Bộ đề thi thử Đại học môn Hóa học mới nhất có lời giải (Đề 1)
40 câu hỏi
Cacbohiđrat là gì?
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Chọn đáp án B.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
Ví dụ: C6H12O6 : glucozo
C12H22O11 : saccarozo
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng
CnH2nO2 (n ≥ 2)Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng
CnH2n – 2O (n ≥ 2)
CnH2n + 2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO (n ≥ 2)
Chọn đáp án A.
Ví dụ: CH3COOCH3 (C3H6O2): metyl axetat
Chất nào dưới đây không phải là este?
HCOOCH3
CH3COOH
CH3COOCH3
HCOOC6H5
Chọn đáp án B.
CH3COOH là axit.
Este có dạng RCOOR’ trong đó R, R’ là gốc hidro cacbon no, không no hoặc thơm
Trừ trường hợp este của axit formic có R là H;
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH
CH3COONa và C2H5OH
HCOONa và C2H5OH
C2H5COONa và CH3OH
Chọn đáp án B
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là CH3COONa và C2H5OH.
Phương trình phản ứng:
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H3COOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
Chọn đáp án D
Natri axetat: CH3COONa.
Ancol etylic: C2H5OH
Phương trình phản ứng thủy phân este tạo thành natri axetat và ancol etylic là:
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Vây X là: CH3COOC2H5 (etyl axetat)
Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng?
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Chọn đáp án C.
Có 3 loại cacbohydrat quan trọng là: monosaccarit, đisaccarit, polisaccarit
Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
fructozơ
Chọn đáp án B.
Monosaccarit: glucozơ và fructozơ
Đisaccarit : saccarozơ
Polisaccarit : xenlulozơ
Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch
NaOH
Na2CO3
NaCl
HCl
Chọn đáp án D.
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thẻ tạo ra số este là đồng phân cấu tạo của nhau là:
3
5
4
6
Chọn đáp án C.
C3H8O có 2 đồng phân ancol
C4H8O2 có 2 đồng phân axit
=> có thể tạo ra 2.2 = 4este.
CH3CH2CH2COOCH2CH2CH3
CH3CH2CH2COOCH(CH3 )CH3
CH3 CH(CH3 )COOCH2CH2CH3
CH3 CH(CH3 )COO CH(CH3 )CH3
Cho 7,4 gam một este X đơn chức tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô can dung dịch sau phản ứng thu được 8,2 gam muối khan. Công thức cấu tạo của este là
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOCH3
Chọn đáp án D.
nNaOH = 0,1 . 1 = 0,1 mol
este đơn chức : RCOOR’
PTHH: RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
Theo Pt => n RCOOR’ = n RCOONa = nNaOH = 0,1 mol
=> R + R’ = 30 (1)
=> R = 15 (2)
Từ (1) và (2) = > R = R’ = 15 => CT: CH3COOCH3
Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
3
5
4
2
Chọn đáp án A.
PT phản ứng thủy phân trong dung dịch NaOH(dư) lần lượt như sau:
Phenyl axetat:
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Anlyl axetat:
CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH2 =CHCH2OH
Etyl format:
HCOOC2H5 +NaOH → HCOONa + C2H5OH
Tripanmitin:
(C15H31COO)3C3H5 +3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
=> Phenyl axetat thủy phân không sinh ra ancol => Đáp án A
Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140° C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là
4,05
8,10
18,00
16,20
Chọn đáp án B.
2este đều có CTPT là C3H6O2
Ta biết cứ 2 mol ancol phản ứng sinh ra 1 mol este + 1 mol nước
(ROH + R’OH ROR’ + H2O)
=> nH2O = 0,9/2= 0,45 mol
=> mH2O = 0,45 . 18 = 8,1g
Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
4
5
8
9
Chọn đáp án D.
C5H10O2 có k = 1 , phản ứng với dd NaOH ⇒ ester hoặc acid no, đơn chức, mạch hở.
Không có phản ứng tráng bạc ⇒ không phải là ester của formic acid⇒ các chất thỏa mãn là:
CH3COOC3H7 (2 đồng phân)
C2H5COOC2H5 (1 đồng phân)
C3H7COOCH3 (2 đồng phân)
C4H9COOH (4 đồng phân)
⇒Tổng cộng có 9 đồng phân
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
5
4
2
3
Chọn đáp án C.
Có 2 đồng phân este ứng với công thức C3H6O2 là
HCOOC2H5 ( etyl fomat)
CH3COOCH3 (metyl axetat)
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
2
3
4
5
Chọn đáp án C.
Có 4 đồng phân este ứng với công thức C4H8O2 là:
HCOOCH2CH2CH3 (propyl fomat);
HCOOCH(CH3)CH3 ( isopropyl fomat)
CH3COOC2H5 ( etyl axetat)
C2H5COOCH3 ( metyl propionat)
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
6
3
4
5
D. 5
Chọn đáp án A.
K = 1 ⇒ có 6 đồng phân đơn chức ứng với công thức C4H8O2 là:
- Ester (4 đồng phân) : HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3; CH3COOC2H5; C2H5COOCH3
- Acid (2 đồng phân): CH3CH2CH2COOH; CH3CH(CH3)COOH
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
metyl propionat
propyl fomat
ancol etylic
etyl axetat
Chọn đáp án D.
C4H8O2 + H2O → X + Y
Từ X điều chế được Y ⇒X và Y có cùng số C
⇒ X và Y đều chứa 2 C ⇒ E là CH3COOC2H5
PTHH: CH3COOC2H5 + H2O → C2H5OH + CH3COOH
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
2
5
4
3
Chọn đáp án C.
C2H4O2 gồm các đồng phân đơn chức, mạch hở là:
* HCOOCH3 : tác dụng NaOH
PTHH: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
* CH3COOH : tác dụng được với cả 3 chất
PTHH: 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + H2O + CO2
⇒ Có tất cả 4 phản ứng xảy ra.
Trong thực tế người ta thực hiện phản ứng tráng gương đối với chất nào sau đây để tráng ruột bình thủy tinh?
Anđehit fomic
Anđehit axetic
Glucozơ
Axit fomic
Chọn đáp án C.
Trong thực tế dùng glucozo để thực hiện phản ứng tráng gương vì giá thành thấp, dễ bảo quản, dễ điều chế, không độc.
Cho một số tính chất: (1) là polisaccarit; (2) là chất kết tinh, không màu; (3) khi thủy phân tạo thành glucozơ và fructozơ; (4) tham gia phản ứng tráng gương; (5) phản ứng với Cu(OH)2. Các tính chất của saccarozơ là
(3), (4), (5)
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (3), (5)
(2), (3), (5)
Chọn đáp án D.
Các tính chất của saccarozo là:
- Là chất kết tinh;
- Khi thủy phân tạo thành glucozơ và fructozơ:
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (Glucozo) + C6H12O6 (Fructozo)
- Phản ứng với Cu(OH)2
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
Glucozơ, glixerol, axit fomic
Glucozơ, fructozơ, saccarozơ
Glucozơ, axit fomic, anđehit axetic
Fructozơ, glixerol, anđehit axetic
Chọn đáp án C.
A. Sai vì glixerol không tham gia phản ứng tráng bạc
B. Sai vì saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
D. Sai vì glixerol không tham gia phản ứng tráng bạc
Thủy phân 1 kg sắn chứa 20% tinh bột trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng 85% thì lượng glucozơ thu được là
261,43 gam
200,80 gam
188,89 gam
192,50 gam
Chọn đáp án C.
(C6H10O5)n + nH2O → n C6H12O6
Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
2,25 gam
1,80 gam
1,82 gam
1,44 gam
Chọn đáp án A.
C6H12O6 + H2 → C6H14O6 (sobitol)
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là:
13,5
20,0
15,0
30,0
Chọn đáp án C.
PTHH:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
mdd giảm = mCaCO3 – mCO2 = 3,4 ⇒ mCO2 = 10 – 3,4 = 6,6g ⇒ nCO2 = 0,15 mol
H = 90%
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Ddunkyx dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là
650
550
810
750
Chọn đáp án D.
Đun X ⇒ Kết tủa ⇒ có Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
BT C : nCO2 = nCaCO3 đầu + 2.nCa(HCO3)2
Sơ đồ phản ứng: (C6H10O5 )n → n C6H12O6 → 2n CO2
C7H9N có số đồng phân chứa nhân thơm là
6
5
4
3
Chọn đáp án B.
Các đồng phân nhân thơm là: C6H5CH2NH2; C6H5NHCH3; o,m,p- CH3C6H5NH2
⇒Có 5 đồng phân
Hợp chất CH3NHCH2CH3 có tên đúng là
đimetylamin
etylmetylamin
N-etylmetanamin
đimetylmetanamin
Chọn đáp án B.
Tên gọi của CH3NHCH2CH3 là etylmetyamin (đọc tên nhánh theo A B C)
Tìm công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ X chứa 32% C; 6,667% H; 42,667% O; 18,666% N. Biết phân tử X có một nguyên tử N và X có khả năng tham gia phản ứng trùng gương.
H2NCH2COOH
C2H5NO2
HCOONH3CH3
CH3COONH4
Chọn đáp án A.
CxHyOzNt
X chứa 1 N ⇒ CT X : C2H5NO2
X tham gia phản ứng trùng ngưng ⇒ CTCT của X là H2NCH2COOH
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm NH3, CH5N, C2H7N (biết số mol NH3 bằng số mol C2H7N) thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và x gam H2O. Vậy giá trị của m và x là
13,95 gam và 16,20 gam
16,20 gam và 13,95 gam
40,50 gam và 27,90 gam
27,90 gam và 40,50 gam
Chọn đáp án D.
nNH3 = nC2H7N ⇒ ghép: NH3 + C2H7N = C2H10N2 =2.CH5N
Quy X về CH5N . BT nguyên tố ⇒ nX = nCO2 =0,9 mol ⇒mX =0,9 .31 = 27,9g
nH2O = 5/2.nC = 0,9 .2,5 = 2,25 mol ⇒ x = mH2O = 18. 2,25 = 40,5 g
Có 3 chất lỏng: benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
dung dịch phenolphtalein
dung dịch nước Br2
dung dịch NaOH
quỳ tím
Chọn đáp án B.
Dùng dd nước Br2 để nhận biết:
C6H6 không tác dụng với nước Br2
C6H5NH2 làm mất màu nước Br2 và tạo kết tủa
PTHH: C6H5NH2 + Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr
C6H5CH=CH2 làm mất màu nước Br2.
PTHH: C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5CH(Br)CH2Br
Để tách riêng biệt hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 ta dùng:
HCl
HCl, NaOH
NaOH, HCl
HNO2
Chọn đáp án B.
- Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch HCl thì CH3NH2 bị giữ lại do:
CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl ⇒ thu được khí CH4
- Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư đun nhẹ để tái tạo lại CH3NH2
CH3NH3Cl + NaOH → CH3NH2 + NaCl + H2O
Cho 9,3 gam một ankyl amin X tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
CH3NH2
C2H5NH2
C3H7NH2
C4H9NH2Chọn đáp án A
Chọn đáp án A.
Dựa vào đáp án ⇒ X là amin đơn chức, ankyl là gốc hidrocacbon no ⇒ X: CnH2n+1NH2
3CnH2n+1NH2 + FeCl3 + 3H2O → 3CnH2n+1NH3Cl + Fe(OH)3
Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
8,88
10,56
6,66
7,20
Chọn đáp án A.
Gọi công thức tổng quát của X là CxHyO2.
đốt:
Lại có:
⇒ cặp nghiệm nguyên duy nhất thỏa là x = 3 và y = 6 ⇒ X là C3H6O2.
⇒ X là HCOOC2H5 hoặc CH3COOCH3 (chỉ có 2 đồng phân este của C3H6O2)
Ta có nmuối + nKOH dư = nKOH ban đầu = 0,2 × 0,7 = 0,14 mol.
⇒ MTB rắn = 12,88 ÷ 0,14 = 92 ⇒ muối có M > 82 ⇒ muối là CH3COOK.
⇒ X là CH3COOCH3. Đặt ; nKOH dư = y mol
||→ nKOH = x + y = 0,14 mol và mrắn khan = 98x + 56 y = 12,88 gam.
⇒ giải: x = 0,12 mol; y = 0,02 mol ⇒ m = 0,12 x 74 = 8,88 gam
Hoặc: m = mx = 74a gam gam với .
BTKL có: 74a + 0,14 x 56 = 12,88 + 32a → a = 0,12 mol → m = 8,88 gam.
Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
34,20
27,36
22,80
18,24
Chọn đáp án D.
⇒ số Ctrong X = số Ctrong Y = 1,5 ÷ 0,5 = 3 ⇒ X là C3H8O.
số Htrung bình = 1,4 × 2 ÷ 0,5 = 5,6 ⇒ số Htrong Y < 5,6 ⇒ số Htrong Y bằng 2 hoặc 4.
Đặt nX = x mol; nY = y mol (x < y) ||⇒ nM = x + y = 0,5 mol.
s TH1: Y là C3H2O2. Ta có: 4x + 2y = 1,4 mol ⇒ x = 0,3 mol; y = 0,2 mol → loại.
s TH2: Y là C3H4O2. Ta có: 4x + 2y = 1,4 mol ⇒ x = 0,2 mol; y = 0,3 mol (thỏa mãn.!)
⇒ Y là CH2=CH-COOH ⇒ este là CH2=CH-COOC3H7.⇒ meste = 0,2 × 0,8 × 114 = 18,24 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ hoàn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như nào?
Tăng 2,70 gam
Giảm 7,74 gam
Tăng 7,92 gam
Giảm 7,38 gam
Chọn đáp án D.
Cần nhớ: axit acrylic: CH2=CHCOOH (C3H4O2);
vinyl axetat: CH3COOHCH=CH2 ( C4H6O2);
metyl acrylat: CH2= CHCOOCH3 (C4H6O2)
axit oleic: C18H34O2
⇒CTPT chung: CnH2n-2O2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
nCaCO3 = 0,18 mol ⇒ nCO2 = 0,18 mol
Mặt khác
⇒ nH2O = 5/6. nCO2 = 0,15 mol
Khối lượng X so với dung dịch ban đầu giảm là:
mgiảm = mCaCO3 – (mCO2 + mH2O) = 18 – (0,18 .44 + 0,15 .18) =7,38
⇒ m dung dịch giảm 7,38g.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
C4H8O2 → X → Y → Z → C2H6
Công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z là
C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa
C3H7OH, C2H5COOH, C2H5COONa
C6H8OH, C3H7COOH, C3H7COONa
tất cả đều sai
Chọn đáp án B.
C4H8O2 → C3H7OH → C2H5COOH → C2H5COONa → C2H6
HCOOC3H7 + NaOH → HCOONa + C3H7OH
C3H7OH + O2 → C2H5COOH
C2H5COOH + NaOH → C2H5COONa + H2O
C2H5COONa + NaOH → C2H6 + Na2CO3
Sắp xếp các hợp chất sau đây theo thứ tự giảm dần tính bazơ:
(1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH;
(4) (C2H5)2NH; (5) NaOH; (6) NH3.
(5) > (4) > (2) > (1) > (3) > (6)
(1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6)
(4) > (5) > (2) > (6) > (1) > (3)
(5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3)
Chọn đáp án D.
Thứ tự giảm dần tính bazo là:
NaOH > (C2H5)2NH > C2H5NH2 > NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH
Hợp chất hữu cơ X là este tạo bởi axit glutamic (axit α-amino glutaric) và một ancol bậc I. Để phản ứng hết với 37,8 gam X cần 400 mL dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C2H3(NH2)(COOCH2CH3)2
C3H5(NH2)(COOCH2CH2CH3)2
C3H5(NH2)(COOH)(COOCH2CH2CH3)
C3H5NH2(COOH)COOCH(CH3)2
Chọn đáp án C.
nX = nNaOH :2 = 0,2 mol ⇒ Mx = 37,8: 0,2 = 189 g
TH1: X có dạng: C3H5(NH2)(COOR)2 ⇒ R= 22 ⇒ loại
TH2: X có dạng: C3H5(NH2)(COOH)(COOR) ⇒ R=43 (C3H7-)
Do là ancol bậc I ⇒ ancol là CH3CH2CH2OH
⇒ X là C3H5(NH2)(COOH)(COOCH2CH2CH3)
Một chất hữu cơ X có CTPT C3H9O2N. Cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí metan. Công thức cấu tạo phù hợp của X là
CH3COOCH2NH2
C2H5COONH4
CH3COONH3CH3
Cả A, B, C
Chọn đáp án C.
Nung Y với vôi tôi xút thu được khí metan ⇒ Y là CH3COONa
CH3COONa + NaOH → CH4 +Na2CO3
Khí Z làm xanh quỳ tím ướt ⇒ khí Z là amin hoặc amoniac
Vì X chứa 2 nguyên tử C thuộc gốc axit nên khí Z có chứa 1 nguyên tử C ⇒ Z: CH3NH2
CH3COONH3CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3NH2+ H2O
Đốt cháy hoàn toàn 0,74 gam hỗn hợp chất X ta chỉ thu được những thể tích bằng nhau của khí CO2 và hơi nước trong đó có 0,672 lít CO2 (đktc), cho tỉ khối hơi của X so với heli bằng 18,5. Cho 0,74 gam X vào 100 mL dung dịch NaOH 1M (d = 1,0354 g/mL). Đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bốc hơi đến khô, làm lạnh cho toàn bộ phần hơi ngưng tụ hết, sau thí nghiệm ta thu được chất rắn khan Y và chất lỏng ngưng tụ Z (mZ = 100 gam). Khối lượng chất rắn Y và công thức cấu tạo của X là
4,10 gam, CH3COOH
3,9 gam, HCOOC2H5
4,00 gam, C2H5COOH
4,28 gam, HCOOC2H5
Chọn đáp án D.
⇒ nC = 0,03 mol; nH = 0,06 mol.
mX = mC + mH + mO = ⇒ mO = 0,32 gam ⇒ nO = 0,02 mol
⇒ số C : số H : số O = 0,03 : 0,06 : 0,02 = 3 : 6 : 2 → X: (C3H6O2)n.
⇒ MX = 74n = 18,5 × 4 ⇒ n = 1 ⇒ X là C3H6O2.
X tác dụng được với NaOH ⇒ X là este hoặc axit.
mNaOH = 0,1 x 1 = 0,1 mol
nX = 0,01 mol X là HCOOC2H5.
Bảo toàn khối lượng: mY = 0,74 + 100 x 1,0354 – 100 = 4,28 gam.



