Bộ đề thi thử Đại học môn Hóa học mới nhất có lời giải (Đề 1)
Đề thi

Bộ đề thi thử Đại học môn Hóa học mới nhất có lời giải (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT79 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat là gì?

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức.

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức.

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.

Ví dụ: C6H12O6 : glucozo

C12H22O11 : saccarozo

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng

CnH2nO2 (n ≥ 2)Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng

CnH2n – 2O (n ≥ 2)

CnH2n + 2O2 (n ≥ 2)

CnH2nO (n ≥ 2)

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Ví dụ: CH3COOCH3  (C3H6O2): metyl axetat

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không phải là este?

HCOOCH3

CH3COOH

CH3COOCH3

HCOOC6H5

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

CH3COOH là axit.

Este có dạng RCOOR’ trong đó R, Rlà gốc hidro cacbon no, không no hoặc thơm

Trừ trường hợp este của axit formic có R là H;

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

CH3COONa và CH3OH

CH3COONa và C2H5OH

HCOONa và C2H5OH

C2H5COONa và CH3OH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là CH3COONa và C2H5OH.

Phương trình phản ứng:

CH3COOC2H5 + NaOH t° CH3COONa + C2H5OH

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

C2H3COOC2H5

CH3COOCH3

C2H5COOCH3

CH3COOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Natri axetat: CH3COONa.

Ancol etylic: C2H5OH

Phương trình phản ứng thủy phân este tạo thành natri axetat và ancol etylic là:

CH3COOC2H + NaOH t° CH3COONa + C2H5OH

Vây X là: CH3COOC2H5 (etyl axetat)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng?

1 loại

2 loại

3 loại

4 loại

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Có 3 loại cacbohydrat quan trọng là: monosaccarit, đisaccarit, polisaccarit

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất thuộc loại đisaccarit là

glucozơ

saccarozơ

xenlulozơ

fructozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Monosaccarit: glucozơ và fructozơ

Đisaccarit : saccarozơ

Polisaccarit : xenlulozơ

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch

NaOH

Na2CO3

NaCl

HCl

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

C6H5NH2  + HCl  C6H5NH3Cl

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thẻ tạo ra số este là đồng phân cấu tạo của nhau là:

3

5

4

6

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

C3H8O có 2 đồng phân ancol

C4H82  có 2 đồng phân axit

=> có thể tạo ra  2.2 = 4este.

CH3CH2CH2COOCH2CH2CH3

CH3CH2CH2COOCH(CH3 )CH3

CH3 CH(CH3 )COOCH2CH2CH3

CH3 CH(CH3 )COO CH(CH3 )CH3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,4 gam một este X đơn chức tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M. Cô can dung dịch sau phản ứng thu được 8,2 gam muối khan. Công thức cấu tạo của este là

C2H5COOCH3

CH3COOC2H5

HCOOC2H5

CH3COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

nNaOH = 0,1 . 1 = 0,1 mol

este đơn chức : RCOOR  

PTHH: RCOOR   + NaOH RCOONa + ROH

Theo Pt => n RCOOR’  = n RCOONa  =  nNaOH = 0,1 mol

=> R + R = 30 (1)

=> R = 15  (2)

Từ (1) và (2) = > R = R = 15 => CT: CH3COOCH3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

3

5

4

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

PT phản ứng thủy phân trong dung dịch NaOH(dư) lần lượt như sau:

Phenyl axetat:

 CH3COOC6H5  + 2NaOH  CH3COONa + C6H5ONa + H2O

Anlyl axetat:

CH3COOCH2CH=CH2   + NaOH  CH3COONa + CH2 =CHCH2OH

Etyl format:

HCOOC2H5 +NaOH  HCOONa + C25OH

Tripanmitin:

(C15H31COO)3C3H5  +3NaOH → 3C15H31COONa   + C3H5(OH)3

=> Phenyl axetat thủy phân không sinh ra ancol => Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140° C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là

4,05

8,10

18,00

16,20

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2este đều có CTPT là C3H6O2 

Ta biết cứ 2 mol ancol phản ứng sinh ra 1 mol este + 1 mol nước

(ROH + ROH ROR’  + H2O)

=> nH2O = 0,9/2= 0,45 mol

=> mH2O = 0,45 . 18 = 8,1g

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là

4

5

8

9

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

C5H10O2 có k = 1 , phản ứng với dd NaOH  ester hoặc acid no, đơn chức, mạch hở.

Không có phản ứng tráng bạc  không phải là ester của formic acid các chất thỏa mãn là:

CH3COOC3H7 (2 đồng phân)

C2H5COOC2H5 (1 đồng phân)

C3H7COOCH3 (2 đồng phân)

C4H9COOH  (4 đồng phân)

Tổng cộng có 9 đồng phân

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2

5

4

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Có 2 đồng phân este ứng với công thức C3H62

HCOOC2H5 ( etyl fomat)

CH3COOCH3 (metyl axetat)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Có 4 đồng phân este ứng với công thức C4H8O2 là:

HCOOCH2CH2CH3 (propyl fomat);

HCOOCH(CH3)CH3 ( isopropyl fomat)

CH3COOC2H5 ( etyl axetat)

C2H5COOCH3 ( metyl propionat)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

6

3

4

5

Xem đáp án

D. 5

Chọn đáp án A.

K = 1  có 6 đồng phân đơn chức ứng với công thức C4H8Olà:

- Ester (4 đồng phân) : HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3; CH3COOC2H5; C2H5COOCH3

- Acid (2 đồng phân): CH3CH2CH2COOH; CH3CH(CH3)COOH

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là

metyl propionat

propyl fomat

ancol etylic

etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

C4H8O2  + H2 X + Y

Từ X điều chế được Y  X và Y có cùng số C

 X và Y đều chứa 2 C  E là CH3COOC2H5

PTHH: CH3COOC2H5  + H2 C2H5OH + CH3COOH 

C2H5OH   + O2   CH3COOH  + H2O

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

2

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

C2H4O2 gồm các đồng phân đơn chức, mạch hở là:

* HCOOCH3 : tác dụng NaOH

PTHH:  HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH

* CH3COOH : tác dụng được với cả 3 chất

PTHH: 2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa  + H2

CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O

CH3COOH  + NaHCO3  CH3COONa + H2O + CO2

⇒ Có tất cả 4 phản ứng xảy ra.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế người ta thực hiện phản ứng tráng gương đối với chất nào sau đây để tráng ruột bình thủy tinh?

Anđehit fomic

Anđehit axetic

Glucozơ

Axit fomic

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Trong thực tế dùng glucozo để thực hiện phản ứng tráng gương vì giá thành thấp, dễ bảo quản, dễ điều chế, không độc.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số tính chất: (1) là polisaccarit; (2) là chất kết tinh, không màu; (3) khi thủy phân tạo thành glucozơ và fructozơ; (4) tham gia phản ứng tráng gương; (5) phản ứng với Cu(OH)2. Các tính chất của saccarozơ là

(3), (4), (5)

(1), (2), (3), (4)

(1), (2), (3), (5)

(2), (3), (5)

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Các tính chất của saccarozo là:

- Là chất kết tinh;

- Khi thủy phân tạo thành glucozơ và fructozơ:

C12H22O11  + H2O C6H12O6 (Glucozo) + C6H12O(Fructozo)

- Phản ứng với Cu(OH)2

2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu   + 2H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

Glucozơ, glixerol, axit fomic

Glucozơ, fructozơ, saccarozơ

Glucozơ, axit fomic, anđehit axetic

Fructozơ, glixerol, anđehit axetic

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

A. Sai vì glixerol không tham gia phản ứng tráng bạc

B. Sai vì saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc

D. Sai vì glixerol không tham gia phản ứng tráng bạc

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 1 kg sắn chứa 20% tinh bột trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng 85% thì lượng glucozơ thu được là

261,43 gam

200,80 gam

188,89 gam

192,50 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

(C6H10O5)n + nH2 n C6H12O6

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

2,25 gam

1,80 gam

1,82 gam

1,44 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

C6H12O6 + H2  C6H14O6 (sobitol)

 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là:

13,5

20,0

15,0

30,0

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

PTHH:

CO2  + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

mdd giảm = mCaCO3 – mCO2 = 3,4  mCO2 = 10 – 3,4 = 6,6g  nCO2 = 0,15 mol

H = 90%

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Ddunkyx dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là

650

550

810

750

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Đun X Kết tủa có Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O

BT C : nCO2 = nCaCO3 đầu  + 2.nCa(HCO3)2

Sơ đồ phản ứng: (C6H10O5 )n n C6H12O6 2n CO2

26. Trắc nghiệm
1 điểm

C7H9N có số đồng phân chứa nhân thơm là

6

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Các đồng phân nhân thơm là: C6H5CH2NH2; C6H5NHCH3; o,m,p- CH3C6H5NH2

Có 5 đồng phân

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất CH3NHCH2CH3 có tên đúng là

đimetylamin

etylmetylamin

N-etylmetanamin

đimetylmetanamin

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Tên gọi của CH3NHCH2CH3  là etylmetyamin (đọc tên nhánh theo A B C)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ X chứa 32% C; 6,667% H; 42,667% O; 18,666% N. Biết phân tử X có một nguyên tử N và X có khả năng tham gia phản ứng trùng gương.

H2NCH2COOH

C2H5NO2

HCOONH3CH3

CH3COONH4

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

CxHyOzNt

X chứa 1 N CT X : C2H5NO2

X tham gia phản ứng trùng ngưng CTCT của X là H2NCH2COOH

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm NH3, CH5N, C2H7N (biết số mol NH3 bằng số mol C2H7N) thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và x gam H2O. Vậy giá trị của m và x

13,95 gam và 16,20 gam

16,20 gam và 13,95 gam

40,50 gam và 27,90 gam

27,90 gam và 40,50 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

nNH3 = nC2H7N ghép: NH3 + C2H7N = C2H10N2 =2.CH5N

Quy X về CH5N . BT nguyên tố nX  = nCO­2 =0,9 mol mX =0,9 .31 = 27,9g

nH2O = 5/2.nC  = 0,9 .2,5 = 2,25 mol x = mH2O = 18. 2,25 = 40,5 g

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 chất lỏng: benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

dung dịch phenolphtalein

dung dịch nước Br2

dung dịch NaOH

quỳ tím

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Dùng dd nước Br2 để nhận biết:

C6H6 không tác dụng với nước Br2

C6H5NH2 làm mất màu nước Br2  và tạo kết tủa

PTHH: C6H5NH2  + Br2 C6H2Br3NH2  + 3HBr

C6H5CH=CH2 làm mất màu nước Br2.

PTHH: C6H5CH=CH2  + Br2 C6H5CH(Br)CH2Br

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách riêng biệt hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 ta dùng:

HCl

HCl, NaOH

NaOH, HCl

HNO2

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

- Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch HCl thì CH3NH2 bị giữ lại do:

CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl  thu được khí CH4

- Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư đun nhẹ để tái tạo lại CHNH2

CH3NH3Cl + NaOH CH3NH2 + NaCl + H2O

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,3 gam một ankyl amin X tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là

CH3NH2

C2H5NH2

C3H7NH2

C4H9NH2Chọn đáp án A

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Dựa vào đáp án X là amin đơn chức, ankyl là gốc hidrocacbon no X: CnH2n+1NH2

3CnH2n+1NH2 + FeCl3 + 3H2O 3CnH2n+1NH3Cl  +  Fe(OH)3

Cho 9,3 gam một ankyl amin X tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa (ảnh 1)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

8,88

10,56

6,66

7,20

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Gọi công thức tổng quát của X là CxHyO2.

đốt: 

Lại có: 

cặp nghiệm nguyên duy nhất thỏa là x = 3 và y = 6 X là C3H6O2.

X là HCOOC2H5 hoặc CH3COOCH3 (chỉ có 2 đồng phân este của C3H6O2)

Ta có nmuối + nKOH dư = nKOH ban đầu = 0,2 × 0,7 = 0,14 mol.

MTB rắn = 12,88 ÷ 0,14 = 92 muối có M > 82 muối là CH3COOK.

X là CH3COOCH3. Đặt ; nKOH dư = y mol

||→ nKOH = x + y = 0,14 mol và mrắn khan = 98x + 56 y = 12,88 gam.

giải: x  = 0,12 mol; y = 0,02 mol m = 0,12 x 74 = 8,88 gam

Hoặc: m = mx = 74a gam  gam với  .

BTKL có: 74a + 0,14 x 56 = 12,88 + 32a   a = 0,12 mol → m = 8,88 gam.

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là

34,20

27,36

22,80

18,24

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

số Ctrong X = số Ctrong Y = 1,5 ÷ 0,5 = 3 X là C3H8O.

số Htrung bình = 1,4 × 2 ÷ 0,5 = 5,6 số Htrong Y < 5,6 số Htrong Y bằng 2 hoặc 4.

Đặt nX = x mol; nY = y mol (x < y) || nM =  x + y = 0,5 mol.

s TH1: Y là C3H2O2. Ta có:  4x + 2y = 1,4 mol x = 0,3 mol; y = 0,2 mol → loại.

s TH2: Y là C3H4O2. Ta có:  4x + 2y = 1,4 mol x = 0,2 mol; y = 0,3 mol (thỏa mãn.!)

Y là CH2=CH-COOH este là CH2=CH-COOC3H7. meste = 0,2 × 0,8 × 114 = 18,24 gam.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ hoàn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như nào?

Tăng 2,70 gam

Giảm 7,74 gam

Tăng 7,92 gam

Giảm 7,38 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Cần nhớ: axit acrylic: CH2=CHCOOH (C3H4O2);

vinyl axetat: CH3COOHCH=CH2 ( C4H6O2);

metyl acrylat: CH2= CHCOOCH(C4H6O2)

axit oleic:  C18H34O2

CTPT chung: CnH2n-2O2

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

nCaCO3 = 0,18 mol  nCO2 = 0,18 mol

Mặt khác 

nH2O = 5/6. nCO2 = 0,15 mol

Khối lượng X so với dung dịch ban đầu giảm là:

mgiảm = mCaCO3 – (mCO2 + mH2O) = 18 – (0,18 .44 + 0,15 .18) =7,38

m dung dịch giảm 7,38g.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

C4H8O2 X → Y → Z → C2H6 

Công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z là

C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa

C3H7OH, C2H5COOH, C2H5COONa

C6H8OH, C3H7COOH, C3H7COONa

tất cả đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

C4H8O2 C3H7OH C2H5COOH C2H5COONa C2H6

HCOOC3H7 + NaOH HCOONa + C3H7OH

C3H7OH  + O2 C2H5COOH

C2H5COOH + NaOH C2H5COONa + H2O

C2H5COONa + NaOH C2H6 + Na2CO3

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các hợp chất sau đây theo thứ tự giảm dần tính bazơ:

(1) C6H5NH2;    (2) C2H5NH2;   (3) (C6H5)2NH;

(4) (C2H5)2NH;    (5) NaOH;   (6) NH3.

(5) > (4) > (2) > (1) > (3) > (6)

(1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6)

(4) > (5) > (2) > (6) > (1) > (3)

(5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3)

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Thứ tự giảm dần tính bazo là:

NaOH > (C2H5)2NH > C2H5NH> NH3 > C6H5NH> (C6H5)2NH

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X là este tạo bởi axit glutamic (axit α-amino glutaric) và một ancol bậc I. Để phản ứng hết với 37,8 gam X cần 400 mL dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

C2H3(NH2)(COOCH2CH3)2

C3H5(NH2)(COOCH2CH2CH3)2

C3H5(NH2)(COOH)(COOCH2CH2CH3)

C3H5NH2(COOH)COOCH(CH3)2

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

nX = nNaOH :2  = 0,2 mol Mx = 37,8: 0,2 = 189 g

TH1: X có dạng: C3H5(NH2)(COOR)2 R= 22 loại

TH2: X có dạng: C3H5(NH2)(COOH)(COOR) R=43 (C3H7-)

Do là ancol bậc I ancol là CH3CH­2CH2OH

X là C3H5(NH2)(COOH)(COOCH2CH2CH3)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất hữu cơ X có CTPT C3H9O2N. Cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí metan. Công thức cấu tạo phù hợp của X là

CH3COOCH2NH2

C2H5COONH4

CH3COONH3CH3

Cả A, B, C

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Nung Y với vôi tôi xút thu được khí metan Y là CH3COONa

CH3COONa + NaOH CH4 +Na2CO3

Khí Z làm xanh quỳ tím ướt  khí Z là amin hoặc amoniac

Vì X chứa 2 nguyên tử C thuộc gốc axit nên khí Z có chứa 1 nguyên tử C  Z: CH3NH2

CH3COONH3CH3 + NaOH CH3COONa + CH3NH2+ H2O

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,74 gam hỗn hợp chất X ta chỉ thu được những thể tích bằng nhau của khí CO2 và hơi nước trong đó có 0,672 lít CO2 (đktc), cho tỉ khối hơi của X so với heli bằng 18,5. Cho 0,74 gam X vào 100 mL dung dịch NaOH 1M (d = 1,0354 g/mL). Đun nóng cho phản ứng hoàn toàn, sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bốc hơi đến khô, làm lạnh cho toàn bộ phần hơi ngưng tụ hết, sau thí nghiệm ta thu được chất rắn khan Y và chất lỏng ngưng tụ Z (mZ = 100 gam). Khối lượng chất rắn Y và công thức cấu tạo của X là

4,10 gam, CH3COOH

3,9 gam, HCOOC2H5

4,00 gam, C2H5COOH

4,28 gam, HCOOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

nC = 0,03 mol; nH = 0,06 mol.

mX = mC + m + mO = mO = 0,32 gam nO = 0,02 mol

số C : số H : số O = 0,03 : 0,06 : 0,02 = 3 : 6 : 2 → X: (C3H6O2)n.

MX = 74n = 18,5 × 4 n = 1 X là C3H6O2.

X tác dụng được với NaOH X là este hoặc axit.

mNaOH = 0,1 x 1 = 0,1 mol

nX = 0,01 mol  X là HCOOC2H5.

Bảo toàn khối lượng: mY = 0,74 + 100 x 1,0354 – 100 = 4,28 gam.