Bộ đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 11)
40 câu hỏi
Chất X là một khí rất độc, có trong thành phần của khí than. Chất X là
N2.
CO.
CO2.
HCl.
Chọn đáp án B. CO.
Cho 5,4 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
6,72.
3,36.
4,48.
2,24.
Chọn đáp án A. 6,72.
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Gắn đồng với kim loại sắt.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
Chọn đáp án A
Cho từ từ bột Fe vào 100ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh. Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là
0,56 gam.
2,24 gam.
1,12 gam.
11,2 gam.
Chọn C.
Dung dịch mất màu xanh →CuSO4 phản ứng hết
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
nFe=nCuSO4=0,02→mFe=1,12 gam
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Cu.
kim loại Ag.
kim loại Mg.
kim loại Ba.
Chọn đáp án A
Oxit nào sau đây là oxit axit?
Al2O3.
SiO2.
Fe2O3
CO.
Chọn đáp án B. SiO2.
Trong các kim loại sau, kim loại nào có khối lượng riêng lớn nhất?
Fe.
Ba.
Na.
Al.
Chọn đáp án A. Fe.
Cho các phản ứng hoá học sau đây :
(a) 3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O.
(b) Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O.
(c) HCl + NaOH → NaCl + H2O.
(d) KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn: H+ + OH- → H2O là
4.
2.
1.
3.
Chọn B.
a3OH−+H3PO4→PO43−+3H2O
(b) FeOH2+2H+→Fe2++2H2O
(c) (d) H++OH−→H2O
Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Al. Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Cu.
Fe.
Na.
Al.
Chọn đáp án C. Na.
Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
8,96.
17,92.
11,20.
22,40.
Chọn B.
nC6H12O6=0,5
C6H12O6→2C2H5OH+2CO2
0,5.....................................1
→VCO2 thực tế thu được =1.22,4.80%=17,92 lít
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Polietilen.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Chọn đáp án B. Tinh bột.
Cho dãy gồm: (1) tơ nitron, (2) tơ capron, (3) tơ visco, (4) tơ nilon-6,6. Số tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
2.
1.
3.
4.
Chọn đáp án B. 1.
Este nào sau đây có thể tham gia phản ứng tráng gương
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
Chọn đáp án C. HCOOCH3.
Polime nào sau đây được dùng làm tơ sợi?
Poli(vinyl clorua).
Poli(metyl metacrylat).
Polibutadien.
Poliacrilonitrin.
Chọn đáp án D. Poliacrilonitrin.
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCO3.
CaCl2.
Ca(OH)2.
CaO.
Chọn đáp án A. CaCO3.
Có bao nhiêu nguyên tử oxi trong phân tử Ala-Gly-Glu?
3.
4.
6.
5.
Chọn C.
Gly:C2H5NO2
Ala:C3H7NO2
Glu:C5H9NO4
→ Số O của Ala-Gly-Glu = 2 + 2 + 4 – 2 = 6.
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glyxerol?
Tristearin.
Metyl fomat.
Benzyl axetat.
Metyl axetat.
Chọn đáp án A. Tristearin.
Để phòng chống dịch covid, người ta thường rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn khô nhanh chứa thành phần chủ yếu là chất X. Tên gọi của X là
Metanol.
Etanol.
Than hoạt tính.
Glyxerol
Chọn đáp án B. Etanol.
Công thức phân tử của cao su thiên nhiên là
(C4H8)n.
(C4H6)n.
(C2H4)n.
(C5H8)n.
Chọn đáp án D. (C5H8)n.
Cho các dung dịch: glucozơ, Gly-Gly, Ala-Ala-Ala, protein, sobitol. Trong môi trường kiềm, số dung dịch tác dụng được với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím là
4.
1.
2.
3.
Chọn C.
Các chất có từ 2 liên kết peptit trở lên thì dung dịch của chúng
tác dụng được với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím: Ala-Ala-Ala, protein.
Cho Fe tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối trong đó sắt có số oxi hóa là
+1.
+4.
+3.
+2.
Chọn đáp án D. +2.
Chất nào sau đây thuộc loại amin?
H2NCH2COOH.
(CH3)2N.
CH3CH2OH.
CH3COONH4.
Chọn đáp án B. (CH3)2N.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glucozơ tác dụng được với nước brom.
Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.
Thủy phân glucozơ thu được ancol etylic.
Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
Chọn đáp án C. Thủy phân glucozơ thu được ancol etylic.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ ?
Fe.
Na.
Al.
Mg.
Chọn đáp án D. Mg.
Chất nào sau đây là chất điện ly yếu?
HF.
NaCl.
NaOH.
CH3COONa.
Chọn đáp án A. HF.
Trong hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray xe lửa có chứa đơn chất kim loại X. Kim loại X là
Fe.
Mg.
Al.
K.
Chọn đáp án C. Al.
Cho các phát biểu sau:
(1) Khi thủy phân peptit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ sản phẩm chỉ thu được các α-amino axit.
(2) Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.
(3) Các amin thơm đều là chất lỏng và dễ bị oxi hóa.
(4) Etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước.
(5) Thủy phân hoàn toàn este dạng RCOOR' bằng dung dịch NaOH thu được khối lượng muối lớn hơn khối lượng este ban đầu thì R là gốc CH3-.
(6) Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli(metyl metacrylat),...
Số phát biểu đúng là
4.
5.
3.
2.
Chọn D.
(1) Sai, một phần axit có thể chuyển thành dạng muối.
(2) Đúng
(3) Sai, các amin thơm lớn có thể là chất rắn
(4) Sai, etyl axetat không tan trong H2O.
(5) Sai, các este của phenol cũng có m muối > m este
(6) Đúng.
Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al (trong đó số mol của Al gấp 5 lần số mol của Ba). Cho m gan nước dự đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 17,92 lít khí H2 và 2,7 gam chất rắn. Giá trị của m là
30,6.
31,8.
28,1.
56,7.
Chọn B.
Đặt nBa=a,nNa=b và nAl=5a
→nAl phản ứng =2nBa+nNa=2a+b
Bảo toàn electron: 2a+b+32a+b=0,8.2
→a=0,1 và b=0,2
→m=31,8 gam.
Cho CO2 vào V ml dung dịch Ba(OH)2 1M và NaOH 1M thu được kết quả như bảng sau:
Số mol CO2 | 0,1 | 0,35 |
Khối lượng kết tủa (gam) | m | 2,5m |
Giá trị của V là
250.
150.
100.
120.
Chọn A.
Khi nCO2 tăng thì kết tủa tăng nên lúc nCO2=0,1 thì kết tủa chưa đạt max.
→nBaCO3=m197=0,1
Đặt nNaOH=nBaOH2=x
Nếu nCO2=0,35 thì kết tủa đã bị hòa tan
Khi nCO2=0,35 thì nNaHCO3=x,nBaCO3=0,25 và nBaHCO32=x−0,25
Bảo toàn C→x+0,25+2x−0,25=0,35
→x=0,2: Loại, vì khi đó nBaHCO32 âm.
Vậy khi nCO2=0,35 thì kết tủa chưa bị hòa tan.
→x=nBaCO3=0,25
→Vdd=250ml
Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng với 3,36 lít hỗn hợp Y gồm O2 và Cl2, thu được 16,2 gam hỗn hợp rắn Z. Cho 2 vào dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí H2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của Mg có trong X là
81,6%.
64,0%.
18,4%.
36,0%.
Chọn D.
Y gồm O2a và Cl2b
nY=a+b=0,15
mY=32a+71b=mZ−mX
X gồm Mgx và Aly
mX=24x+27y=7,5
Bảo toàn electron: 2x+3y=4a+2b+2nH2
→x=0,2;y=0,1
→%Al=27y7,5=36%
Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):
(a) X + 2NaOH → X1 + 2X3.
(b) X1 + 2NaOH → X4 + 2Na2CO3.
(c) C6H12O6 (glucozơ) → 2X3 + 2CO2.
(d) X3 → X4 + H2O.
Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. Nhận định nào sau đây là đúng?
X có công thức phân tử là C8H14O4.
X1 hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Nhiệt độ sôi của X4 lớn hơn X3.
X tác dụng với nước Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1.
Chọn D.
c→X3 là C2H5OH
d→X4 là C2H4
b→X1 là NaOOC−CH=CH−COONa
a→X là C2H5OOC−CH=CH−COOC2H5
A. Sai, X là C8H12O4
B. Sai
C. Sai
D. Đúng.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc các thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
3.
4.
6.
5.
Chọn A.
(1) CO2 dư + CaOH2→CaHCO32
(2) NH3+H2O+AlCl3→AlOH3+NH4Cl
(3) CO2+H2O+NaAlO2→AlOH3+NaHCO3
(4) Không phản ứng
(5) HCl+K2CO3→KCl+CO2+H2O
(6) NH22CO+CaOH2→CaCO3+NH3
Este A là hợp chất thơm có công thức C8H8O2. A có khả năng tráng bạc. Khi đun nóng 16,32 gam A với 150 ml dung dịch NaOH 1M thì NaOH còn dư sau phản ứng. Số công thức của A thỏa mãn là
3.
2.
1.
4.
Chọn C.
nA=0,12;nNaOH=0,15
NaOH còn dư nên A tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1
Mặt khác A có chức este và có phản ứng tráng gương nên A có 1 cấu tạo thỏa mãn: HCOO−CH2−C6H5.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 500 ml dung dịch HNO3 aM vừa đủ thu được 15,344 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của a là?
2,14.
1,00.
1,82.
1,68.
Chọn C.
nNO=0,01 và nNO2=0,675
Ban đầu đặt x,y là số mol FeS2 và Fe3O4.
Bảo toàn electron:
15x+y=3nNO+nNO2=0,7051
Dung dịch muối chứa Fe3+x+3y;SO42−2x. Bảo toàn điện tích →nNO3−=9y−x
m muối =56x+3y+96.2x+629y−x=30,15 2
12→x=0,045 và y = 0,03
→nNO3−=9y−x=0,225
Bảo toàn N:
nHNO3=nNO+nNO2+nNO3−=0,91
→a=0,91.63100=57,33%
Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C12H29O6N3, là muối của lysin) và 0,15 mol Y (C4H12O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, được hai amin no, đơn chức (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm 3 muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối bé nhất trong G gần nhất với giá trị nào sau
39,59%.
31,16%.
32.68%.
29,25%.
Chọn B.
E+KOH→ 2 amin đơn chức + 2 muối cacboxylat cùng C + LysK nên:
Y là COONH3CH320,15
→ Amin còn lại là C2H5NH2 và muối cacboxylat còn lại là CH3COOK
X là: CH3COO−NH3−CH24−CHNH3−OOC−CH3−COO−NH3−C2H50,1
→G gồm COOK20,15,CH3COOK0,2 và LysK (0,1)
→%CH3COOK=31,16%
Cho m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit và axit stearic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 2,76 gam glixerol và hỗn hợp muối Y gồm natri stearat, natri oleat và natri panmitat (có tỉ lệ mol tương ứng là x : x : y). Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 2,75 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 1,825 mol H2O. Phần trăm khối lượng của axit stearic trong X có giá trị gần nhất với
17.
18.
19.
16.
Chọn B.
Y gồm C17H35COONax,C17H33COONax và C15H31COONay
nO2=26x+25,5x+23y=2,75
nH2O=35x2+33x2+31y2=1,825
→x=0,04;y=0,03
nC3H5OH3=0,03→m muối tạo từ chất béo = 0,09
→nH2O=nC17H35COOH=x+x+y−0,09=0,02
Bảo toàn khối lượng:
mX+mNaOH= m muối +mC3H5OH3+mH2O
→mX=31,46
→%C17H35COOH=18,05%
Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và được tạo bởi từ các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh. Đốt cháy hết 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol O2, thu được 0,48 mol H2O. Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dung dịch NaOH 0,75M thu được hỗn hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng là 13,38 gam và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất a : b là.
0,6
1,2
0,8
1,4
Chọn D.
Trong phản ứng xà phòng hóa: nX=24,96X&nNaOH=0,42. ta có tỉ lệ:
24,96X mol X chứa nO=0,42.2=0,84
→ Trong 0,2 mol X chứa nO=7X1040 mol O
Bảo toàn O cho phản ứng cháy:
nCO2=7X2080+0,28
Khối lượng este bị đốt cháy:
0,2X=127X2080+0,28+0,48.2+16.7X1040
→X=83,2
→nCO2=0,56→ Số C=2,8
nO=0,56→ Số C=2,8
Vậy este X có số C= số O → Hai muối trong Z chỉ có thể là HCOONax mol và COONa2y mol
Bảo toàn khối lượng: =68x+134y=28,38
m muối =68x+134y=28,38
→x=0,24&y=0,09
→a:b=1,353
Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic; trong đó tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là 7 : 15. Cho 29,68 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 0,32 mol NaOH và 0,3 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị m là
59,07.
60,04.
59,80.
61,12.
Chọn C.
mNmO=715→nNnO=815
Đặt nHCl=nN=8x
→nO=15x→nCOOH=7,5x
nOH−=0,32+0,3=8x+7,5x
→x=0,04
nH2O=nOH−=0,62
Bảo toàn khối lượng:
m muối =mX+mHCl+mNaOH+mKOH−mH2O=59,8
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất.
Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt anilin vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm.
Bước 3: Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
1. Sau bước 2, dung dịch thu được trong suốt.
2. Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.
3. Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt.
4. Sau bước 3, trong dung dịch có chứa muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước.
5. Sau bước 2, dung dịch bị vẩn đục.
Số phát biểu đúng là:
5.
2.
4.
3.
Chọn D.
(1) Sai, anilin không tan nên phân lớp.
(2) Sai, anilin có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Đúng: C6H5NH2+HCl→C6H5NH3Cltan
(4) Đúng
(5) Đúng
Điện phân dung dịch chứa 14,28 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 4A (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X có pH < 7 và 4,48 lít hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai điện cực, có tỉ khối so với He là 6,2. Giá trị của t là
8685.
6755.
5790.
7720.
Chọn D.
Đặt nCuSO4=a và nNaCl=b
→160a+58,5b=14,28 1
Catot: nCu=a và nH2=c
Anot: nCl2=0,5b và nO2=0,2−0,5b−c
Bảo toàn eletron:
2a+2c=2.0,5b+40,2−0,5b−c2
m khí =2c+71.0,5b+320,2−0,5b−c=0,2.4.6,23
123→a=0,06;b=0,08;c=0,1
ne=2a+2c=ItF→t=7720

