Bộ đề thi thử Hóa học cực hay có lời giải chi tiết(Đề số 7)
50 câu hỏi
Kim loại M có các tính chất: nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường; tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. Kim loại M là
Zn
Fe
Cr
Al
Đáp án D.
Một loại mỡ chứa: 50% olein, 30% panmitin, 20% stearin. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối natri thu được từ 100kg loại mỡ đó là ?
206,50 kg
309,75 kg
51, 63 kg
103,25 kg
Đáp án D
Trong 100kg mỡ gồm :
+) 50 kg olein (C17H33COO)3C3H5
+) 30 kg panmitin (C15H31COO)3C3H5
+) 20 kg stearin (C17H35COO)3C3H5
TQ : (RCOO)3C3H5 + 3NaOH -> 3RCOONa + C3H5(OH)3
=> nNaOH = 3(nolein + npanmitin + nstearin) = 3.(50/884 + 30/806 + 20/890) = 0,349 kmol
; nGlixerol = nolein + npanmitin + nstearin = 0,116 kmol
Bảo toàn khối lượng : mmỡ + mNaOH = mmuối + mGlixerol
=> mmuối = 103,25 kg
=>D
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3(CH2)2CH2OH là ?
propan-1-ol
butan-1-ol
butan-2-ol
pentan-2-ol
Đáp án B
Đun nóng 6 gam axit axetic với 6 gam ancol etylic có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng este tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là ?
8,00 gam
7,04 gam
10,00 gam
12,00 gam
Đáp án B
, naxit = 0,1 mol < nancol = 0,13 mol
=> Tính hiệu suất theo axit
=> nCH3COOC2H5 = naxit.H% = 0,08 mol
=> meste = 7,04g
=>B
Ứng với công thức phân tử C4H11N có bao nhiêu đồng phân amin bậc 1 ?
3
5
4
2
Đáp án C
CH3CH2CH2CH2NH2 ; (CH3)2CHCH2NH2 ; (CH3)3CNH2
CH3CH2CH(CH2)NH2
=>C
Nung hỗn hợp gồm 3,84 gam Cu và 17 gam AgNO3 trong bình kín, chân không. Sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X. Cho X phản ứng hết với nước thu được 1,5 lít dung dịch Y. pH của dung dịch Y là ?
0,523
1,21
0,664
1,27
Đáp án B
,nCu = 0,06 mol ; nAgNO3 = 0,1 mol
AgNO3 -> Ag + NO2 + ½ O2
Cu + ½ O2 -> CuO
=> nO2 = ½ nAgNO3 – ½ nCu = 0,02 mol ; nNO2 = 0,1 mol
4NO2 + O2 + 2H2O -> 4HNO3
3NO2 + H2O -> 2HNO3 + NO
=> nHNO3 = 4nO2 + 2/3nNO2 dư = 7/75 mol
=> CM(HNO3)= 14/225 (M)
=> pH = 1,21
=>B
Chất nào dưới đây không làm mất màu nước brom ?
C6H5OH (phenol).
CH2=CH-COOH
CH3COOH
CH≡CH
Đáp án C
Dẫn luồng khí CO dư đi qua 2,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,76 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là ?
45,72%.
55,28%.
66,67%.
33,33%.
Đáp án D
Gọi nCuO = x ; nFe2O3 = y
=> Sau phản ứng : nCu = x ; nFe = 2y
=> mhh đầu = 80x + 160y = 2,4 và mhh sau = 64x + 112y = 1,76
=> x = y = 0,01 mol
=> %mCuO(hh đầu) = 33,33%
=>D
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là ?
HCl, O2.
HF, Cl2
H2O, HF
H2O, N2
Đáp án C
Thể tích dung dịch FeSO4 0,2M cần để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 dư là ?
400 ml
200 ml
250 ml
300 ml
Đáp án C
Fe2+ - 1e -> Fe2+
Mn7+ + 5e -> Mn2+
Bảo toàn e : nFeSO4 = 5nKMnO4 = 0,05 mol
=> Vdd FeSO4 = 0,25 lit = 250 ml
=>C
Dãy các kim loại nào sau đây tan hết trong nước ở điều kiện thường ?
Cs, Mg, K
Na, K, Ba
Ca, Mg, K
Na, K, Be
Đáp án B
Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1M vào 500 ml dung dịch AgNO3 1M, sau phản ứng hoàn toàn khối lượng kết tủa thu được là ?
28,7 gam
10,8 gam
39,5 gam
71,75 gam
Đáp án C
,nFeCl2 = 0,1 ; nAgNO3 = 0,5 mol
Fe2+ + Ag+ -> Fe3+ + Ag
Ag+ + Cl- -> AgCl
=> kết tủa gồm 0,2 mol AgCl và 0,1 mol Ag
=> mkết tủa = 39,5g
=>C
Cho phương trình phản ứng: aAl + bHNO3 -> cAl(NO3)3 + dNH4NO3 + eH2O. Tỉ lệ a : e là ?
1 : 3.
1 : 15
8 : 15
8 : 9.
Đáp án D
8Al + 30HNO3 -> 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O
=> a : e = 8 : 9
=>D
Cho 500 ml dung dịch NaOH 1M vào 150 ml dung dịch AlCl3 aM, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị của a là ?
1,0
0,6.
2,0
0,5
Đáp án A
, nNaOH = 0,5 mol > nAl(OH)3 = 0,1 mol; nAlCl3 = 0,15a mol
=> có hiện tượng hòa tan kết tủa
=> nAl(OH)3 = 4nAlCl3 - nOH
=> a = 1
=>A
Phương trình nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm ?
H2 + CuO -> Cu + H2O
3CO + Fe2O3 -> 2Fe + 3CO2
2Al + Cr2O3 -> Al2O3 + 2Cr
Al2O3 + 2KOH -> 2KAlO2 + H2O
Đáp án C
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm (x mol Ca, y mol CaC2 và z mol Al4C3) vào nước thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất (không thu được kết tủa). Biểu thức liên hệ giữa x, y, z ở trên là ?
x + y = 4z
x + 2y = 8z
x + y = 8z
x + y = 2z
Đáp án D
Ca + 2H2O -> Ca(OH)2 + H2
CaC2 + 2H2O -> Ca(OH)2 + C2H2
Al4C3 + 12H2O -> 4Al(OH)3 + 3CH4
Ca(OH)2 + 2Al(OH)3 -> Ca(AlO2)2 + 4H2O
Chỉ thu được 1 chất tan duy nhất => Ca(AlO2)2
=> nCa(OH)2 = ½ nAl(OH)3
=> nCa + nCaC2 = ½ .4nAl4C3
=> x + y = 2z
=>D
Saccarozơ thuộc loại
polosaccarit.
đisaccarit
đa chức
monosaccarit
Đáp án B
Cho 4,8 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m là ?
25,4
31,7
44,4
34,9
Đáp án B
Mg + 2FeCl3 -> MgCl2 + FeCl2
Mg + FeCl2 -> MgCl2 + Fe
=> dung dịch sau phản ứng có : 0,2 mol MgCl2 và 0,1 mol FeCl2
=> m = 31,7g
=>B
Khí Y có thể là khí nào dưới đây?
N2
CH4
NH3
H2
Đáp án A
Đun nóng dung dịch X thu được khí không tan trong nước
=> Chỉ có thể là NH4NO3 + NaNO2 -> NaNO3 + NH4NO2 -> N2↑ + 2H2O
=>A
Thêm từ từ cho đến hết 0,5 mol dung dịch HCl vào hỗn hợp dung dịch Y gồm 0,2 mol NaOH và 0,15 mol NaAlO2. Lượng kết tủa thu được là ?
3,9 gam
7,8 gam
15,6 gam
11,7 gam
Đáp án B
HCl + NaOH -> NaCl + H2O
HCl + NaAlO2 + H2O -> Al(OH)3 + NaCl
3HCl + Al(OH)3 -> AlCl3 + 3H2O
=> nAl(OH)3 còn lại = 0,1 mol
=> mAl(OH)3 = 7,8g
=>B
Polime nào sau đây là polime thiên nhiên ?
cao su buna
amilozơ
tơ nilon-6,6
cao su isopren
Đáp án B
Nhiệt phân hoàn toàn 0,1 mol muối M(NO3)2 thu được 5,04 lít hỗn hợp khí (ở đktc) và 8 gam chất rắn. X là hỗn hợp gồm RBr và MBr2 với số mol bằng nhau. Lấy 31,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 67,2 gam kết tủa. Tổng số proton có trong nguyên tử M và ion R+ là ?
37
35
38
36.
Đáp án A
, nkhí = 0,225 mol = nNO2 + nO2
Bảo toàn N : nNO2 = 2nM(NO3)2 = 0,2 mol
=> nO2 = 0,025 mol
Bảo toàn khối lượng : mM(NO3)2 = mrắn + mO2 + mNO2
=> mM(NO3)2 = 18g => MM(NO3)2 = 180g => M = 56 (Fe)
,nRBr = nFeBr2 = a mol
Ag+ + Br- -> AgBr
Ag+ + Fe2+ -> Ag + Fe3+
X + AgNO3 dư : kết tủa gồm : 3a mol AgBr và a mol Ag
=> a = 0,1 mol
=> MR = 18 (NH4)
Trong ion R+ (NH4+) có số proton = pN + 4pH = 11
,pFe = 26
=> Tổng p = 37
=>A
Trong nhiệt kế chứa thủy ngân rất độc. Khi nhiệt kế bị vỡ người ta thường dùng chất nào sau đây để thu hồi thủy ngân là tốt nhất ?
Cát
Lưu huỳnh
Than
Muối ăn
Đáp án B
Dựa vào phản ứng : Hg + S -> HgS↓
=>B
Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng cao su buna-S với lượng không khí vừa đủ, thấy tạo một hỗn hợp khí ở nhiệt độ 127oC mà trong đó N2 chiếm 76,36% về thể tích (giả sử không khí chỉ chứa oxi và nitơ theo tỉ lệ thể tích là 1:4). Tỉ lệ số mắt xích butađien và stiren trong polime này là ?
2/1
3/2
2/3
3/4
Đáp án A
Giả sử cao su có dạng :
(C4H6)m(C8H8)n + (5,5m+10n)O2 -> (4m+8n)CO2 + (3m+4n)H2O
1 mol 5,5m + 10n 4m + 8n 3m + 4n
=> nN2 = 4nO2 pứ = 22m + 40n
Khí sau phản ứng gồm : (22m + 40n) mol N2 ; (4m + 8n) mol CO2 ; (3m + 4n) mol H2O
Có %VN2 = 76,36% => (22m + 40n)/(29m + 52n) = 0,7636
=> m : n = 2 : 1
=>A
Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin ?
H2N-CH2-COOH
CH3–CH(NH2)–COOH
HOOC-CH2CH(NH2)COOH
H2N–CH2-CH2–COOH
Đáp án A
Một α-amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. X là ?
valin.
glyxin
axit glutamic
alanin
Đáp án D
H2NRCOOH + HCl -> ClH3NRCOOH
(R + 61) (R + 97,5) (g)
10,68 15,06 (g)
=> 15,06(R + 61) = 10,68(R + 97,5)
=> R = 28 (C2H4)
=> CH3CH(NH2)COOH (Alanin)
=>D
Khẳng định nào sau đây không đúng ?
Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường
Các kim loại kiềm đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng
Công thức của thạch cao sống là CaSO4.2H2O
NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm và công nghiệp thực phẩm
Đáp án A
Mg là kim loại kiềm thổ nhưng không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
=>A
Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là ?
0,02M
0,01M
0,10M
0,20M
Đáp án D
Glucozo -> 2Ag
=> nGlucozo = ½ nAg = 0,01 mol
=> CM = 0,2M
=>D
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng gương ?
Glucozơ
Axit fomic
Anđehit axetic
Axetilen
Đáp án D
Phản ứng tráng gương cần nhóm CHO
=>D
X; Y là 2 hợp chất hữu cơ, mạch hở hơn kém nhau một nguyên tử cacbon, thành phần chỉ gồm C, H, O. MX > MY. Đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol hỗn hợp Q gồm X và Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,3 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol KOH sau hấp thụ thu được 39,4 gam kết tủa. Nếu cho 0,34 mol hỗn hợp Q vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch không còn bazơ. Tỷ khối của X so với Y nhận giá trị nào sau đây ?
1,956
2,813
2,045
1,438
Đáp án A
Ion X2- có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là ?
chu kỳ 2, nhóm IIA
chu kỳ 3, nhóm VIA
chu kỳ 3, nhóm IIA
chu kỳ 2, nhóm VIA
Đáp án D
Cấu hình e của X2- : 1s22s22p6
=> X : 1s22s22p4
=> D
Đốt 11,2 gam bột Ca bằng O2 thu được m gam chất rắn A gồm Ca và CaO. Cho chất rắn A tác dụng vừa đủ với axit trong dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được H2 và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được (m + 21,14) gam chất rắn khan. Nếu hòa tan hết m gam chất rắn A vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,2688 lít N2 (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?
50,72 gam
47,52 gam
45,92 gam
48,12 gam
Đáp án B
nCa = 0,28
nHCl = 2nH2SO4
=>0,28.2 = nHCl + 2nH2SO4 => nHCl = 0,28 => nH2SO4 = 0,14
m+21,14 = 11,2 + 0,14.96 + 0,28.35,5 => m = 13,44g => nO = (13,44 - 21,14)/16 = 0,14
Bảo toàn e : 0,28.2 = 0,14.2 + 8nNH4NO3 + 0,04.3 => nNH4NO3 = 0,02
=>mran khan = 0,28.(40 + 62.2) + 0,02.80 = 47,52g
=>B
Dùng chất nào sau đây phân biệt 2 khí SO2 và CO2 bằng phương pháp hóa học ?
Dung dịch HCl
Nước vôi trong
Dung dịch NaOH
Dung dịch nước brom
Đáp án B
Nước vôi trong dư xuất hiện kết tủa khi sục SO2 vào. Còn O2 thì không
=>B
Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là ?
CH3CHO và C3H5CHO
HCHO và CH3CHO
HCHO và C2H5CHO
CH3CHO và C2H5CHO
Đáp án B
, nAg = 0,3 mol > 2nX => có HCHO
=> andehit kế tiếp dãy đồng đẳng là CH3CHO
=>B
Số anken khí (ở nhiệt độ thường) khi tác dụng với HBr chỉ thu được một sản phẩm cộng duy nhất là
1
4
3
2
Đáp án C
C2H4 ; CH3CH=CHCH3 (cis, trans)
=> có 3 anken thỏa mãn
=>C
Cho 28,2 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức tác dụng hết với 11,5 gam Na, sau phản ứng thu 39,3 gam chất rắn. Nếu đun 28,2 gam X với H2SO4 đặc ở 1400C, thì thu được tối đa bao nhiêu gam ete ?
19,2 gam
23,7 gam
24,6 gam
21,0 gam
Đáp án C
Bảo toàn khối lượng : mancol + mNa = mrắn + mH2
=> nH2= 0,2 mol
ROH + Na -> RONa + ½ H2
2ROH -> ROR + H2O
=> nH2O = nH2 = ½ nROH = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng : mancol = mete + mH2O
=> mete =24,6g
=>C
Cân bằng nào sau đây chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất ? (giữ nguyên các yếu tố khác)
N2(khí) + 3H2(khí) ⇄ 2NH3(khí)
CaCO3 (rắn) ⇄ CaO(rắn) + CO2(khí)
H2(khí) + I2(rắn) ⇄ 2HI (khí)
S(rắn) + H2(khí) ⇄ H2S(khí)
Đáp án A
Khi tăng áp suất, cân bằng dịch chuyển theo chiều giảm số mol khí
=> chiều thuận của cân bằng phải là chiều giảm số mol khí
=>A
Hỗn hợp X gồm a mol axetilen, 2a mol etilen, 5a mol hiđro. Cho hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y (gồm 4 chất). Đặt k là tỉ khối của Y so với X. Vậy khoảng giá trị của k là ?
1,0 < k ≤ 2,0
1,0 < k < 1,5
1,0 < k < 2,0
1,0 ≤ k < 2,5
Đáp án C
Lấy a = 1. Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì sau phản ứng chỉ còn 8 - 4 = 4 mol
=> dY/X = 8/ 4 = 2
Nếu phản ứng chưa xảy ra thì dY/X = 1
=> 1< k <2
=>C
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X được cấu tạo bởi glyxin và alanin bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn thu được 57,6 gam chất rắn. Biết số mol NaOH đã dùng gấp đôi so với lượng cần thiết. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn X ?
6
4
8
10
Đáp án A
Giả sử X gồm có a Gly và b Ala
=> X + (a + b)NaOH -> muối + H2O
Bảo toàn khối lượng : mX + mNaOH = mrắn + mH2O
, nNaOH = 2nNaOH pứ = 0,2.(a + b) ; nH2O = nX = 0,1 mol
=> 0,1.[75a + 89b – 18(a + b – 1)] + 40.0,2(a+b) = 57,6 + 0,1.18
=> 13,7a + 15,1b = 57,6g
Ta thấy a = 2 và b = 2 thảo mãn
=> X là (Gly)2(Ala)2
=> có 6 công thức thỏa mãn
=>A
Một dung dịch có chứa a mol HCO3-; 0,2 mol Ca2+; 0,8 mol Na+; 0,1 mol Mg2+; 0,8 mol Cl-. Cô cạn dung dịch đó đến khối lương không đổi thì lượng muối khan thu được là ?
96,6 gam
118,8 gam
75,2 gam
72,5 gam
Đáp án C
Bảo toàn điện tích : nHCO3- + nCl- = 2nCa2+ + nNa+ + 2nMg2+
=> nHCO3- = 0,6 mol
2HCO3- -> CO32- + CO2 + H2O
0,6 -> 0,3 mol
Cô cạn dung dịch thu được muối khan gồm (Ca2+ ; Na+ ; Mg2+ ; Cl- ; CO32-)
=> mmuối khan = 75,2g
=>C
Dãy nào sau đây có tính axit và tính khử tăng theo chiều từ trái sang phải ?
HI, HBr, HCl, HF
HCl, HBr, HF, HI
HF, HCl, HBr, HI
HCl, HBr, HI, HF
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm N2 và H2, tỉ khối của X so với He bằng 1,8. Nung nóng (bột sắt xúc tác) hỗn hợp X sau một thời gian được hỗn hợp khí Y, tỉ khối của Y so với He bằng 2,25. Hiệu suất phản ứng là ?
50%.
25%.
37,5%.
75%.
Đáp án A
Có MX = 7,2 => nN2 : nH2 = 1 : 4
Giả sử nN2 = 1 ; nH2 = 4 mol
N2 + 3H2 -> 2NH3
,a -> 3a -> 2a mol
=> nhh sau = 5 – 2a
Vì khối lượng khí trong bình không đổi => mX = mY
=> MX : MY = nY : nX
=> 1,8 : 2,25 = (5 – 2a) : 5
=> a = 0,5 mol
=> H% = H%N2 = 50% ( tính theo chất có H% lớn hơn)
=>A
Hai oxit nào sau đây đều bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao ?
Al2O3 và ZnO
ZnO và K2O
Fe2O3 và MgO
FeO và CuO
Đáp án D
Các oxit của kim loại sau Al trong dãy điện hóa đều có thể bị khử bởi CO nhiệt độ cao
=>D
Cho m gam Cu tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng sinh ra 0,15 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là ?
9,6.
6,4
12,16
14,08
Đáp án A
Bảo toàn e : 2nCu = 2nSO2 = 2.0,15
=> mCu = 9,6g
=>A
Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl clorua. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng sinh ra ancol là ?
3
5
6
4
Đáp án D
Anlyl axetat (CH3COOCH2-CH=CH2) ; metyl axetat (CH3COOCH3) ; etyl fomat (HCOOC2H5) ; tripanmitin ( (C15H31COO)3C3H5 )
=>D
Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl– và y mol SO42–. Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là ?
0,01 và 0,03
0,02 và 0,05
0,05 và 0,01
0,03 và 0,02
Chọn đáp án D
Bảo toàn điện tích:
→ 2.0,02 + 0,03 = x + 2y
→ x + 2y = 0,07 (1)
mmuối =
→ 5,435 = 0,02.64 + 0,03.39 + 35,5x + 96y
→ 35,5x + 96y = 2,985 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,03; y = 0,02
Chất nào sau đây là chất không điện li ?
Saccarozơ
Axit axetic
HCl
NaCl
Đáp án A
Hoà tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp 3 kim loại hoá trị I và II bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và V lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được 49,7 gam hỗn hợp muối khan. V có giá trị là ?
8,96
5,6
6,72
3,36
Đáp án C
TQ : M + xHCl -> MClx + 0,5xH2
=> mMClx – mM = mCl => nCl = nHCl = 2nH2 = 0,6 mol
=> nH2 = 0,3 mol => V = 6,72 lit
=>C
Kết luận nào sau đây không đúng?
Phenol (C6H5OH) và anilin không làm đổi màu quỳ tím
Tinh bột và xenlulozơ thuộc nhóm polisaccarit
Isoamyl axetat có mùi dứa
Tơ nilon-6,6 được cấu tạo bởi 4 nguyên tố hóa học
Đáp án C
Isoamyl axetat có mùi chuối chín
=>C
Nguyên tử nguyên tố X tạo ra anion X−. Trong X− có: tổng số hạt mang điện là 35, số hạt mang điện lớn hơn số hạt không mang điện là 15. Số khối của X là ?
47.
37
54.
35
Đáp án B
X- có số hạt mang điện 35 => X có số hạt mang điện là 34
=> p = e = 17.
Lại có : số hạt mang điện = số hạt không mang điện + 15
Số hạt không mạng điện n = 35 – 15 = 20
=> Số khối của X = p + n = 37
=>B



