Bộ đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 12)
40 câu hỏi
Saccarozơ thuộc loại
đisaccarit.
đa chức.
polisaccarit.
monosaccarit.
Chọn đáp án A. đisaccarit.
Kim loại Ca phản ứng với chất nào sau đây tạo thành dung dịch kiềm?
dd H2SO4 loãng dư.
dd HCl dư.
H2O.
O2 (t°).
Chọn đáp án C. H2O.
Muối mononatri của amino axit được dùng làm bột ngọt (mì chính) là
Gly.
Ala.
Glu.
Lys.
Chọn đáp án C. Glu.
Nước cứng chứa nhiều ion dương nào?
Mg2+, Ba2+.
Ca2+, Ba2+.
Ca2+, Mg2+.
Fe2+, Ca2+.
chọn đáp án C. Ca2+, Mg2+.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
Glyxin.
Alanin.
Etyl amin.
Anilin.
Chọn đáp án C. Etyl amin.
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính và kém bền với nhiệt
Al2O3.
Al(OH)3.
AlCl3.
KAlO2.
Chọn đáp án B. Al(OH)3.
Trong số các kim loại sau, kim loại có tính khử yêu nhất là
Cu.
Ag.
Al.
Fe.
Chọn đáp án B. Ag.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
Cu.
B.
Fe
Cr
Chọn đáp án D. Cr
Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là
Thủy phân.
Đốt thử.
Cắt.
Ngửi
Chọn đáp án B. Đốt thử.
Ở điều kiện thích hợp, chất nào sau đây không hòa tan được Cu(OH)2
Fructozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột
Chọn đáp án D. Tinh bột
Chất nào sau đây là đipeptit?
(Val)2Gly(Ala)2
AlaGlyVal.
(Ala)2(Gly)2.
AlaGly.
Chọn đáp án D. AlaGly.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phản ứng: Al + NaOH + H2O.
Chất oxi hóa là NaOH.
Chất khử là Al.
Chất oxi hóa là H2O.
Sản phẩm của phản ứng là NaAlO2 và H2.
Chọn đáp án A. Chất oxi hóa là NaOH.
Xenlulozơ không có tính chất vật lí nào sau đây?
Dễ tan trong nước.
Màu trắng.
Là chất rắn dạng sợi.
Không mùi, không vị.
Chọn đáp án A. Dễ tan trong nước.
Thủy phân este nào sau đây thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?
vinyl axetat.
phenyl axetat.
metyl acrylat.
benzyl axetat.
Chọn đáp án A. vinyl axetat.
Chất nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ
Polistiren
Poli(vinyl clona).
Polietilen.
Poli(metyl metacrylat)
Chọn đáp án D. Poli(metyl metacrylat)
Ở điều kiện thưởng, hợp chất CH3COOC2H5 không có tính chất nào sau đây?
Tan nhiều trong nước
Nhẹ hơn nước.
Có mùi thơm.
Là chất lỏng.
Chọn đáp án A. Tan nhiều trong nước
Chất béo triolein có công thức là
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Chọn đáp án C. (C17H33COO)3C3H5.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Cu(OH)2 tan trong dung dịch anbumin, tạo thành dung dịch màu tím.
Có thể dùng quỳ tím để phân biệt 3 dung dịch glyxin, axit glutamic và lysin.
Có thể rửa sạch lọ chứa anilin bằng dung dịch NaOH và nước sạch.
Ở điều kiện thường, amino axit là chất rắn kết tinh, có nhiệt độ nóng chảy cao.
Chọn đáp án C. Có thể rửa sạch lọ chứa anilin bằng dung dịch NaOH và nước sạch.
Trường hợp nào sau đây kim loại chỉ bị ăn mòn hóa học?
Đế gang thép ngoài không khí ẩm.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
Nhúng hợp kim Zn-Cu và dung dịch HCl.
Chọn đáp án B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Xác định kim loại M thỏa mãn sơ đồ sau: MxOy + H2 → M + H2O
Cu.
Al
Na.
Ca
Chọn đáp án A. Cu.
Cho sơ đồ sau: Mg + X → MgSO4; MgSO4 + Y → MgCl2; MgCl2 + Z → Mg(OH)2; Mg(OH)2 + T → Mg(NO3)2. Phát biểu không đúng là
Z là NaOH (dd).
Y là HCl (dd).
X là H2SO4 (dd)
T là HNO3 (dd).
Chọn đáp án B. Y là HCl (dd).
Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước. Thủy phân hoàn toàn chất X thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Xenlulozơ và fructozơ
Saccarozơ va fructozơ.
Tinh bột và glucozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Chọn D.
Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước
→ X là xenlulozơ.
Thủy phân hoàn toàn chất X thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho
→ là glucozơ.
Este được điều chế từ axit axetic (CH3COOH) và ancol etylic (C2H5OH) có công thức là
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOC2H5.
CH3COOCH3
Chọn đáp án B. CH3COOC2H5.
Cho các polime: poli(vinyl clorua), poliacrilonitrin, polibuta-1,3-dien, poli(hexametylen adipamit), poli(metyl metacrylat), poli(etylen terephtalat). Số polime dùng làm tơ, sợi là
5.
3.
2.
4.
Chọn B.
Các polime dùng làm tơ, sợi là:
Poliacrilonitrin (tơ nitron hay tơ olon)
Poli (hexametylen adipanmit) (tơ nilon-6,6)
Poli (etylen terephtalat) (tơ lapsan)
Sục từ từ 0,672 lít CO2 (đktc) và 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
2,955
3,94
0,985
1,97
Chọn D.
nCO2=0,03;nBaOH2=0,02
1<nOH−nCO2<2 nên tạo 2 muối
→nBaCO3=2nBaOH2−nCO2=0,01
→mBaCO3=1,97 gam.
Khối lượng tinh bột cần dùng để khi lên men thu được 1 lít dung dịch ancol etylic 40° (khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là
626,09 gam.
782,61 gam.
305,27 gam.
704,35 gam.
Chọn D.
nC2H5OH=1000.40%.0,846=16023 mol
C6H10O5n→C6H12O6→2C2H5OH
8023............................................16023
m tinh bột cần dùng =162.8023.80%=704,35
X có công thức phân tử là C3H10N2O2. Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm. Công thức cấu tạo của X là
NH2COONH3CH2CH3.
NH2CH2COONH3CH3.
NH2CH2CH2COONH4.
NH2COONH2(CH3)3.
Chọn B.
n muối =nX=0,1→M muối = 9
→Muối là NH2−CH2−COONa
→là NH2−CH2−COONH3−CH3
Hòa tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 0,448 lít N2 (ở đktc) duy nhất và dung dịch chứa 36,6 gam muối. Giá trị của V là
0,573.
0,86
0,65
0,7
Chọn A.
nN2=0,02 và nNH4+=x
→ m muối =5+620,02.10+8x+80x=36,6
→x=130
→nHNO3=12nN2+10nNH4+=4375
→VddHNO3=4375 lít.
Thực hiện phản ứng hiđro hóa 17,68 gam triolein, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp chất béo X. Biết m gam X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch Br2 0,1M Giá trị của m là
17,73
17,78
17,7
17,72
Chọn B.
nC17H33COO3C3H5=0,02
Để làm no triolein cần nH2=0,02.3=0,06
→nH2 phản ứng =0,06−0,01=0,05
→mX=17,68+0,05.2=17,78
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch Na2CO3
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Al(NO3)3 dư
(c) Cho dung dịch KHCO3 dư vào dung dịch KAlO2
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)3
(e) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Fe(NO3)3
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là
3.
4.
5.
2
Chọn A.
(a) Ba+H2O→BaOH2+H2
BaOH2+Na2CO3→BaCO3+NaOH
(b) NaOH + AlNO33 dư →AlOH3+NaNO3
(c) Không phản ứng
(d) Không phản ứng
(e) NH3+H2O+FeNO33→FeOH3+NH4NO3
Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho vài giọt dung dịch lọt vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột
- Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, dung dịch thu được có màu tím.
(b) Tinh bột có phản ứng màu với iot vì phân tử tinh bột có cấu tạo mạch hở ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.
(c) Ở bước 2, khi đun nóng dung dịch, các phân tử iot được giải phóng khỏi các lỗ rỗng trong phân tử tinh bột nên dung dịch bị mất màu. Để nguội, màu xanh tím lại xuất hiện.
(d) Có thể dùng dung dịch iot để phân biệt hai dung dịch riêng biệt gồm hồ tinh bột và saccarozơ.
Số phát biểu đúng là
4.
1.
3.
2
Chọn C.
(a) Sai, xuất hiện màu xanh tím ngay
(b) Sai, đun nóng màu xanh tím biến mất, để nguội lại hiện ra.
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Đúng
Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe tối đa phản úng với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO)
2,24 gam.
4,48 gam.
3,36 gam
5,60 gam.
Chọn D.
Cách 1:
nCu2+=0,02;nNO3−=0,04;nH+=0,2
3Fe+8H++2NO3−→3Fe2++2NO+4H2O
Fe+Cu2+→Fe2++Cu
Fe+2H+→Fe2++H2
→nFe=0,1→mFe=5,6gam
Cách 2:
nCu2+=0,02;nNO3−=0,04;nH+=0,2
Dễ thấy nNO3−<nH+4 nên NO3− đã bị khử hết thành NO.
Dung dịch còn lại chứa SO42− (0,1), bảo toàn điện tích →nFe2+=0,1
→mFe=5,6gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(b) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng
(c) Trong tơ nilon-6 có các gốc α-amino axit
(d) Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.
(e) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
(f) Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là amoni acrylat.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Chọn C.
(a) Đúng
(b) Đúng, vải lụa tơ tằm có nhóm –CONH- bị thủy phân trong kiềm.
(c) Sai, tơ nilon-6 là −NH−CH25−COn
(d) Đúng
(e) Sai, chỉ protein dạng hình cầu tan.
(f) Đúng, X là CH2=CH−COONH4
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào su đây?
73.
63.
20.
18
Chọn A.
Cách 1:
Bảo toàn H→nH2O=0,16
Bảo toàn khối lượng →m=19,6 gam
Đặt a, b, c là số mol Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2
→56a+232b+180c=19,61
nH+=4nNO+2nO trong oxit nên:
0,04.4+2.4b=0,322
Bảo toàn điện tích cho dung dịch cuối cùng : Na+,K+,NO3−,SO42−
0,44+0,32=2c−0,04+2.0,323
123:a=0,01;b=0,02;c=0,08
→%Fe=2,86%
Và %FeNO32=73,47%
Cách 2:
Do chỉ thu được muối trung hòa nên:
nH2O=nKHSO42=0,16
Bảo toàn khối lượng tính được mX=19,6 gam.
nH+=4nNO+2nO→nO=0,08
→nFe3O4=nO4=0,02
Phần dung dịch muối sau phản ứng chứa Fe2+a,Fe3+b,K+0,32,SO42−0,32
và NO3−c
- Bảo toàn điện tích →2a+3b+0,32=0,32.2+c
- m muối =56a+b+29.0,32+96.0,32+62c=59,04
- nNaOH=2a+3b=0,44
Giải hệ: a=0,01;b=0,14;c=0,12
Bảo toàn N:
nNO3− ban đầu =c+nNO=0,16
→nFeNO32=0,08→%FeNO32=74,47%
mFe=mX−mFeNO32−mFe3O4=0,56
→%Fe=2,86%
Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều.
(b) Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân.
(e) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
(d) Tách isoamyl axetat tử hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết
(e) Ở bước 2 xảy ra phản ứng este hóa, giải phóng hơi có mùi thơm của chuối chín.
Số phát biểu đúng là
3.
5.
4.
2.
Chọn D.
(a) Đúng, isoamyl axetat là chất lỏng không tan nên tách bằng cách chiết.
(b) Đúng, một lớp là isoamyl axetat, lớp còn lại là các chất còn lại
(c) Đúng, phản ứng este hóa thuận nghịch nên các chất tham gia đều còn dư
(d) Đúng
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí. Mặt khác, 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
34,850.
44,525.
42,725
39,350.
Chọn C.
X+NaOH→ 2 khí nên X là CH3NH3OOC−COONH4
Y là tripeptit Gly-Gly-Ala
nCH3NH2+nNH3=0,1→nX=0,05
→nY=0,1
E+HCl→ Các chất hữu cơ gồm CH3NH3Cl0,05,COOH20,05,GlyHCl0,2,AlaHCl0,1
→m chất hữu cơ =42,725
E+HCl→ Các muối gồm: CH3NH3Cl0,05,NH4Cl0,05,GlyHCl0,2,AlaHCl0,1
→m muối = 40,9.
X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp E chứa X, Y (số mol X lớn hơn số mol Y) cần dùng 7,28 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng 0,08 mol E với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Đun nóng F với CuO thu được hỗn hợp chứa 2 andehit, lấy toàn bộ hỗn hợp 2 andehit này tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 28,08 gam Ag. Giá trị m là.
6,86 gam
7,28 gam
7,92 gam
6,64 gam
Chọn B.
nAndehit=nF=nE=0,08
nAg=0,26>2nAndehit→ Anđehit gồm HCHO0,05 và CH3CHO0,03
Do nX>nY nên nX=0,05 và nY=0,03
→ F gồm CH3OH0,05 và C2H5OH0,03
X=CO2+?CH2+H2
Y=CO2+?CH2
Quy đổi E thành CH2a,H20,05 và CO20,08
nO2=1,5a+0,05.0,5=0,325→a=0,2
→mE=6,42
nNaOH phản ứng =0,08→nNaOH đã dùng =0,08+0,08.20%=0,096
Bảo toàn khối lượng:
mE+mNaOH= m rắn + mF
→m rắn = 7,28.
Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH → 2X1 + X2
(b) X1 + HCl → X3 + NaCl
(c) X2 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → X4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Biết X mạch hở, có công thức phân tử C6H8O5; X1 có hai nguyên tử cacbon trong phân tử. Phát biểu nào sau đây sai?
X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức.
X2 là axetanđehit
Phân tử khối của X1 là 82.
Phân tử X4 có bảy nguyên tử hiđro.
Chọn C.
X1 có 2C nên X2 cũng có 2C
X là HO−CH2−COO−CH2−COO−CH=CH2
X1 là HO-CH2-COONa
X2 là CH3CHO
X3 là HO−CH2−COOH
X4 là CH3COONH4
→ Phát biểu B sai.
Hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgO, Al2O3. Hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa m + 70,295 gam muối. Cho 2m gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 26,656 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 3m gam X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 11,424 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với H2 là 318/17 và dung dịch Y chứa 486,45 gam muối. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
59.
29.
31.
61.
Chọn C.
Quy đổi m gam thành Mga,Alab và O (c)
m gam X với HCl:
m muối =95a+133,5b=24a+27b+16c+70,2951
2m gam X với H2SO4 đặc, nóng, dư. Bảo toàn electron:
2.2a+3.2a=2.2c+1,19.22
3m gam X (gấp 1,5 lần lượng X trên) với HNO3 loãng, dư:
nNO=0,24 và nN2O=0,27, bảo toàn electron:
1,19.2.1,5=0,24.3+0,27.8+8nNH4+
→nNH4+=0,08625
m muối =148.3a+213.3b+0,08625.80=486,45 3
123→a=0,49;b=0,41;c=0,51
→m=30,99
Hỗn hợp X gồm đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4, este C5H11O2N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp khí Z (chứa các hợp chất hữu cơ). Cho Z thu được tác dụng với Na dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 1,76 gam CO2. Còn oxi hóa Z bằng CuO dư đun nóng, sản phẩm thu được cho vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thấy tạo thành 10,8 gam Ag. Giá trị của m là
6,99.
7,67.
7,17.
7,45.
Chọn D.
nH2=0,02→nOH=0,04
Các ancol trong Z đều phải bậc 1 nên khi oxi hóa Z →nCHO=0,04
nAg=0,1>2nCHO→Andehit chứa HCHO (a) và −CHOb
→a+b=0,04 và 4a+2b=0,1
→a=0,01 và b = 0,03
Dễ thấy nCO2=0,04=nHCHO+n−CHO→ Andehit chứa HCHO (0,01) và OHC−CHO0,015
→C4H6O4 là HCOO2C2H4 (0,015 mol)
Và C5H11NO2 là NH2−C3H6−COO−CH30,01 mol
Dipeptit là Gly-Ala (x mol)
→nNaOH=0,015.2+0,01+2x=0,08
→x=0,02
Chất rắn gồm HCOONa0,03,NH2−C3H6COONa0,01,GlyNa0,02,AlaNa0,02
→m rắn = 7,45.

