Bộ đề thi thử Hóa học cực hay có lời giải chi tiết(Đề số 1)
50 câu hỏi
Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam Ag bằng dung dịch HNO3, thu được V lít NO2 (đktc) (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của V là
1,12
2,24
3,36
0,10
Đáp án : B
Bảo toàn e : nAg = nNO2 = 0,1 mol
=> VNO2 = 2,24 lit
Kim loại Cu không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
H2SO4 đặc
HCl
FeCl3
AgNO3
Đáp án : B
aminoaxit X mạch hở(trong phân tử chỉ chứa nhóm chức - NH2 và nhóm -COOH. 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 0,1 lít dung dịch HCl 1M. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào 250 gam dung dịch Ba(OH)2 17,1% , sau hấp thụ thu được 27,58 gam kết tủa và 245,82 gam dung dịch Q. Giá trị của a là
11,44
9,63
12,35
10,68
Đáp án : D
, nBa(OH)2 = 0,25 mol
, nBaCO3 = 0,14 mol
Bảo toàn khối lượng : mCO2 + mH2O + mdd Ba(OH)2 = mBaCO3 + mQ
=> mCO2 + mH2O = 23,4g
+) Nếu OH- dư => nCO2 = nBaCO3 = 0,14 mol => nH2O = 0,96 mol >> nCO2 (Loại)
=> có tạo HCO3- => nCO2 = nOH – nBaCO3 = 0,36 mol => nH2O = 0,42 mol
Vì nHCl = nX = nNH2 => trong X có 1 nhóm NH2
=> X có dạng : CnH2n+3 – 2aO2aN ( a là số nhóm COOH và a > 0)
=> nC : nH = n : (2n + 3 – 2a) = 0,36 : 0,84 = 3 : 7
=> n + 6a = 9
=> a = 1 ; n = 3
=> C3H7O2N => nX = 1/3 nCO2 = 0,12 mol
=> a = 10,68g
Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
Na2S
SO3
SO2
H2S
Đáp án : C
Dung dịch X và dung dịch Y là các dung dịch HCl với nồng độ mol tương ứng là C1 và C2 (Mol/lít), trong đó C1 > C2. Trộn 150 ml dung dịch X với 500 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Để trung hòa 1/10 dung dịch Z cần 10 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1 M và Ba(OH)2 0,25 M. Mặt khác lấy V1 lít dung dịch X chứa 0,05 mol HCl trộn với V2 lít dung dịch Y chứa 0,15 mol HCl thu được 1,1 lít dung dịch.
Giá trị của C1 và C2 tương ứng là:
0,5 và 0,15
0,6 và 0,25
0,45 và 0,10
1/11 và 3/11
Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng thường sinh ra khí NO2. Để hạn chế tốt nhất khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn
Muối ăn
Nước
Xút
Đáp án : D
Dùng Xút (NaOH ) để tạo muối với NO2 , dễ thu gom và an toàn
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, K trong công nghiệp là
điện phân dung dịch
nhiệt luyện
thủy luyện
điện phân nóng chảy
Đáp án : D
Hấp thụ hết 8,96 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 400 ml dung dịch X. Lấy 200 ml dung dịch X cho từ từ vào 600 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 5,376 lít khí (đktc). Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là
0,3
0,2
0,1
0,12
Đáp án : B
,nCO2 bđ = 0,4 mol
100 ml X + Ba(OH)2 -> nBaCO3 = nC(X) = 0,2 mol
=> Trong 400 ml X có 0,8 mol C => Bảo toàn C : nCO2 bđ + nK2CO3 = nC(X)
=> nK2CO3 = y = 0,4 mol
Giả sử trong 200 ml X có a mol K2CO3 và b mol KHCO3 ( a + b = 0,4 mol)
Cho từ từ X vào nHCl = 0,3 mol tạo nCO2 = 0,24 mol
=> K2CO3 và KHCO3 phản ứng đồng thời (vì HCl lúc đầu dư) theo tỉ lệ mol a : b
Gọi nK2CO3 pứ = ax và nKHCO3 pứ = bx
=> 2ax + bx = nHCl = 0,3 mol ; ax + bx = nCO2 = 0,24 mol
=> ax = 0,06 và bx = 0,18 mol
=> a : b = 1 : 3
=> a = 0,1 ; b = 0,3 mol
=> Bảo toàn K : x + 2y = 2.(2a + b)
=> x = 0,2 mol
Hòa tan hết 2,3 gam Na vào 300 ml dung dịch HCl 0,2 M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
10,21
8,61
13,61
13,25
Đáp án : D
,nNa = 0,1 mol ; nHCl = 0,06 mol
=> nNaCl = 0,06 mol và nNaOH = 0,04 mol
=> Khi phản ứng với AgNO3 : kết tủa gồm 0,06mol AgCl và 0,02 mol Ag2O
=> mkết tủa = 13,25g
Phát biểu nào sau đây sai?
NaCl được dùng để điều chế NaOH, Cl2 trong công nghiệp
Nước Javen có thành phần là NaCl, NaClO
Trong tự nhiên, các halogen chủ yếu tồn tại ở dạng đơn chất
Phương pháp sunfat có thể dùng để điều chế HCl, HNO3
Đáp án : C
C sai. Trong tự nhiên các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất
Có các thí nghiệm sau:
1; Cho phenol vào dung dịch Br2
2; Cho anilin vào dung dịch Br2
3; Cho phenol vào dung dịch HCl
4; Cho axit axetic vào dung dịch KNO3
5; Cho axit axetic vào dung dịch kali phenolat
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1
2
3
4
Đáp án : C
Các thí nghiệm thỏa mãn : 1 ; 2 ; 5
Chất nào sau khi phản ứng với dung dịch KOH tạo ra muối và anđehit?
etyl fomat
metyl axetat
phenyl butirat
vinyl benzoat
Đáp án : D
Vinyl bezoat C6H5COOCH=CH2 + NaOH -> C6H5COONa + CH3CHO
Dung dịch chất nào sau không làm hồng phenolphtalein?
lysin
metylamin
glyxin
natri axetat
Đáp án : C
Hòa tan hoàn toàn 25,68 gam hỗn hợp gồm Fe, Al và Mg có số mol bằng nhau trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X chứa 150,72 gam muối và hỗn hợp khí A gồm N2, N2O, NO, và NO2. Trong A, phần trăm số mol N2 bằng phần trăm số mol NO2. Biết tỉ khối của A so với H2 bằng 18,5. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
2,430 mol
2,160 mol
2,280 mol
2,550 mol
Đáp án : A
.nFe = nAl = nMg = 0,24 mol
Vì HNO3 dư nên tạo muối Fe3+. Nếu có NH4NO3 thì :
=> nNH4NO3 = 0,075 mol
Vì N2 và NO2 có số mol bằng nhau => qui về NO và N2O
Bảo toàn e : 8nNH4NO3 + 3nNO + 8nN2O = 3nAl + 3nFe + 2nMg
=> 3nNO + 8nN2O = 1,32 mol
Mtb (NO,N2O) = 37g
=> nNO = nN2O = 0,12 mol
=> nHNO3 pứ = 10nNH4NO3 + 4nNO + 10nN2O = 2,43 mol
Trong các chất: ancol propylic, metylfomat, axit butiric và etilen glycol, chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là
axit oxalic
metylfomat
axit butiric
etilen glycol
Đáp án : B
Các chất có M tương đương thì chất có tạo liên kết hidro liên phân tử yếu nhất sẽ có nhiệt độ sôi thấp thất (este < ancol < axit)
Hiđrocacbon nào sau phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo được kết tủa?
metan
propen
etin
but-2-in
Đáp án : C
Etin (CH≡CH) + AgNO3/NH3 -> Ag2C2 kết tủa vàng
Chất nào sau vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag?
axit axetic
etanal
vinyl axetat
etyl fomat
Đáp án : D
Cho sơ đồ phản ứng sau
Nhận xét nào sau về các chất X,Y,Z trong sơ đồ trên là đúng?
Chất X phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa
Chất Y điều kiện thường ở trạng thái lỏng, tan tốt trong H2O và phản ứng với Na tạo H2
Chất Z có phản ứng tráng bạc
Trong thành phần của Y chỉ có hai nguyên tố.
Đáp án : B
Sơ đồ hoàn chỉnh : Al4C3 -> CH4 -> CH3OH -> CH3COOH -> CH3COOK
Chất nào sau nặng hơn H2O?
ancol etylic
triolein
benzen
glixerol
Đáp án : D
Khả năng thế vào vòng benzen giảm theo thứ tự là
phenol > benzen > nitrobenzen
phenol > nitrobenzen > benzen
nitrobenzen > phenol > benzen
benzen > phenol > nitrobenzen
Đáp án : A
Vòng benzen có nhóm đẩy e như OH thì tăng khă năng thế ; có nhóm hút e như NO2 thì làm giảm khă năng thế
Thuỷ phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là
81,54
66,44
111,74
90,6
Đáp án : A
Bảo toàn Ala : 4ntetra = nAla + 2nđi + 3ntri
=> ntetra = 0,27 mol
=> m = 81,54g
Có các nhận xét sau
1; dung dịch của glyxin và anilin trong H2O đều không làm đổi màu quì tím
2; các amino axit điều kiện thường đều ở trạng thái rắn
3; đường sacarozơ tan tốt trong nước và có phản ứng tráng bạc
4; đường glucozơ(rắn) bị hóa đen khi tiếp xúc với dung dịch H2SO4 đặc(98%)
5; Phân tử xenlulozơ chỉ chứa các mắt xích α–glucozơ
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2
3
4
5
Đáp án : B
(3) sai vì saccarozo không có phản ứng tráng bạc
(5) Sai. Phân tử Xenlulozo gồm các mắt xích b-glucozo
=> Có 3 ý đúng
Amin X đơn chức. cho 0,1 mol X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl, thu được 8,15 gam muối. %mC trong X có giá trị là
44,44%
37,12%
53,33%
66,67%
Đáp án : C
RNH2 + HCl -> RNH3Cl
=> namin = nmuối = 0,1 mol
=> Mmuối = 81,5g => R = 29 (C2H5)
Amin là C2H5NH2
=>%mC(X) = 53,33%
Este X đơn chức, trong X có %mO = 26,229 %. Cho 0,1 mol X phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 18,4 gam muối. Nhận xét nào sau về X là đúng?
X làm mất màu dung dịch Br2
X tan tốt trong H2O
X được điều chế trực tiếp từ một axit và một ancol
Trong X không có nhóm (-CH2-)
Đáp án : D
Este đơn chức => có số O = 2
%mO = 26,229% => MX = 122g
Este X là C7H6O2
Nếu X là este của phenol R1COOC6H4R2
Muối thu được là : 0,1 mol R1COONa và 0,1 mol R2C6H4ONa
,mmuối = 0,1.(R1 + 67) + 0,1.(R2 + 115) = 18,4
=> R1 + R2 = 2
=> R1 = R2 = 1 (H)
=> este là HCOOC6H5
Chất hữu cơ X (C,H,O), mạch hở, có phân tử khối bằng 86 . Chất X vừa phản ứng với KOH tạo ancol, vừa có phản ứng tráng bạc. Nhận xét nào sau về X là đúng?
Chất X là hợp chất tạp chức
Chất X không tan được vào benzen
Trong X có nH = nC + nO
Chất X phản ứng với KHCO3 tạo CO2
Đáp án : C
MX = 86 ; X + KOH tạo ancol và tráng bạc
=> X là este của axit fomic
HCOOCH2 – CH = CH2 (C4H6O2)
Cho 6 gam một axit hữu cơ đơn chức(X) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch KHCO3, thu được 2,24 lít khí ở đktc. Nhận xét nào sau về X là đúng?
Chất X không tan trong H2O
trong công nghiệp X được điều chế trực tiếp từ butan
Chất X làm mất màu dung dịch Br2
Trong X có nH = nO = nC
Đáp án : B
, nCO2 = nRCOOH = 0,1 mol
=> MRCOOH = 60g (CH3COOH)
Hỗn hợp X gồm metanal và axit fomic. Cho 9,58 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 79,92 gam Ag. %m của metanal trong X có giá trị là
37,57%
42,51%
51,16%
62,22%
Đáp án : A
X có x mol HCHO và y mol HCOOH
=> nAg = 4x + 2y = 0,74 mol và mX = 30x + 46y = 9,58g
=> x = 0,12 ; y = 0,13 mol
=> %mHCHO = 37,578%
Axit cacboxylic X mạch hở, không làm mất màu dung dịch Br2. Khi đốt cháy X tạo CO2 và H2O thỏa mãn nH2O = nCO2 – nX. Axít X thuộc loại
no,mạch hở, đơn chức
không no, một liên kết đôi, đơn chức
no, mạch hở, hai chức
no, mạch hở, ba chức
Đáp án : C
,nX = nCO2 – nH2O => X có 2 liên kết pi
Vì X không làm mất màu nước Brom => không có HCOO và không có liên kết pi trong gốc hydrocacbon
=> X là axit 2 chức no , mạch hở
Chất hữu cơ X vừa phản ứng với Cu(OH)2, vừa phản ứng với Na tạo H2. X được điều chế trực tiếp từ một anken Y có cùng số nguyên tử C với X. Đốt cháy 0,1 mol X, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 150 gam dung dịch Ba(OH)2 17,1%, sau hấp thụ được x gam kết tủa và y gam dung dịch P. giá trị tương ứng của x và y là
19,7 và 152,4
19,7 và 144,5
29,55 và 152,4
27,58 và 144,5
Đáp án : B
Chất hữu cơ X vừa phản ứng với Cu(OH)2, vừa phản ứng với Na tạo H2. X được điều chế trực tiếp từ một anken Y có cùng số nguyên tử C với X.
=> X là ancol no 2 chức liền nhau : CnH2n+2O2 và n > 1
,nBa(OH)2 = 0,15 mol => nOH = 0,3 mol
Vì có kết tủa => nCO2 < nOH => 0,1n < 0,3 => n < 3
=> n = 2 => nCO2 = 0,2 mol => nCO3 = nOH – nCO2 = 0,1 mol
=> x = 19,7g
Sản phẩm cháy gồm : 0,2 mol CO2 ; 0,3 mol H2O
Bảo toàn khối lượng : mCO2 + mH2O + mdd Ba(OH)2 = mBaCO3 + mdd P
=> mP = 144,5g = y
Hỗn hợp X gồm a mol Fe, b mol FeCO3 và c mol FeS2. Cho X vào bình dung tích không đổi chứa không khí (dư), nung bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất trong bình bằng áp suất trước khi nung. Quan hệ của a, b, c là
a = b+c
4a+4c=3b
b=c+a.
a+c=2b
Đáp án : C
2Fe + 1,5O2 -> Fe2O3
2FeCO3 + 0,5O2 -> Fe2O3 + 2CO2
2FeS2 + 5,5O2 -> Fe2O3 + 4SO2
Vì sau phản ứng thì áp suất trong bình không đổi
=> Số mol O2 phản ứng = số mol khí sinh ra
=> 0,75a + 0,25b + 2,75c = b + 2c
=> a +c = b
Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch X, khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam so vơi trước điện phân. Cho thanh sắt vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thành sắt giảm 2,6 gam và thoát ra khí NO duy nhất. Giá trị của x là
0,2
0,3
0,5
0,4
Đáp án : D
Khi nhúng thanh sắt vào X thì tạo khí NO => có H+
Các quá trình có thể xảy ra :
Catot :
Cu2+ + 2e -> Cu
2H2O + 2e -> 2OH- + H2
Anot :
2Cl- -> Cl2 + 2e
2H2O -> 4H+ + O2 + 4e
+) TH1 : Cu2+ còn dư ; catot chưa điện phân nước
Gọi nH+ tạo ra = a mol => nO2 = 0,25a mol
=> ne = 2nCu2+ pứ = nCl- + nH+ => nCu2+ pứ = 0,1 + 0,5a (mol)
=> mgiảm = 64.(0,1 + 0,5a) + 32.0,25a + 0,1.71 = 21,5g
=> a = 0,2 mol
Số mol Cu2+ còn dư là (x – 0,2) mol
Vì nH+ = 0,2 < ½ nNO3- => H+ hết và chỉ phản ứng đến Fe2+ (Fe dư)
=> mthanh giảm = mFe pứ - mCu tạo ra
=> 2,6 = 56.(0,2.3/8 + x – 0,2) – 64.(x – 0,2)
=> x = 0,4 (Có đáp án thỏa mãn)
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ba2+
Fe3+
Cu2+
Pb2+.
Đáp án : B
Dựa vào dãy điện hóa
Quặng manhetit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Fe
Ag
Al
Cu
Đáp án : A
Nhận xét nào sau về phenol không đúng?
ở điều kiện thường phenol rất ít tan trong H2O
Phenol vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng được với dung dịch Br2
Trong công nghiệp phenol được tạo ra khi oxihóa cumen
phenol phản ứng với CH3COOH tạo ra este
Đáp án : D
D sai. Phenol không phản ứng được với CH3COOH
Chất hữu cơ X (C,H,O), chất Y là một ancol , mạch hở, cả X và Y đều có nC < 4. Hỗn hợp Q gồm X, Y, trong đó phần trăm khối lượng của Y là x %. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol Q(X,Y), sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào 300 gam dung dịch Ba(OH)2 17,1%, sau hấp thụ thu được 27,58 gam kết tủa và 300,94 gam dung dịch P. Mặt khác 0,24 mol Q phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch KHCO3, thu được y lít CO2(đktc). Giá trị tương ứng của x và y là
51,62 và 2,912
55,56 và 3,122
62,7 và 4,12
74,2 và 2,912
Đáp án : A
Bảo toàn khối lượng : mspc + mdd Ba(OH)2 = mBaCO3 + mP
=> mCO2 + mH2O = 28,52g
,nBaCO3 = 0,14 mol ; nBa(OH)2 = 0,3 mol
+)Nếu OH- dư => nCO2 = 0,14 mol => nH2O = 1,242 >> nCO2 (Loại)
=> có tan 1 phần kết tủa : nCO2 = nOH – nCO3 = 0,46 mol => nH2O = 0,46 mol
Số C trung bình = 0,46 : 0,24 = 1,92
Q phản ứng được với KHCO3 tạo CO2 => X là axit
+) TH1 : Nếu axit có 1C => X : HCOOH
Vì nCO2 = nH2O => Y phải có 1 pi => Y phải là CH2=CH-CH2OH ( số C < 4)
=> nX + nY = 0,24 ; nCO2 = nX + 3nY = 0,46
=> nX = 0,13 ; nY = 0,11 mol
=> %mY = 51,62%
, nKHCO3 = nCO2 = nHCOOH = 0,13 mol
=> y = VCO2 = 2,912 lit (Có đáp án thỏa mãn)
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?
Ca(OH)2 + Cl2 -> CaOCl2 + H2O
2KClO3 2KCl + 3O2.
C2H4 + Cl2 C2H4Cl2
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 2H2O
Đáp án : D
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p63s23p4. Số hiệu nguyên tử của X là
14
32
16.
18.
Đáp án : C
Oxit nào sau đây là oxit axit?
FeO.
Al2O3
Na2O
CrO3
Đáp án : D
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí H2S vào dung dịch AgNO3
(b) Cho CaCO3 vào H2O.
(c) Cho SiO2 vào dung dịch HF.
(d) Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
3
4
2
1
Đáp án : C
(c) và (d)
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
Al
K
Ca
Cu
Đáp án : D
Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí S dư, thu được 8,8 gam FeS. Giá trị của m là
5,6
2,80
8,4
3,2
Đáp án : A
Bảo toàn nguyên tố : nFe = nFeS = 0,1 mol
=> m = 5,6g
Hòa tan hoàn toàn 19,5 gam Zn và 4,8 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là
11,2
22,4.
6,72
4,48
Đáp án : A
Bảo toàn e : 2nZn + 2nMg = 2nH2
=> nH2 = 0,5 mol
=> VH2 = 11,2 lit
Cho khí CO dư đi qua ống chứa 0,2 mol MgO và 0,2 mol CuO nung nóng, đến phản ứng hoàn toàn, thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là
17,6
23,2
19,8
20,8
Đáp án : D
Chất rắn gồm MgO và Cu ( vì MgO không phản ứng với CO)
=> x = 20,8g
Este X mạch hở. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH 1M, thu được ancol Y và 26,16 gam hỗn hợp Q gồm 2 muối (số nguyên tử C trong mỗi muối đều nhỏ hơn 4). Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên, tạo ra 0,36 mol CO2 và 0,48 mol H2O. Giá trị của m là
22,8
27,5
31,2
19,8
Đáp án : A
X + NaOH -> 1 ancol + 2 muối => ancol đa chức
Đốt cháy ancol : nCO2 : nH2O = 0,36 : 0,96 = 3 : 8
=> ancol là C3H8Ox
=> nancol = 0,12 mol = neste
+) Nếu x = 2 => nNaOH = nmỗi muối = 2.0,12 = 0,24 mol
Gọi công thức 2 muối là R1COONa và R2COONa
=> mmuối = 26,16g = 0,12.(R1 + 67) + 0,12.(R2 + 67)
=> R1 + R2 = 84g
=> R1 = R2 = 42 (C3H6) vì số C trong mỗi muối < 4
=> CH3CH2CH2COOH và (CH3)2CHCOOH
=> meste = 25,68g
+) Nếu x = 3 => nNaOH = nmỗi muối = 3.0,12 = 0,36 mol
(*)Giả sử có 0,24 mol R1COOH và 0,12 mol R2COOH
=> 26,16 = 0,24.(R1 + 67) + 0,12.(R2 + 67)
=> 17 = 2R1 + R2
=> R1 = 1 (H) và R2 = 15 (CH3)
=> meste = 22,8g
Cho 1,2 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít H2 (đktc). Kim loại đó là
Ba
Mg
Ca.
Sr
Đáp án : B
M + 2HCl -> MCl2 + H2
=> nM = nH2 = 0,05 mol
=> MM = 24g (Mg)
Cho các dung dịch: Na2CO3, Na2SO3, Na2SO4, Na2S. Số thuốc thử tối thiểu cần để phân biệt các chất trên là
1
4
2
3
Đáp án : A
Dùng axit H2SO4 có thể phân biệt được các chất trên :
+) Na2CO3 : khí không mùi
+) Na2SO3 : khí mùi hắc gây ho
+) Na2SO4 : không có khí
+) Na2S: khí mùi trứng thối
Trong các polime: sợi visco, sợi lapsan, chất dẻo PVC, cao su buna và chất dẻo teflon, số polime được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp là
4
3
2
1
Đáp án : B
PVC ; Cao su Buna ; Teflon
Ba chất hữu cơ X,Y,Z thành phần đều gồm C,H,O, đều có phân tử khối bằng 74, trong đó X,Y là đồng phân của nhau. Hỗn hợp Q( X,Y, Z). Cho 0,35 mol hỗn hợp Q phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch KHCO3, thu được 5,152 lít CO2(đktc). Mặt khác 0,35 mol Q phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 54 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Z trong Q có giá trị là
47,11%
37,14%
39,22%
49,33 %
Đáp án : B
, nCO2 = 0,23 mol < nQ => axit là C2H5COOH hoặc OHC-COOH có n = 0,23 mol
, nAg = 0,5 mol
Nếu Z là C2H5COOH :
=> có 2 chất CH3CH(OH)CHO và HOCH2CH2CHO
=> 2 chất trên là X và Y ( X và Y là đồng phân của nhau)
=> nX = nY = 0,125 mol (Vô lý) vì nhh = 0,35 mol
Nếu Z là OHC-COOH
=> 2 chất thỏa mãn là HOCH2CH2CHO và HOCH2COCH3
=> %mZ = 46% (không có đáp án thỏa mãn)
Nếu X và Y là C2H5COOH và HCOOC2H5
Z là OHC-COOH
=> nX + nZ = 0,23 mol ; nX + nY + nZ = 0,35 mol ; 2nY + 2nZ = 0,5 mol
=> nX = 0,1 ; nY = 0,12 ; nZ = 0,13 mol
%mZ = 37,14% (có đáp án thỏa mãn)
Sản phẩm chính tạo ra khi cho propin phản ứng với H2O(Hg2+,H+,to) có tên gọi là
ancol isopropylic
đietylxeton
propan-1-ol
axeton
Đáp án : D
X,Y là hai nguyên tố kim loại kiềm. Cho 17,55 gam X vào H2O thu được dd Q. Cho 14,95 gam Y vào H2O được dd P. Cho dd Q hoặc P vào dd chứa 0,2 mol AlCl3 đều thu được y gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kim loại Y và giá trị của y là
K và 15,6
Na và 15,6
Na và 11,7
Li và 11,7
Đáp án : C
+) TH1 :Nếu tạo ra số mol OH bằng nhau
=> nX = nY => 17,55/X = 14,95/Y
=> X : Y = 27 : 23
=>Không có chất thỏa mãn
+) TH2 : Nếu với X thì Al3+ dư còn Y thì kết tủa hòa tan 1 phần
=> nAl(OH)3 = 1/3 nX = 5,85/X < 0,2 => X > 29,25g
Và y = 4.0,2 – 14,95/Y = 5,85/X
Nếu X = 39 => Y = 23g (Na) => nAl(OH)3 = 0,15 mol
=> y = 11,7g (có đáp án thỏa mãn)



