Bộ đề thi thử Hóa học cực hay có lời giải chi tiết( Đề số 2)
Đề thi

Bộ đề thi thử Hóa học cực hay có lời giải chi tiết( Đề số 2)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT26 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

Sục ozon vào dung dịch KI

Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2

Sục SO2 vào dung dịch nước brom

Nhỏ nước oxi già vào dung dịch hỗn hợp thuốc tím và axit sunfuric

Xem đáp án

Đáp án : B 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam hexapeptit mạch hở Gly-Ala-Gly-Ala-Gly-Ala thu được hỗn hợp X gồm Ala; Ala-Gly; Gly-Ala và Gly-Ala-Gly. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ 6,3 mol O2 . Giá trị m gần với giá trị nào nhất dưới đây?

136,20

143,70

160,82

130,88

Xem đáp án

Đáp án : B

Giả sử : x mol Peptit (C15H26O7N6)+ y mol H2O -> hỗn hợp X

=> Bảo toàn nguyên tố : sản phẩm cháy gồm : nCO2 = 15x ; nH2O = 13x + y

Bảo toàn O : 7x + y +  2.6,3 = 2.15x + 13x + y

=> x = 0,35 mol

=> m = 0,35.(75.3 + 89.3 – 18.5) = 140,7g

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.

(b) Axit flohiđric là axit yếu.

(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.

(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa:  -1, +1, +3, +5 và +7.

(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F, Cl, Br, I.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án : D

Trong các hợp chất, Flo chỉ có số oxi hóa -1 vì không có phân lớp p

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,88g Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol HCl và 0,015 mol Cu(NO­3)2. Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan MgCl2, thấy thoát ra m1 gam hỗn hỗn khí gồm N2 và H2 và còn m2 gam chất rắn không tan. m1 và m2 lần lượt là

0,44g ; 0,84g

0,44g và 1,44g

0,672g; 0,84g

0,467g; 0,88g

Xem đáp án

Đáp án : B

Bảo toàn Clo : nHCl = 2nMgCl2 => nMgCl2 = 0,1 mol

=> mMg dư = 2,88 – 0,1.24 = 0,48g

Do trong dung dịch chỉ có MgCl2 là chất tan => Cu2+ -> Cu và NO3- -> N2

=> m2 = mMg dư + mCu = 0,48 + 0,015.64 = 1,44g

5. Trắc nghiệm
1 điểm

X là axit cacboxylic đơn chức; Y là este của một ancol đơn chức với một axit cacboxylic hai chức. Cho m gam hỗn hợp M gồm X, Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau đó cô cạn được ancol Z và rắn khan T trong đó có chứa 28,38 gam hỗn hợp muối. Cho hơi ancol Z qua ống đựng lượng dư CuO nung nóng được hỗn hợp hơi W gồm anđehit và hơi nước. Dẫn hơi W qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 95,04 gam bạc. Mặt khác, nung rắn khan T với CaO được 4,928 lít (đkc) một ankan duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là

24,20

29,38

26,92

20,24

Xem đáp án

Đáp án : A

Vì nung T với CaO được 1 ankan duy nhất => Số C trong gốc hidrocacbon của X và Y bằng nhau.

=> Muối gồm RHCOONa và R(COONa)2

=> nRH= nmuối = 0,22 mol

=> Mtb muối = 129g

=> R + 68 < 129 < R + 67.2

=> 0 < R < 61

Xét ancol Z : nAg = 0,88 mol

Nếu ancol không phải là CH3OH => nancol = nandehit = ½ nAg = 0,44 mol

=> nR(COONa)2 = 0,22 mol = nmuối (L)

=>  ancol Z là CH3OH => nCH3OH = nHCHO  = ¼ nAg = 0,22 mol

=> nR(COONa)2 = 0,11 mol = nRHCOONa

=> 0,11.(R + 68) + 0,11.(R + 67.2) = 28,38

=> R = 28(TM) C2H4

=> X gồm 0,11 mol C2H5COOH và 0,11 mol C2H4(COOCH3)2

=> m = 24,2g

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 2,7 gam một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm axit cacboxylic, anđehit, ancol dư và nước. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 20,25 gam bạc. Phần trăm khối lượng ancol đã bị oxi hóa là

50,00%

33,33%

37,50%

66,67%

Xem đáp án

Đáp án : D

Xét ancol là CH3OH => nancol = 0,084375 mol

Nếu số mol axit HCOOH là x ; số mol HCHO là y

,nAg = 0,1875 mol

=> nAg = 2nHCOOH + 4nHCHO = 2x + 4y = 0,1875 mol

=> ½x + y < x + y < x + 2y

=> 0,046875 < x + y < 0,09375 mol

=> 55,55% < %ancol oxi hóa < 100%

Nếu không phải là CH3OH => chỉ có andehit phản ứng tráng bạc

nAg = 2nandehit => nandehit = 0,09375 mol < nancol ban đầu

=> Mancol > 28,8g => xét trường hợp nhỏ nhất là C2H5OH

=> nancol ban đầu = 0,0587 mol < 0,09375 mol => Loại

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học sau:  2NaCl + 2H2O dpdd, mnx 2NaOH + Cl2 + H2

Sản phẩm chính của quá trình điện phân trên là

NaOH

Cl2

H2

Cl2 và H2

Xem đáp án

Đáp án : A 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lượng dung dịch X chứa hỗn hợp HCHO và HCOOH tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 32,4 gam Ag. Cũng lượng dung dịch X này tác dụng với lượng dư nước brom thấy có x mol Br2  phản ứng. Giá trị x là

0,300

0,200

0,150

0,075

Xem đáp án

Đáp án : C

HCHO -> 4Ag

HCOOH -> 2Ag

HCHO + 2Br2

HCOOH + Br2

=> nAg = 4nHCHO  +2 nHCOOH = 2nBr2

> nBr2 = 0,15 mol

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hợp kim Al - Mg trong dung dịch HCl, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng cho một lượng hợp kim như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al trong hợp kim là

69,2%.

65,4%.

80,2%.

75,4%.

Xem đáp án

Đáp án : A

+) HCl : Al -> 1,5H2

               Mg -> H2

+) NaOH : Al -> 1,5H2

=> nAl = 2/3 nH2 = 0,2 mol

=> nMg = nH2(1) – nH2(Al) = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol

=> %mAl = 69,23%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin không tác dụng với

H2 (Ni, to).

Nước brom

NaOH

Dung dịch HCl

Xem đáp án

Đáp án : C 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau một thời gian điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ , khối lượng dung dịch giảm 6,4 gam . Khối lượng Cu thu được ở catot là

5,12 gam

6,4 gam

5,688 gam

10,24gam

Xem đáp án

Đáp án : A

Catot : Cu2++ 2e -> Cu

Anot : 2H2O -> 4H+ + O2 + 4e

=> ne = 2nCu = 4nO2 = x mol

=> mgiảm = mCu + mO2 = 64.0,5x + 32.0,25x = 40x = 6,4g

=>x = 0,16 mol

=> mCu = 64.0,5x = 5,12g

12. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất hữu cơ có tỉ khối hơi so với nitơ là 1,929. X cháy chỉ tạo CO2 và  H2O. Biết 1 mol X tác dụng vừa đủ với 3 mol Br2  trong nước. Phát biểu đúng là

Trùng hợp X được cao su buna

0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 17,5 gam kết tủa

Hidro hóa hoàn toàn X được một ancol no bậc I

X là một hiđrocacbon chưa no dạng vòng

Xem đáp án

Đáp án : C

X cháy chỉ tạo CO2 và H2O

=> X có C;H và có thể có O

MX = 1,929.28 = 54g

+) Nếu X là hydrocacbon => C4H6

=> Nếu X phản ứng được với 3 mol Brom => Vô lý

( Vì X chỉ có 2(pi + vòng) )

+) Nếu X có O : C3H2O

X có thể phản ứng với 3 mol Br2 => X là CH≡C-CH=O thỏa mãn

13. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất hữu cơ có công thức C7H6O3. Biết X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là 

3

4

6

9

Xem đáp án

Đáp án : A

X tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1 : 3

Có số (pi + vòng) = 5

=>X có thể là este của phenol có dạng sau :

.o,m,p-HCOOC6H4OH

=>3 CT thỏa mãn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với 

1,75 mol

1,875 mol

1,825 mol

2,05 mol

Xem đáp án

Đáp án : B

MZ = 37g. 2 khí không màu =>Xét trường hợp : NO và N2O

=> nNO = nN2O = 0,1 mol

Giả sử x mol NH4NO3

=> Bảo toàn e : nNO3 muối KL = ne trao đổi = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3

=> nNO3 muối KL = 1,1 + 8x (mol)

=> mmuối = mKL + mNO3 muốiKL + mNH4NO3 = 25,3 + 62(1,1 + 8x) + 80x = 122,3

=>x = 0,05 mol

=> nHNO3 = nNO3 muối KL + 2nNH4NO3 + 2nN2O + nNO = 1,9 mol

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt tiến hành thí nghiệm với phenol theo thứ tự các hình (A), (B), (C) như hình bên.

Kết thúc thí nghiệm C, hiện tượng quan sát được là

 

có hiện tượng tách lớp dung dịch

xuất hiện kết tủa trắng

có khí không màu thoát ra

dung dịch đổi màu thành vàng nâu

Xem đáp án

Đáp án : B

C6H5ONa + CO2 + H2O -> C6H5OH↓ + NaHCO3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết:

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch HCl 1M.

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lit dung dịch NaOH 2M. Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là

33,48%

35,08%

50,17%

66,81%

Xem đáp án

Đáp án : C

X gồm :

.x mol HOOC-[CH2]2CH(NH2)-COOH (axit glutamic) : C5H9NO4

.y mol H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH (Lysin) : C6H14O2N2

Ta thấy nHCl = V = x + 2y

,nNaOH = V = 2x + y

=> x = y

=> %mGlutamic = 50,17%

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là 

113 và 152

121 và 152

121 và 114

113 và 114

Xem đáp án

Đáp án : B

Tơ nilon-6,6 : (-NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n

Tơ capron : (-NH-[CH2]5-CO)m

=> n = 121 và m = 152

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH (phenol) và pH của các dung dịch trên được ghi trong bảng sau

Nhận xét nào sau đây đúng?

T cho được phản ứng tráng bạc

X được điều chế trực tiếp từ ancol etylic

Y tạo kết tủa trắng với nước brom

Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Đáp án : D

Xét cùng nồng độ mol dung dịch => lực axit yếu hơn sẽ có pH lớn hơn

Lực axit  : HCl > HCOOH > CH3COOH > C6H5OH

=> X : C6H5OH ; Y : HCOOH ; Z : HCl ; T : CH3COOH

=> Z tạo kết tủa trắng với AgNO3 tạo AgCl

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,5 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,28 lít H­2 (đktc). Kim loại đó là

Ba

Mg

Ca

Sr

Xem đáp án

Đáp án : C

M + 2HCl -> MCl2 + H2

=> nM = nH2 = 0,0125 mol

=> MM = 40g (Ca)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các lọ chứa các dung dịch axit không màu sau : HCl. H2S, H2SO4 , H3PO4 , HI, HBr . Khi mở miệng các lọ chứa axit trên trong không khí một thời gian, số lọ có sự thay đổi màu sắc dung dịch là

4

5

6

3

Xem đáp án

Đáp án : D

Các axit thỏa mãn : H2S ; H3PO4 ; HBr

2H2S + O2 -> 2S(vàng) + 2H2O

2HBr + ½ O2 -> Br2(nâu đỏ) + H2O

2HI + ½ O2 -> I2(tím đen) + H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với

Nước

Nước muối

Cồn

Giấm

Xem đáp án

Đáp án : D 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa

vì trong bồ kết có những chất khử mạnh

vì bồ kết có thành phần là este của glixerol

vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh

vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực

Xem đáp án

Đáp án : D 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: HCHO, HCOOH, HCOONH4, CH3CHO và C2H2. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án : B

Phản ứng tráng gương xảy ra khi có nhóm CHO

Các chất thỏa mãn : HCHO ; HCOOH ; HCOONH4 ; CH3CHO

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (phân tử ankin có cùng số nguyên tử H nhưng ít hơn một nguyên tử C so với phân tử anđehit). Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X thu được 2,4 mol CO2 và 1 mol nước. Nếu cho 1 mol hỗn hợp X tác dụng với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là

230,4 gam

301,2 gam

308,0 gam

144 gam

Xem đáp án

Đáp án : C

Dựa vào số mol CO2 và H2O

=> Số C trung bình = 2,4

Số H trung bình = 2 => các chất trong X đều có 2H

Vì ankin có số C ít hơn 1 C so với andehit

=> X có C2H2 : x mol và C3H2O : y mol

=> nCO2 = 2x + 3y = 2,4 và x + y = nX = 1 mol

=> x = 0,6 mol ; y = 0,4 mol

C2H2 -> Ag2C2

0,6  ->    0,6 mol

CH≡C-CHO -> AgC≡C-COONH4 + 2Ag

0,4              ->      0,4                        0,8 mol

=> mkết tủa = mAg2C2 + mAg + mAgCC-COONH4 = 308g

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hóa học được mệnh danh:" nguyên tố của sự sống và tư duy". Nguyên tố đó là

Natri

Kali

Photpho

Iot

Xem đáp án

Đáp án : C 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 10,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

C2H3COOC2H5

C2H5COOC2H5

CH3COOC2H5

C2H5COOC2H3

Xem đáp án

Đáp án : A

Giả sử :

RCOOC2H5 + NaOH -> RCOONa + C2H5OH

Trong 10,8g chất rắn có (0,135 – 0,1 = 0,035 mol) NaOH dư và 0,1 mol RCOONa

=> 10,8 = 0,035.40 + (R + 67).0,1

=> R = 27 (C2H3)

=>X là C2H3COOC2H5

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X  với một lượng oxi vừa đủ . Cho sản phẩm thu được hấp thụ vào dd H2SO4 đđ dư thì thể tích khí giảm hơn một nửa. Dãy đồng đẳng của X là

Anken

Ankan

Ankin

Aren

Xem đáp án

Đáp án : B

Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O khí hấp thụ vào dung dịch H2SO4 đặc thì chỉ có H2O bị giữ lại => VH2O > VCO2 ( V giảm hơn 1 nửa )

Hidrocacbon đốt cháy tạo số mol H2O > số mol CO2

=> Chỉ có thể là ankan

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam Fe2O3 và 6,4 gam Cu vào 400ml dung dịch HCl 2M và khuấy đều. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là

3,84gam

5,12gam

2,56 gam

6,4 gam

Xem đáp án

Đáp án : A

nFe2O3 = 0,04 mol ;nCu = 0,1 mol ; nHCl = 0,8 mol

Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O

2FeCl3 + Cu -> CuCl2 + 2FeCl2

=> Chất rắn là (0,1 – 0,04 = 0,06) mol Cu

=> mCu = 3,84g

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

3,36 gam

2,52 gam

1,68 gam

1,44 gam

Xem đáp án

Đáp án : A

. nFe2O3 = 0,04 mol ;nCu = 0,1 mol ; nHCl = 0,8 mol

Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O

2FeCl3 + Cu -> CuCl2 + 2FeCl2

=> Chất rắn là (0,1 – 0,04 = 0,06) mol Cu

=> mCu = 3,84g

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để một hợp chất có đồng phân dạng cis và trans là

Chất đó phải là một anken

Chất đó phải có cấu tạo phẳng

Chất đó phải có một nối đôi giữa hai nguyên tử cacbon hoặc vong no và mỗi nguyên tử cacbon này phải liên kết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử khác nhau

Tất cả đều sai

Xem đáp án

Đáp án : C 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom trong dd

1 mol

1,5 mol

2 mol

0,5 mol

Xem đáp án

Đáp án : C

Buta-1,3-dien có công thức : CH2=CH-CH=CH2 => phản ứng với 2 mol Br2

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 11,61 gam hỗn hợp bột kim loại Mg, Al, Zn, Fe bằng 500ml dung dịch hỗn hợp axit HCl 1,5M và H2SO4 0,45M (loãng) thu được dung dịch X và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho rằng các axit phản ứng đồng thời với các kim loại. Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là

38,935 gam

59,835 gam

38,395 gam

40,935 gam

Xem đáp án

Đáp án : B

Vì phản ứng các axit đồng thời => số mol HCl và H2SO4 phản ứng theo tỷ lệ mol giống như nồng độ mol ban đầu của chúng

=> nHCl : nH2SO4 = 1,5 : 0,45 = 10 : 3 = 10x : 3x

=> 2nH2 = nHCl + 2nH2SO4 => 1,2 mol = 10x + 2.3x

=> x = 0,075 mol

=> Trong muối có : 0,225 mol SO42- và 0,75 mol Cl- ; ion kim loại

( phản ứng hết axit)

=> mmuối = 11,61 + 0,225.96 + 0,75.35,5 = 59,835g

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đkc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y (MX < MY) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P2O5  dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH)2  dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m + 39) gam. Phần trăm khối lượng anken Y trong M là

75,00%

33,33%

40,00%

80,00%

Xem đáp án

Đáp án : D

Vì là hỗn hợp 2 anken => cháy tạo sản phẩm nCO2 = nH2O

.mII – mI = mCO2 – mH2O = 39g

=> nCO2 = nH2O = 1,5 mol

,nM = 0,4 mol => Số C trung bình  = 3,75

=> X là C3H6 và Y là C4H8 với số mol lần lượt là x và y

=> x + y = 0,4 mol ; nCO2 = 3x + 4y = 1,5 mol

=> x = 0,1 mol ; y = 0,3 mol

=> %mY(C4H8) = 80%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

Zn, Al2O3, Al

Mg, K, Na

Mg, Al2O3, Al

Fe, Al2O3, Mg

Xem đáp án

Đáp án : C

Al + KOH -> tan , có khí

Al2O3 + KOH -> tan

Mg + KOH -> không tan , không phản ứng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

1. 2KClO3  to 2KCl + 3O2

2. NaCl(r) + H2SO4(đ)  toNaHSO4 + HCl

3. 4NO2 + 2H2O + O2   4HNO3

4. P + 5HNO3   H3PO4 + 5NO2 + H2O

5. H2 + Cl2 to2HCl

Số phương trình hóa học ứng với phương pháp điều chế các chất trong phòng thí nghiệm là 

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án : A

Các phản ứng thỏa mãn : 1 ; 2 ; 4

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là

Fe2+ oxi hoá được Cu

Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+

Fe khử được Cu2+ trong dung dịch

Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+

Xem đáp án

Đáp án : A 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chuyển hoá sau: CH4  A    B Cao su buna. Công thức phân tử của B là

C4H6

C2H5OH

C4H4.

C4H10

Xem đáp án

Đáp án : C

Dãy chuyển hóa : CH4 -> C2H2 -> C4H4 -> C4H6 -> Cao su buna

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia m gam hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH; CH2=CH-COOH vàCH≡C- COOH  thành hai phần không bằng nhau:

+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 39,6 gam CO2 và 12,15 gam H2O.

+ Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaHCO3  dư được 2,24 lít CO2 (đkc) Giá trị m là

21,15

22,50

29,00

30,82

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta thấy các chất trong X đều có 3C và có 1 nhóm COOH

+) P1 : nCO2 = 0,9 mol => nX = 0,3 mol = nCOOH

Bảo toàn O => 2nCOOH(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => nO2 = 0,9375 mol

Bảo toàn khối lượng : mX = mCO2 + mH2O – mO2 = 21,75g

+) P2 : nX = nCOOH = 0,1 mol => lượng chất X trong P1 gấp 3 lần trong P2

=> m1 = 3m2

=> m = m1 + m2 = 29g

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sai là

Trong một chu kì, số hiệu nguyên tử tăng tính kim loại tăng dần

Phần lớn các nguyên tử kim loại đều có từ 1- 3e lớp ngoài cùng

Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim

Tất cả các kim loại đều có ánh kim

Xem đáp án

Đáp án : A

Trong 1 chu kì , số hiệu nguyên tử tăng thì tính kim loại giảm dần

( do số e lớp ngoài cùng tăng => có xu hướng nhận thêm e để đạt cấu hình e của khí hiếm)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây minh họa cho thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X

Phương trình hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là

Xem đáp án

Đáp án : B

Vì là phương pháp thu khí bằng đẩy nước => khí thu được phải không tan hoặc ít tan trong nước

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân bằng hóa học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất của hệ phản ứng?

Xem đáp án

Đáp án : A

Khi số mol 2 các chất 2 vế bằng nhau thì áp suất chung của hệ không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là 

O2, H2O, NH3

H2O, HF, H2S

HCl, O3, H2S

HF, Cl2, H2O

Xem đáp án

Đáp án : B 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 100ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là 

6,9 gam

4,6 gam

9,2 gam

2,3 gam

Xem đáp án

Đáp án : B

Na -> NaOH + H2SO4

=> nNa = nNaOH = 2nH2SO4 = 0,2 mol

=> m = 4,6g

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 66,4 gam hỗn hợp M gồm 3 ancol đơn chức no, mạch hở X, Y, Z với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 55,6 gam hỗn hợp N gồm 6 ete có số mol bằng nhau. Mặt khác đun nóng cũng lượng hỗn hợp M trên với H2SO4  đặc ở 170oC được m gam một anken P duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là

16,80.

11,20

28,00

10,08

Xem đáp án

Đáp án : B

2ROH -> ROR + H2O

Dựa vào phản ứng tổng quát trên

Bảo toàn khối lượng : mH2O = mancol – mete = 10,8g

=> nH2O = 0,6 mol => nancol = 1,2 mol

Vì các ete có số mol bằng nhau => 3 ancol ban đầu cũng có số mol bằng nhau

=> nX= nY = nZ = 0,4 mol

=> mancol = (14x + 18).0,4 + (14y + 18).0,4 + (14x + 18).0,4 = 66,4

=> x + y + z = 8

Và số C trung bình = 2,67

Khi phản ứng tách nước tạo 1 anken duy nhất

Nếu có ancol là đồng phân của nhau => Số C từ 3 trở lên => không thỏa mãn

=> Xét trường hợp chỉ có 1 ancol có thể tách nước

=> Bộ ancol thỏa mãn : CH3OH ; C2H5OH ; (CH3)3CCH2OH

=> anken P là C2H4 => m = 11,2g

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

6,72

4,48.

2,24

3,36

Xem đáp án

Đáp án : C

Bảo toàn e : 3nFe = 3nNO => nNO = 0,1 mol

=> V = 22,4 lit

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tham gia phản ứng trùng hợp là

stiren

caprolactam

etilen

toluen.

Xem đáp án

Đáp án : D 

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn điều chế được 3,36 lít khí Cl2 (đktc) thì khối lượng K2Cr2O7 tối thiểu cần lấy để cho tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là

13,2g

13,7g

14,2g

14,7g

Xem đáp án

Đáp án : D

2Cr+6 + 6e -> 2Cr+3

2Cl- -> Cl2 + 2e

Bảo toàn e: nCl2.2 = 6nK2Cr2O7

=> nK2Cr2O7 = 0,05 mol

=> mK2Cr2O7  =14,7g

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lit khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X có chứa 25,2 gam chất tan. Giá trị V là

4,48

6,72

8,96

3,36

Xem đáp án

Đáp án : A

+) TH1 : NaOH hết

Giả sử sau phản ứng có x mol Na2CO3 ; y mol NaHCO3

=> 106x + 84y = 25,2g ; 2x + y = nNaOH = 0,5 mol

=> Loại

+) TH2 : NaOH dư => x mol Na2CO3 ; NaOH : y mol

=> 106x + 40y = 25,2g ; 2x + y = 0,5 mol

=> x = 0,2 ; y = 0,1 mol

=> nCO2 = nNa2CO3 = 0,2 mol

=>V  = 4,48 lit

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp P gồm Mg và Al có tỷ lệ mol 4:5 vào dung dịch HNO3 20%. Sau khi các kim loại tan hết có 6,72 lít hỗn hợp X gồm NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch KOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là (m + 39,1) gam .Biết HNO3 dùng dư 20 % so với lượng cần thiết.Nồng độ % của Al(NO3)3 trong A gần nhất với 

9,5%

9,6%

9,4%

9,7%

Xem đáp án

Đáp án : D

.nX = 0,3 mol ; nZ = 0,2 mol

Chỉ có NO phản ứng với O2 tạo NO2 bị hấp thụ vào nước

=> nNO = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol

MZ= 40g (Z gồm N2 và N2O )

=> nN2 = 0,05 mol ; nN2O = 0,15 mol

.m(g) P : Mg,Al -> Kết tủa lớn nhất : Mg(OH)2 ; Al(OH)3 : (m + 39,1)g

=> mOH = (m + 39,1) – m = 39,1g => nOH = 2,3 mol = 2nMg + 3nAl

Lại có : nMg : nAl = 4 : 5 => nMg = 0,4 mol ; nAl = 0,5 mol

Bảo toàn e : 2nMg + 3nAl = 10nN2 + 8nN2O + 3nNO + 8nNH4NO3

=> nNH4NO3 = 0,0375 mol

=> Bảo toàn N : nHNO3 pứ = 2nMg + 3nAl + 2nN2 + nNO + 2nN2O + 2nNH4NO3

=> nHNO3 pứ = 2,875 mol

=> nHNO3 đầu = 3,45 mol => mdd HNO3 = 1086,75g

=> mdd sau = mP + mdd HNO3 - mkhí = 1098,85g

=> %CAl(NO3)3 = 9,69%

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chuyển hóa sau:

X + H2O  xuctac,to  Y                         

Y + H2  Ni,to Sobitol

Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O to   Amoni gluconat + 2Ag + 2NH4NO3

xuctac E + Z                              

 Z + H2O chat diep lucanh sang   X + G

X,Y, Z lần lượt là 

Xenlulozơ, frutozơ và khí cacbonic

Xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit

Tinh bột, glucozơ và khí cacbonic

Tinh bột, glucozơ và ancol etylic

Xem đáp án

Đáp án : C

Dựa vào Z + H2O (ánh sáng và diệp lục )

=> Z là CO2

Dựa vào phản ứng Y -> E + Z , mà Z là CO2 => Y là glucozo ; E là C2H5OH