3).
(3), (4), (5)
(1), (3), (5)
Chọn C
Các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là: (3),(4),(5).
Nhúng các cặp kim loại dưới đây (tiếp xúc trực tiếp với nhau) vào dung dịch HCl. Trường hợp Fe không bị ăn mòn điện hóa là:
Fe và Zn
Fe và Cu
Fe và Pb
Fe và Ag
Chọn A
Trường hợp Fe không bị ăn mòn điện hóa là: Fe và Zn vì Zn có tính khử mạnh nên Zn là cực âm, Fe là cực dương. Chỉ cực âm bị ăn mòn điện hóa.
Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là
28
42
56
70
Chọn B
X tách nước tạo anken nên X là ancol no, đơn chức, mạch hở.
MX=1626,667%=60
→X là C3H7OH
→Y là C3H6MY=42
Thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi dưới bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch I2 | Có màu xanh tím |
Y | Cu(OH)2/ Môi trường kkiềm | Có màu tím |
Z | Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng | Kết tủa Ag trắng bạc |
T | Nước Br2 | Kết tủa trắng |
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozo, anilin
Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozo, anilin
Chọn B
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam etylamin thu được sản phẩm có chứa V lít khí N2 (đktc). Giá trị của V là
3,36
2,24
1,12
4,48
Chọn B
nC2H5NH2=945=0,2→nN2=0,1
→VN2=2,24 lít
Cho 2,8 gam hỗn hợp X gồm C và S vào lượng dư dung dịch HNO3 (đặc, nóng), thu được 17,92 lít hỗn hợp khí (đktc). Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam X, thu được hỗn hợp khí Y. Hấp thụ toàn bộ Y vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
17,2
14,5
16,3
15,4
Chọn C
Đặt a, b là số mol C,S→12a+32b=2,8
Bảo toàn electron: nNO2=4a+6b
→nCO2+nNO2=a+4a+6b=0,8
→a=0,1;b=0,05
Y chứa RO20,15 mol với R=2,80,15=563.
nNaOH=nKOH=0,1
Bảo toàn khối lượng:
mH2RO3+mNaOH+mKOH= m muối +mH2O
Với nH2O= n kiềm = 0,2
→ m muối = 16,3.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen.
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.
(d) Xenlulozo thuộc loại polisaccarit.
(e) Tất cả các polipeptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu tím.
(g) Tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2 (t0, Ni).
Số phát biểu đúng là
5
4
3
2
Chọn B
(a) Sai, thu được axetanđehit (CH3CHO).
(b) Đúng: CH2=CH2→−CH2−CH2−n.
(c) Đúng.
(d) Đúng
(e) Đúng
(f) Sai, tripanmitin C15H31COO3C3H5 là chất béo no
Đốt cháy hoàn toàn 2,38 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (MX< MY< 148) cần dùng vừa đủ 1,68 lít O2 (đktc), thu được 1,792 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 2,38 gam E với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được một ancol và 2,7 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được H2O, Na2CO3 và 0,02 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất là
37%.
62%.
75%
50 %.
Chọn D
nO2=0,075;nCO2=0,08
Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,07
→nOE=mE−mC−mH16=0,08
Dễ thấy E có nC=nO=0,08→ Số C= Số O. Kết hợp MX<MY<148 và thủy phan tạo 1 ancol nên X là HCOOCH3 và Y là COOCH32
→nY=nCO2−nH2O=0,01
Bảo toàn O→nX=0,02
→%X=50,42%
Cho 0,45 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 275 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
1,45
0,70
0,65
1,00
Chọn A
nHCl=0,55
→nNaOH=2nGlu+nHCl=1,45
X, Y, Z là ba este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức; Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa hai muối có tỉ lệ số mol 1:1 và hỗn hợp G gồm hai ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp G qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy hoàn toàn F thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng este có phân tử khối nhỏ nhất trong E là
3,96%.
3,92%.
3,78%.
3,84%.
Chọn D
nNa2CO3=0,13→nNaOH=0,26
Ancol dạng ROHr0,26rmol
→ m tăng =R+16r=8,1r0,26
→R=197r13
Do 1<r<2 nên 15,15<R<30,3
Hai ancol cùng C→C2H5OH0,02 và C2H4OH20,12
Sản phẩm xà phòng hóa có 2 muối cùng số mol nên các este là:
X là ACOOC2H50,01 mol
Y là BCOOC2H50,01 mol
Z là ACOO−C2H4−OOC−B0,12 mol
mE=0,01A+73+0,01B+73+0,12A+B+116=19,28
→A+B=30
→A=1 và B = 29 là nghiệm duy nhất.
E chứa:
HCOOC2H50,01→%=3,84%
C2H5COOC2H50,01
HCOO−C2H4−OOC−C2H50,12
Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z có giá trị gần nhất là
10%.
13%.
16%.
14%
Chọn D.
Amin=CH3NH2+?CH2 1
Lys=C2H5NO2+4CH2+NH 2
Quy đổi Z thành CH3NH2a,C2H5NO2b,CH2c và NH (d)
nZ=a+b=0,2
nO2=2,25a+2,25b+1,5c=0,25d=1,035
nH2O=2,5a+2,5b+c+0,5d=0,91
nCO2+nN2=a+2b+c+a+b+d2=0,81
→a=0,1;b=0,1;c=0,38;d=0,06
→mZ=16,82
nCH21=c−nCH22=0,14
nCH3NH2=0,1→ Số CH2 trung bình = 1,4
→C2H5NH20,06 và C3H7NH20,04
→%C2H5NH2=16,05%
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot H2O bị khử tạo ra khí O2.
(b) Để lâu hợp kim gang, thép trong không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn điện hóa học.
(c) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.
(d) Các kim loại có độ dẫn điện khác nhau do mật độ electron tự do của chúng không giống nhau.
(e) Thổi khí CO qua ống đựng FeO nung nóng ở nhiệt độ cao thu được đơn chất.
Số phát biểu đúng là
4
3
5.
2
Chọn A.
(a) Sai, H2O bị oxi hóa tại anot sinh O2.
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Đúng, thu được Fe.
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Có các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất.
(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hoá.
(d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.
Số phát biểu đúng là
2
5
3
4
Chọn C
(a) Sai, sau bước 1 chưa có phản ứng gì.
(b) Đúng
(c) Sai, thêm NaCl bão hòa để tăng tỉ khối hỗn hợp đồng thời hạn chế xà phòng tan ra.
(d) Đúng, chất lỏng còn lại chứa C3H5OH3.
(e) Đúng.
Hỗn hợp E gồm muối của axit hữu cơ X (C2H8N2O4) và đipeptit Y (C5H10N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được chất hữu cơ Q và 3 muối T1, T2, T3. Nhận định nào sau đây sai?
Chất Z là NH3 và chất Y có một nhóm COOH
3 muối T1, T2, T3 đều là muối của hợp chất hữu cơ
Chất Y có thể là Gly – Ala
Chất Q là HOOC-COOH
Chọn B
X là COONH42
Y là Gly−Ala
Z là NH3
T1 là NH4Cl,T2 là GlyHCl,T3 là AlaHCl.
Q là COOH2
→B sai.
Các phản ứng:
COONH42+2NaOH→COONa2+2NH3+2H2O
Gly−Ala+2NaOH→GlyNa+AlaNa+H2O
COONH42+2HCl→COOH2+2NH4Cl
Gly−Ala+H2O+2HCl→AlaHCl+GlyHCl
Đốt cháy hết 25,56 gam hỗn hợp X gồm một amino axit Z thuộc dãy đồng đẳng của glyxin (MZ >75) và hai este đơn chức cần đúng 1,09 mol O2, thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng 48:49 và 0,02 mol khí N2. Cũng lượng X trên cho tác dụng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan và một ancol duy nhất. Biết dung dịch KOH đã dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Giá trị của m là
34,760
38,792
31,880
34,312
Chọn B
nCO2=48x và nH2O=49x
Bảo toàn khối lượng:
44.48x+18.49x+0,02.28=25,56+1,09.32
→x=0,02
Vậy nCO2=0,96 và nH2O=0,98
nN2=0,02→nZ=0,04
Dễ thấy nZ=nH2O−nCO20,5→ Các este đều no, đơn chức, mạch hở.
CnH2nO2:a mol
CmH2m+1NO2:0,04 mol
nCO2=na+0,04m=0,96 1
mH=a14n+32+0,0414m+47=25,56 2
Thế (1) vào 2→a=0,32
1→8n+m=24
Do m>2→n<3→ Phải có HCOOCH3 → Ancol là CH3OH0,32 mol
nKOH phản ứng =a+0,04=0,36
→nKOH ban đầu =0,36+0,36.20%=0,432
nH2O=nZ=0,04
H+KOH→ Muối +CH3OH+H2O
Bảo toàn khối lượng → m rắn = 38,792
Cho 70,72 gam một triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 72,96 gam muối. Cho 70,72 gam X tác dụng với a mol H2 (Ni, t0), thu được hỗn hợp chất béo Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 6,475 mol O2, thu được 4,56 mol CO2. Giá trị của a là
0,30
0,114
0,25
0,15
Chọn D
nX=nC3H5OH3=x→nNaOH=3x
Bảo toàn khối lượng: mX+mNaOH=mC3H5OH3+m muối
→x=0,08
nY=nX=0,08, bảo toàn O:
6nY+2nO2=2nCO2+nH2O→nH2O=4,31
Bảo toàn khối lượng →mY=71,02
→nH2=mY−mX2=0,15
Cho 14,2 gam P2O5 vào V ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được 27,3 gam chất rắn. Giá trị của V là
350
452,5
600
462,5
Chọn A.
nP2O5=0,1
Bảo toàn P:
+ Nếu tạo Na3PO40,2 mol→mNa3PO4=32,8
+ Nếu tạo Na2HPO40,2 mol→mNa2HPO4=28,4
+ Nếu tạo NaH2PO40,2→mNaH2PO4=24
Theo đề 24<27,3<28,4→ Tạo Na2HPO4a và NaH2PO4b
→a+b=0,2
Và 142a+120b=27,3
→a=0,15 và b = 0,05
→nNaOH=2a+b=0,35
→V=350ml

