Bộ đề thi thử Hóa học cực hay có lời giải chi tiết(Đề số 6)
Đề thi

Bộ đề thi thử Hóa học cực hay có lời giải chi tiết(Đề số 6)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

 1. A +  HCl → MnCl2 + B↑ + H2O       

 2. B + C → nước gia-ven

 3. C + HCl → D + H2O                       

 4. D + H2O → C + B↑+ E↑

Chất Khí E là chất nào sau đây?

O2

H2

Cl2O

Cl2

Xem đáp án

Đáp án : B

1. => B là Cl2

2. => C là NaOH

3. => D là NaCl

=> 4. NaCl + H2O -> NaOH + Cl2 + E

=> E là H2 ( điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp )

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với

Cồn

Giấm

Nước đường

Nước vôi trong

Xem đáp án

Đáp án : B

Mùi tanh của cá do amin gây nê. Dùng dẫm để trung hòa amin tạo muối dễ dàng rửa trôi

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại nào sau đây được xếp theo chiều tính khử tăng dần?

Al, Mg, K, Ca

Ca, K, Mg, Al

K, Ca, Mg, Al

Al, Mg, Ca, K

Xem đáp án

Đáp án : D

Dựa vào dãy điện hóa kim loại

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất ZnO, Cr2O3, SiO2, Ca(HCO3)2, NH4Cl, Na2CO3, ZnSO4, Zn(OH)2 và Pb(OH)2. Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là

4

5

7

6

Xem đáp án

Đáp án : B

Các chất lưỡng tính : ZnO ; Cr2O3 ; Ca(HCO3)2 ; Zn(OH)2 ; Pb(OH)2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: C6H5-CH=CH2 + KMnO4 → C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O. Khi có 10 phân tử KMnO4 phản ứng thì số nguyên tử cacbon bị oxi hóa là 

4

3

6

10

Xem đáp án

Đáp án : C

C6H5-CH = CH2 + KMnO4  ->  C6H5COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic, p-crezol, cumen. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là 

5

6

3

4

Xem đáp án

Đáp án : A

Các chất thỏa mãn : etyl axetat ; axit acrylic ; phenol ; phenylamoni clorua ; p-crezol

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau : Ca3(PO4)2 → P → P2O5 → H3PO4. Để điều chế được 5 lít H3PO4 2M cần dùng hết bao nhiêu kg quặng photphorit ? biết hiệu suất của cả quá trình là 80%, hàm lượng Ca3(PO4)2  trong quặng chiếm 95%.

1,55 kg

1,95 kg

2,14 kg

2,04 kg

Xem đáp án

Đáp án : D

Giả sử cần mg quặng => mCa3(PO4)2 = 0,95m (g)

=> Thực tế chỉ có 0,8.0,95m = 0,76m (g) Ca3(PO4)2 phản ứng

Ca3(PO4)2 -> 2H3PO4

310g                 2.98g

0,76m(g)          980g

=> m = 2040g = 2,04 kg

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và lắc đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là 

màu vàng chanh và màu da cam

màu vàng chanh và màu nâu đỏ

màu nâu đỏ và màu vàng chanh

màu da cam và màu vàng chanh

Xem đáp án

Đáp án : D

Dựa vào phản ứng : Cr2O72- + OH- -> CrO42- + H2O

                              Da cam                       vàng chanh

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Cu, Fe vào dung dịch HNO3 loãng. Sau phản ứng dung dịch thu được chỉ chứa một chất tan duy nhất. Chất tan đó là

HNO3

Fe(NO3)3

Fe(NO3)2

Cu(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án : C 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là sai? 

Nguyên tử của các nguyên tố Na, Cr và Cu đều có một electron ở lớp ngoài cùng

Bán kính Na lớn hơn bán kính Na+ và bán kính Fe2+ lớn hơn bán kính Fe3+.

Các nguyên tố, mà nguyên tử của nó số electron p bằng 2, 8, và 14 thuộc cùng một nhóm

Al là kim loại có tính lưỡng tính

Xem đáp án

Đáp án : D

Al là kim loại chứ không phải chất lưỡng tính

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí nào dưới đây tồn tại ở điều kiện thường?

SO2 và H2S

Cl2 và NH3

HCl và NH3

Cl2 và O2

Xem đáp án

Đáp án : D 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CH3OH tác dụng với CO dư để điều chế axit axetic. Phản ứng xong thu được hỗn hợp chất lỏng gồm axit và ancol dư có M = 53. Hiệu suất phản ứng là

82 %

66,67 %

75 %

60%

Xem đáp án

Đáp án : C

Xét 1 mol ancol và hiệu suất phản ứng là h

        CH3OH + CO -> CH3COOH

Bđ       1 mol

Pứ        h          ->          h

Cb       (1-h)                  h

=> mhh sau = 60h + 32(1 – h) = 53.(1 – h + h)

=> h = 75%

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1) cho etanol tác dụng với Na kim loại           

(2) cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói

(3) cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2             

(4) cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác

Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án : B

Các thí nghiệm : (1) ; (3) ; (4)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit đơn chức X chứa 15,73%N về khối lượng. X tạo Octapeptit Y. Y có phân tử khối là bao nhiêu?

586

771

568

686

Xem đáp án

Đáp án : A

Amino axit đơn chức => có 1 nhóm NH2

=> MX = 89g => Ala : CH3-CH(NH2)-COOH

=> Octapeptit (Ala)8 có M = 89.8 – 7.18 = 586g

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử hợp chất 2,2,3-trimetylpentan, số nguyên tử cacbon bậc I, bậc II, bậc III, bậc IV tương ứng là 

1,1,2 và 4

5,1,1 và 1

4,2,1 và 1

1,1,1 và 5

Xem đáp án

Đáp án : B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH3CH2OH, C2H6, CH3OH, CH3CHO, C6H12O6, C4H10, C2H5Cl. Số chất có thể điều chế trực tiếp ra axit axetic (bằng 1 phản ứng) là

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án : A

Các chất thỏa mãn : CH3CH2OH ; CH3OH ; CH3CHO ; C4H10

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chất: Ca3(PO4)2, BaSO4, KNO3, CuO, Cr(OH)3, AgCl và BaCO3. Số chất trong dãy không tan trong dung dịch HNO3 loãng là 

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án : C

BaSO4 và AgCl không tan trong HNO3 loãng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hậu  quả của việc Trái đất đang ấm dần lên là hiện tượng băng tan ở 2 cực. Các núi băng xưa kia nay chỉ còn là các chỏm băng. Hãy chọn những ảnh hưởng có thể xảy ra khi Trái đất ấm lên trong số các dự báo sau: 

(1) Nhiều vùng đất thấp ven biển sẽ bị nhấn chìm trong nước biển

(2) Khí hậu trái đất thay đổi

(3) Có nhiều trận bão lớn như bão Katrina

(2), (3)

(1), (2)

(1), (3)

(1), (2), (3)

Xem đáp án

Đáp án : D 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ  trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

43,20

21,60.

46,07

24,47.

Xem đáp án

Đáp án : A

Saccarozo -> Glucozo + Fructozo

Glucozo -> 2Ag

Fructozo -> 2Ag

Vì AgCl tan trong NH3 nên kết tủa chỉ gồm Ag

=> nAg = 2nGlucozo + 2nFructozo = 4nsaccarozo  = 0,4 mol

=> mAg = 43,2g

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lý nào sau đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?

Tính dẻo

Tính dẫn điện và nhiệt

Ánh kim

Tính cứng

Xem đáp án

Đáp án : D 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm CH3CHO và C2H2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất không tan. Giá trị của m là

21,6 gam

61,78 gam

55,2 gam

41,69 gam

Xem đáp án

Đáp án B.

CH3CHO -> 2Ag

C2H2 -> Ag2C2

Gọi số mol CH3CHO và C2H2 lần lượt là x và y

=> mhh = 44x + 26y = 8,04

Và mkết tủa = 216x + 240y = 55,2g

=> x = 0,1 ; y = 0,14 mol

Khi phản ứng với HCl chỉ có Ag2C2

Ag2C2 + 2HCl -> 2AgCl + C2H2

=> mkhông tan = mAgCl + mAg = 61,78g

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệp HNO3 được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây ?

KNO3

NO2

N2

NH3

Xem đáp án

Đáp án : D 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng ?

Chất béo là este của glixerol và các axit béo

Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bới oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu

Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

Hidro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin

Xem đáp án

Đáp án : A 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là monosaccarit?

Glucozo

Amilozo

Xenlulozo

Saccarozo

Xem đáp án

Đáp án : A 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đá nào sau đây không chứa CaCO3?

Đá vôi

Thạch cao

Đá hoa cương

Đá phấn

Xem đáp án

Đáp án : B 

Thạch cao có dạng CaSO4.xH2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp kim sau: Fe-Mg, Zn-Fe, Fe -C, Fe-Ca  được để trong không khí ẩm, hợp kim nào kim loại Fe bị ăn mòn điện hóa trước?

Fe-C

Zn-Fe

Fe-Ca

Fe-Mg

Xem đáp án

Đáp án : A

Để Fe bị ăn mòn điện hóa trước thì Fe phải bị oxi hóa => Fe là cực âm

=> Kim loại còn lại phải là kim loại có tính khử yếu hơn ( thế điện cực thấp hơn) là cực dương (catot) hoặc phi kim

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2 (k) + O2 (k) ó  2SO3 (k) ; DH < 0

Cho các biện pháp : (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4)dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

(1), (2), (4), (5).

(2), (3), (5).

(1), (2), (4).

(2), (3), (4), (6).

Xem đáp án

Đáp án : B

Cân bằng chuển dịch theo chiều thuận khi : tăng áp suất ; tăng nồng độ các chất tham gia ; giảm nồng độ các chất sản phẩm ; giảm nhiệt độ ( vì phản ứng thuận tỏa nhiệt )

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit X có công thức cấu tạo sau: Lys-Gly-Ala. Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong trong dung dịch H2SO4 loãng? (Giả sử axit lấy vừa đủ).

50,6 gam

70,2 gam

45,7 gam

35,1 gam

Xem đáp án

Đáp án : A

X + H2SO4 tạo các muối :

(HOOC-CH2NH3)2SO4 ; (HOOC-CH(CH3)-NH3)2SO4 và HOOC(CH2)4CH(NH3)2SO4

=> mmuối = 50,6g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

(a) Cl2  +  NaOH             

(b) Fe3O4  +  HCl            

(c) KMnO4  +  HCl

 (d) FeO  +  HCl         

(e) CuO  +  HNO3               

(f) KHS  +  KOH  

Số phản ứng tạo ra hai muối là

5

6

3

4

Xem đáp án

Đáp án : C

Các phản ứng :

(a) : NaCl ; NaClO

(b) : FeCl2 ; FeCl3

(c) : KCl ; MnCl2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế NaOH trong công nghiệp, phương pháp nào sau đây đúng?

Điện phân dung dịch NaCl

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp

Nhiệt phân Na2CO3 rồi hoà tan sản phẩm vào nước

Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án : B 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4  tác dụng với dung dịch HNO3  loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn dư 0,7 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được là

75,75 gam

68,55 gam

54,45 gam

89,70 gam

Xem đáp án

Đáp án : A

Vì còn dư 0,7g kim loại => đó là Cu => dung dịch muối chỉ có Fe2+ ; Cu2+

Gọi nCu pứ = x ; nFe3O4 = y

Qui hỗn hợp phản ứng về : x mol Cu ; 3y mol Fe ; 4y mol O

Bảo toàn e : 2x + 6y = 3nNO + 8y => 2x – 2y = 0,225

Lại có : mX = 64x + 232y + 0,7 = 30,1

=> x = 0,1875 ; y = 0,075 mol

=> muối khan gồm : 0,1875 mol Cu(NO3)2 ; 0,225 mol Fe(NO3)2

=> mmuối khan = 75,75g

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2; Cu và Fe(NO3)2 vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến các phản ứng hoàn thấy đã dùng 580ml, kết thúc thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (ở đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất với

84

82

80

86

Xem đáp án

Đáp án : B

Ta có sơ đồ 

23,76g X + 0,4 mol HCl --> NO + dd Y --> 0,02 mol NO + kết tủa + dd Z 

Trong dung dịch Z chỉ có Fe(NO3)3, Cu(NO3) nH+ = 0,4 (mol) --> nNO = 0,4/4 = 0,1 (mol) 

Trong TN1  nNO = 0,1 - 0,02 = 0,08 (mol)  --> Trong X số mol Fe(NO3)2 là 0,04 (mol) --> trong dung dịch Z nNO3-= 0,58 - 0,02 = 0,56(mol) 

Gọi số mol FeCl2 và Cu trong X là a và b (mol) 

Có 127a + 64b = 16,56 (1) 

nNO3- (Z) = (a + 0,04).3 + 2b = 0,56 (2) 

Từ (1) và (2) suy ra a = 0,08 ; b = 0,1 

Trong kết tủa thu được ta có  nAgCl = nCl- = 0,4 + 2.0,08 = 0,56(mol)  nAg = 0,08 + 0,1.2 + 0,04 - 0,1.3 = 0,02(mol) 

mkết tủa = 0,56.143,5 + 0,02.108 = 82,52(g)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no, đa chức và hai ancol đơn chức, phân tử X có không quá 5 liên kết π) cần 0,3 mol O2, thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Khi cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch thì thu được khối lượng chất rắn là

14,6 gam

9,0 gam

13,9 gam

8,3 gam

Xem đáp án

Đáp án : C

Vì este 2 chức X = axit no đa chức + 2ancol đơn chức

=> axit no hai chức. => 2 ≤  số liên kết pi ≤ 5

Este có dạng tổng quát sau : CnH2n+2-2aO4 ( 2 ≤ a ≤ 5)

=> n ≥ 5 ( vì 2 ancol khác nhau ; axit 2 chức )

CnH2n+2-2aO4 + (1,5n – 1,5 – 0,5a)O2 -> nCO2 + (n + 1 – a)H2O

,       x                       0,3                          nx           (n + 1 – a)x

=> (1,5n – 1,5 – 0,5a).x = 0,3

; nx + (n + 1 – a)x = 0,5

=> 6(2n + 1 – a) = 5(3n – 3 – a)

=> 3n + a = 21

Do 2 ≤ a ≤ 5 => 5,33 ≤ n ≤ 6,33

=> n = 6 và a = 3 => X là C6H8O4. Do có 2 pi trong COO =>có 1 liên kết pi trong ancol

=> ancol đó có ít nhất 3C

X phải là : CH3OOC-COOCH2-CH=CH2

=> nX = 0,05 mol

Khi phản ứng với KOH thì sau ohanr ứng có : 0,05 mol (COOK)2 và 0,1 mol KOH dư

=> mrắn = 13,9g

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4 thu được khí O2 toàn bộ lượng khí O2 tác dụng với lưu huỳnh thu được khí SO2. Toàn bộ khí SO2 cho qua 100 ml dung dịch NaOH a M thì thu được dung dịch X có chứa 11,72 gam muối. Giá trị a là

1

1,4

1,2

1,6

Xem đáp án

Đáp án : D

2KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2

S + O2 -> SO2

SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O

SO2 + NaOH -> NaHSO3

Ta có : nSO2 = nO2 = ½ nKMnO4  = 0,1 mol

Xét muối thu được gồm x mol Na2SO3 và y mol NaHSO3

=> bảo toàn S : nSO2 = x + y = 0,1

Và mmuối = 126x + 104y = 11,72g

=> x = 0,06 ; y = 0,04 mol

=> nNaOH = 2nNa2SO3 + nNaHSO3 ( bảo toàn Na) = 0,16 mol

=> a = 1,6M

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất và dung dịch sau:  toluen, stiren, etilen, xiclopropan, isopren,  vinyl axetat, etyl acrylat, đivinyl oxalat, foocmon,  axeton, dung dịch glucozơ, dung dịch Fructozơ, dung dịch mantozơ, dung dịch saccarozơ. Số chất và dung dịch có thể làm mất màu dung dịch Br2

11

10

9

8

Xem đáp án

Đáp án : B

Các chất thỏa mãn : stiren ; etilen ; xiclopropan ; isopren ; vinylaxetat ; etyl acrylat ; đivinyl oxalat ; foocmon ; Glucozo ; mantozo

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2COOH, C6H5Cl (thơm), HCOOC6H5  (thơm), C6H5COOCH3  (thơm), HO-C6H4-CH2OH (thơm), CH3CCl3. CH3COOC(Cl2)-CH3. Có bao nhiêu chất khi tác dụng với NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối 

7

5

6

4

Xem đáp án

Đáp án : D

CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2COOH, C6H5Cl (thơm), HCOOC6H5  (thơm), CH3CCl3. CH3COOC(Cl2)-CH3

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân với điện cực trơ 500ml dung dịch CuSO4 đến khi thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anốt thì dừng lại. Ngâm một lá sắt vào dung dịch sau điện phân đến khi phản ứng hoàn toàn thì thấy khối lượng lá sắt tăng 0,8 gam. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

0,4 M

3,6 M

1,8 M

1,5 M

Xem đáp án

Đáp án : C

Vì ngâm lá sắt vào dung dịch sau điện phân thấy khối lượng tăng => chứng tỏ Cu2+ còn dư

Catot : Cu2+ + 2e -> Cu

Anot : 2H2O -> 4H+ + O2 + 4e

,nO2 = 0,05 mol

=> 4nO2 = 2nCu2+ đp => nCu2+ đp = 0,1 mol

Fe + 2H+ -> Fe2+ + H2

0,1 <- 0,2 mol

Fe + Cu2+ -> Fe2+ + Cu

,x ->  x    ->              x

=> mtăng = 64x – 56(x + 0,1) = 0,8g

=> x = 0,8 mol

=> nCuSO4 bđ = 0,1 + 0,8 = 0,9 mol

=> CM(CuSO4) = 1,8M

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit. Đun nóng m gam A với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch B và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch B thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan. % khối lượng của X trong A là

30,37%

45,55%

36,44%

54,66%

Xem đáp án

Đáp án : C 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà  tan hoàn  toàn m gam ZnCl2  vào nước được dung dịch X. Nếu  cho 200 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 240 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là

21,76

16,32

13,6

27,2.

Xem đáp án

Đáp án : A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm HCHO, H2O và CH3OH dư. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là

65,5%.

80,0%.

70,4%.

76,6%

Xem đáp án

Đáp án : B

nHCHO = ¼ nAg = 0,03 mol

,nCH3OH bđ = 0,0375 mol

=> H% = 80%

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V gần với giá trị nào sau đây nhất

21,00

21,5

22

10

Xem đáp án

Đáp án : A 

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 6,56 gam hỗn hợp Mg và Fe trong khí O2, thu được 9,12 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 9,6 gam chất rắn. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

43,2

32,65

45,92

52,4

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta có : mKL + mo pứ = moxit =>nO pứ = 0,16 mol

Xét cả quá trình thì : x mol Mg ; y mol Fe -> MgO và Fe2O3

=> mKL = 24x + 56y = 6,56g và mrắn = 40x + 80y = 9,6

=> x = 0,04 ; y = 0,1 mol

Xét với nO pứ ban đầu => nO(oxit sắt) = 0,12 mol

=> có 0,06 mol FeO và  0,02 mol Fe2O3

Khi phản ứng với HCl tạo ra 0,04 mol MgCl2 ; 0,06 mol FeCl2 và 0,04 mol FeCl3

Khi phản ứng với AgNO3 => tạo nAgCl = nCl = 0,32 mol và nAg = nFe2+ = 0,06 mol

=> m = 52,4g

43. Trắc nghiệm
1 điểm

X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số CTCT phù hợp của X là

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án : C

X + NaOH thu được hỗn hợp 2 khí làm xanh quì tím

=> X là muối của amin có dạng sau :

(CH3)3NH-OCOONH4 ; C2H5NH3OCOONH3CH3 ; (CH3)2NH2OCOONH3CH3

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn 35,97 gam T thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 0,29 mol A gam  và 0,18 mol B. Biết tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z bằng 16, A và B đều là aminoaxit no, có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử. Nếu đốt cháy 4x mol X hoặc 3x mol Y đều thu được số mol CO2  bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T thu được N2, 0,74 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị a gần nhất là

0,65

0,67

0,69

0,72

Xem đáp án

Đáp án : B

Tổng số liên kết peptit trong X ; Y ; Z là 16

=> tổng các amino axit trong X ; Y ; Z  là 16 + 3 = 19

Nếu đốt cháy 4x mol X hoặc 3x mol Y đều thu được số mol CO2  bằng nhau.

=> nC(X) : nC(Y) = 3 : 4

Gọi số amino axit trong X ; Y ; Z lần lượt là x ; y ; z => x + y + z = 19

Lại có : nX : nY : nZ = 2 : 3 : 4 = 2a : 3a : 4a

Bảo toàn amino axit : 2ax + 3ay + 4az = 0,29 + 0,18 = 0,47 mol

=> 2x + 3y + 4z = 0,47/a

Vì x ; y ; z là số tự nhiên => a phải là ước của 0,47

Dựa vào x + y + z = 19 => z < 19 => a = 0,01

=> 2x + 3y + 4z = 47

Ta thấy T + (số mol liên kết peptit)H2O -> 0,29 mol A + 0,18 mol B

=> nH2O = (47 – 2 – 3 – 4 )nT = 0,16 mol

Bảo toàn khối lượng : 0,29MA + 0,18MB = 35,97 + 0,38.18 = 42,81g

=> 29MA + 18MB = 4281

=> MA = 75 ( C2H5O2N ) ; MB = 117 (C5H11O2N)

=> Bảo toàn C : nC(T) = 1,48 mol

Bảo toàn H : nH(T) = nH(A;B) – 2nH2O = 2,67 mol

Nếu m gam X chứa 0,74 mol C thì sẽ có nH = 1,335 mol

=> nH2O = a = 0,6675 mol

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là

4

6

7

5

Xem đáp án

Đáp án : D

Y có CT C6H12N2O3 => 2 amino axit có tổng là : C6H12N2O3.H2O = C6H14O2O4

+) 1 amino axit là H2N-CH2-COOH => còn lại là (CH3)2CH(NH2)COOH hoặc C2H5CH(NH2)COOH

( mỗi cặp có 2 cách sắp xếp) => có 4 cặp

+) 2 amino axit  H2N-CH(CH3)COOH  => 1 cặp

=> có 5 cặp thỏa mãn => có 5 đồng phân của Y

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa a mol AlCl3 và 2a mol HCl. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X ta có đồ thị sau

Giá trị của x là 

0,777

0,748

0,756

0,684

Xem đáp án

Đáp án : B

Tại nNaOH = 0,918 mol thì đồ thị đi xuống => kết tủa tan dần

=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - (nOH – nH+) => 0,6a = 4a – (0,918 – 2a)

=> a = 0,17 mol

Tại nNaOH = x mol đồ thị đi lên => Al3+

=> 3nAl(OH)3 + nHCl = nNaOH => x = 3.0,8a + 2a = 0,748 mol

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau đây:

(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. 

(2) Mantozơ bị khử hóa bởi dd AgNO3 trong NH3.

(3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

(4) Saccarozơ làm mất màu nước brom.

(5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc.

(6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím.

(7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.

Số phát biểu đúng là

6

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án : C

Các phát biểu đúng là : (5) ; (6) ; (7)

(1) sai vì amilozo mạch thẳng

(2) sai vì mantozo bí AgNO3/NH3 oxi hóa

(3) sai vì xenlulozo có cấu trúc mạch thẳng

(4) saccarozo không làm mất màu nước brom

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

1. K2CrO4 có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh.             

2. Kim loại Al và Cr đều tan trong dung dịch kiềm đặc.

3. Kim loại Cr có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại   

4. Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.

5. Ở trạng thái cơ bản kim loại crom có 6 electron độc thân.

6. CrO3 là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho,…

Số phát biểu đúng là

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án : C

Phát biểu đúng : 3 ; 4 ; 5 ; 6

(1) sai vì K2CrO4 màu vàng chanh

(2) sai vì Cr không tan trong kiềm đặc

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

9,5

9,0

8,0

8,5

Xem đáp án

Đáp án : A

Hỗn hợp Z gồm CO và CO2 có M = 36 dùng đường chéo => tỷ lệ mol CO = CO2 = 0,03 mol

Số mol O phản ứng = CO = 0,03 mol nên số mol O còn trong Y = (0,25m/16 - 0,03)

Khối lượng kim loại trong Y : 0,75m.

Khi phản ứng với HNO3 tạo muối có 2 loại: NO3- tạo muối thay thế O2- là 2(0,25m/16 - 0,03)(không tạo sp khử) và NO3- tạo muối có sp khử:

Số mol NO3- tạo muối tính theo NO = 0,04.3 = 0,12 mol

áp dụng BTKL: 3,08m = 0,75m + 62.0,12 + 62.2(0,25m/16 - 0,03)

=> m =  9,477 gần giá trị 9,5.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ C4H7O2Cl (X), khi thủy phân trong môi trường kiềm được các sản phẩm, trong đó có hai chất có khả năng phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo đúng của (X) là

HCOOCHCl-CH2-CH3

CH3COO-CH2-CH2Cl

ClCH2COO-CH2-CH3

HCOO-CH2-CHCl-CH3

Xem đáp án

Đáp án : A

Sản phẩm có 2 chất có khả năng phản ứng tráng gương

Dựa vào 4 đáp án ta thấy hợp chất A là hợp lý nhất vì khi phản ứng :

HCOOCHCl-CH2-CH3 + 3NaOH ->  HCOONa và CH3CHOtráng bạc + 2NaCl + H2O