Bộ đề thi môn Lịch sử THPT Quốc Gia năm 2022 có lời giải (Đề 9)
40 câu hỏi
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhận định: Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, phong trào công nhân Việt Nam có đầy đủ các điều kiện của một phong trào tự giác?
Đảng ra đời gắn với phong trào công nhân, phong trào yêu nước.
Phong trào công nhân không thể tách rời phong trào yêu nước.
Sự ra đời của Đảng quyết định cho mọi thắng lợi của cách mạng.
Phong trào công nhân đã có một tổ chức lãnh đạo, thống nhất.
Phương pháp: Phân tích điều kiện để phong trào công nhân được coi là phong trào đấu tranh tự giác.
Cách giải:
Phong trào công nhân Việt Nam có đầy đủ các điều kiện của một phong trào tự giác khi:
- Được vũ trang bằng lí luận chính trị tức là chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Lập được đội tiên phong của giai cấp mình tức là Đảng Cộng sản.
- Lôi kéo được các giai cấp, tầng lớp khác đi theo mình làm cách mạng → công nhân lôi kéo được nông dân, trí thức, tiểu tư sản, tự sản dân tộc, ... đi theo cách mạng.
→ Như vậy, cho đến năm 1930 khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, phong trào công nhân Việt Nam có đầy đủ các điều kiện của một phong trào tự giác.
Chọn D.
Hình thức phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa.
từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng.
chủ động tiến công bao vây địch rồi tiến hành phản công và tiến công chiến lược.
từ tiến công chính trị của quần chúng nhân dân đến nổi dậy của lực lượng vũ trang.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì thiếu đấu tranh chính trị trong giai đoạn 1954 – 1959.
B chọn vì hình thức phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là từ đấu tranh chính trị (giai đoạn 1954 – 1959) phát triển lên khởi nghĩa từng phần (phong trào “Đồng khởi”) rồi chiến tranh cách mạng (từ sau phong trào “Đồng khởi” đến 1975).
C loại vì thiếu đấu tranh chính trị trong giai đoạn 1954 – 1959 và khi đã chủ động tiến công thì không có phản công
D loại và nổi dậy là của quần chúng.
Chọn B.
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) là gì?
Thực hiện triệt để “người cày có ruộng".
Xây dựng và cùng cố vùng giải phóng.
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 190 – 191.
Cách giải: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) là tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chọn C.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
chế tạo ra những loại vũ khí hiện đại có sức công phá và huỷ diệt.
làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.
kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 66, suy luận.
Cách giải:
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Chọn A.
Mục tiêu đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng ta xác định là gì?
Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.
Độc lập dân tộc và người cây cỏ ruộng,
Đánh đổ đế quốc - phát xít, giải phóng dân tộc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 100.
Cách giải: Mục tiêu đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng ta xác định là chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình,
Chọn A.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai "chiến lược toàn cầu" nhằm tham vọng gì?
Bá chủ thế giới.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Khống chế Liên Xô.
Buộc các nước đồng minh lệ thuộc Mĩ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 44.
Cách giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu" nhằm tham vọng làm chủ thế giới.
Chọn A.
Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quyết định buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Trận Điện Biên Phủ ở Lai Châu.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 186.
Cách giải: Trận “Điện Biên Phủ trên không thắng lợi, ta buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Chọn B.
Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 7.
Cách giải: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Chọn B.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò
quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
quan trọng nhất đối với sự nghiệp bảo vệ miền Bắc.
quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước.
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 165.
Cách giải: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Chọn D.
Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa như thế nào?
Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.
Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
Thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A chọn vì những hoạt động của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 đã đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới. Bởi Người nhận thức được đâu là bạn, đâu là thù và đâu là cuộc cách mạng đem lại quyền lợi cho đại bộ phận quần chúng nhân dân (cách mạng tháng Mười).
B loại vì đến năm 1920 Nguyễn Tất Thành Nguyễn Ái Quốc) mới tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc.
C loại vì việc chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản được tiến hành sau khi Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
D loại vì hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ sau năm 1920 đã thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
Chọn A.
Bài học nào của Cách mạng tháng Tám 1945 được áp dụng để giải quyết những vấn đề có ý nghĩa sống còn của nước ta hiện nay?
Vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác - Lê nin vào thực tiễn cách mạng.
Kết hợp linh hoạt các hình thức đấu tranh cách mạng
Tập hợp rộng rãi các lực lượng yêu nước, cô lập kẻ thủ.
Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức.
Phương pháp: Phân tích bài học về nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủ trương, biện pháp cách mạng phù hợp (dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức).
Cách giải:
- Một trong những bài học được rút ra từ thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là: phải nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủ trương, biện pháp cách mạng phù hợp. - Xuất phát từ thực tế: Tình hình thế giới và khu vực luôn luôn thay đổi từng ngày, từng giờ cho nên đòi hỏi Đảng ta phải có chủ trương, đường lối lãnh đạo phù hợp với sự biến đổi đó.
Chọn D.
Kháng chiến và kiến quốc là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong thời kỳ nào?
Từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1954 đến ngày 30-4-1975.
Từ sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 đến ngày 21-7-1954.
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đến ngày 2-9-1945.
Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến khi Đảng ra đời 1930.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 131, suy luận.
Cách giải: Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945, nhân dân ta lại phải đương đầu với thực dân Pháp khi chúng quay trở lại xâm lược nước ta 1 lần nữa. Trong bối cảnh ấy, Đảng đã đề ra đường lối kháng chiến kiến quốc. Kháng chiến kiến quốc là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong thời kỳ từ sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 đến ngày 21-7-1954.
Chọn B.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951) quyết định đổi tên Đảng là thành
Đảng Lao Động Việt Nam.
Đảng Cộng Sản Đông Dương.
Đăng lao động Đông Dương.
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 140.
Cách giải: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951) quyết định đổi tên Đảng là thành Đảng Lao Động Việt Nam.
Chọn A.
Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp dẫn đến sự ra đời của những giai cấp mới nào?
Nông dân, công nhân, tư sản.
Nông dân, địa chủ phong kiến, tự sản.
Tư sản, tiểu tư sản.
Nông dân, công nhân, địa chủ phong kiến.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 78, suy luận.
Cách giải:
- Nông dân, địa chủ phong kiến là giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam.
- Giai cấp công nhận ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
- Giai cấp mới xuất hiện trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là tư sản và tiểu tư sản.
Chọn C.
Điểm chung giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (01/1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 (07/1973) của Đảng Lao động Việt Nam là
đấu tranh bằng chính trị là chủ yếu.
tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình.
đấu tranh bằng ngoại giao là chủ yếu.
khẳng định con đường bạo lực cách mạng.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 (07/1973) của Đảng Lao động Việt Nam thi đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
B loại vì Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (01/1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 (07/1973) của Đảng Lao động Việt Nam là để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực đấu tranh nên không có đấu tranh chính trị, hòa bình.
C loại vì năm 1959 ta không đấu tranh ngoại giao.
D chọn vì điểm chung giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (01/1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 (07/1973) của Đảng Lao động Việt Nam là khẳng định con đường bạo lực cách mạng.
Chọn D.
Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế (1945 - 1950), nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là
xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp ở vùng nông thôn.
phá thế bao vây, cấm vận của Mỹ và các nước châu Âu.
mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước Đông Nam Á.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 11.
Cách giải: Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế (1945 - 1950), nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
Chọn A.
Đặc điểm của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là
phong trào yêu nước theo khuynh hưởng dân chủ tư sản.
phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.
phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến.
phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A, B loại và phong trào Cần vương là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến.
D loại và phong trào Cần vương không phải là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân mà là phong trào yêu nước đi theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.
Chọn C.
Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực trên thế giới.
Muốn liên kết lại để hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn.
Tác động của xu thế toàn cầu hóa.
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 31, suy luận.
Cách giải: Tác động của xu thế toàn cầu hóa phải là yếu tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Vì xu thế toàn cầu hóa diễn ra từ những năm 80 của thế kỉ XX còn ASEAN ra đời từ 8/8/1967.
Chọn C.
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào
Ổn định chính trị.
hội nhập quốc tế.
phát triển quốc phòng.
phát triển kinh tế.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 73.
Cách giải: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào phát triển kinh tế.
Chọn D.
Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, biến động nào của tình hình thế giới tạo bắt lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latỉnh?
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu.
Sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.
Liên Xô - Mỹ tuyên bố kết thúc chiến tranh lạnh.
Sự sụp đổ của trật tự hại cực lanta.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A loại vì bước vào thập kỉ 90 của thế kỉ XX, sau khi trải qua 1 đợt suy thoái ngắn thì từ năm 1994 trở đi, kinh tế Tây Âu mới có sự phục hồi và phát triển. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu không ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latỉnh vì ở Mĩ Latinh đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ để giành độc lập.
B chọn vì CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã làm cho phong trào cách mạng thế giới nói chung và phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latỉnh nói riêng mất đi chỗ dựa quan trọng.
C loại vì Liên Xô - Mỹ tuyên bố kết thúc chiến tranh lạnh tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latỉnh vì lúc này tình hình thế giới đã bớt đi căng thẳng. Sức mạnh của Mĩ cũng đang bị giảm sút.
D loại vì sau sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta cũng cho thấy sự suy yếu của cả Mĩ sau 1 thời gian dài chạu đua vũ trang với Liên Xô.
Chọn B.
So với phong trào 1930 - 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936 – 1939 là
kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
kết hợp đấu tranh ngoại giao với vận động quần chúng.
kết hợp đấu tranh nghệ trường và đấu tranh kinh tế.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A chọn vì so với phong trào 1930 - 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936 – 1939 là kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
B loại và phong trào 1936 – 1939 không có đấu tranh vũ trang.
C loại vì trong cả hai phong trào ta không đấu tranh ngoại giao.
D loại vì trong phong trào 1936 – 1939 ta không đấu tranh kinh tế.
Chọn A
Bài học chống thù trong giặc ngoài giai đoạn (1945-1946) được Đảng ta vận dụng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền của nước ta hiện nay là
vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, B, C loại vì ta thực hiện cứng rắn về nguyên tắc (nguyên tắc không đổi là đảm bảo độc lập, chủ quyền quốc gia) và mềm dẻo về sách lược (tùy vào tình hình thực tế để đề ra nội dung, biện pháp đấu tranh phù hợp).
Chọn D.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước giành độc lập tự do cho nhân dân Việt Nam?
Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).
Đọc được Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (1920).
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
Đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (1919).
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 81.
Cách giải: Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước giành độc lập tự do cho nhân dân Việt Nam là Nguyễn Ái Quốc đọc được Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (1920).
Chọn B.
Những thắng lợi nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã?
Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Angiêri.
Thắng lợi của nhân dân Ai Cập, Môdămbích.
Thắng lợi của nhân dân Môdăm bích và Ănggola.
Thắng lợi của nhân dân Môdămbích, Nam Phi.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 36.
Cách giải: Thắng lợi của nhân dân Môdăm bích và Ănggola đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.
Chọn C.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng Tháng Tám năm 1945 là do
sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
nghệ thuật khởi nghĩa linh hoạt, sáng tạo.
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương.
thắng lợi của quân đồng minh với chủ nghĩa phát xít.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 119.
Cách giải: Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng Tháng Tám năm 1945 là do thắng lợi của quân đồng minh với chủ nghĩa phát xít.
Chọn D.
Điểm chung trong khuynh hướng đấu tranh của 3 tổ chức cộng sản ra đời cuối năm 1929 ở Việt Nam là gì?
Mục đích giải phóng dân tộc.
Theo khuynh hướng cách mạng tư sản.
Theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
Mục đích giải phóng giai cấp.
Phương pháp:
- Xác định điểm chung về khuynh hướng cứu nước là ba tổ chức cộng sản đều khuynh hướng vô sản.
- Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, B, D loại vì câu hỏi đang hỏi về điểm chung về khuynh hướng cứu nước của ba tổ chức.
C chọn vì cả 3 tổ chức này đều đi theo khuynh hướng vô sản.
Chọn C.
Trọng tâm của công cuộc đổi mới của Đảng (1986) là gì?
Văn hóa.
Chính trị.
Kinh tế.
Xã hội.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 209.
Cách giải: Trọng tâm của công cuộc đổi mới của Đảng (1986) là kinh tế.
Chọn C.
Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 của nhân dân ta diễn ra nhanh chóng, mau lẹ và ít đổ máu là do
quân Đồng minh tiến công mạnh vào quân Nhật ở châu Á.
Đảng đã có sự chuyển hướng chiến lược kịp thời.
chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Đảng ta chọn đúng thời cơ phát động khởi nghĩa.
Phương pháp: Suy luận, loại trừ phương án.
Cách giải:
A loại vì cùng trong bối cảnh là Nhật đầu hàng Đồng minh, chỉ có 3 nước Đông Nam Á là Inđônêxia, Việt Nam và Lào là giành được độc lập năm 1945. Nguyên nhân là ta đã có sự chuẩn bị kĩ lưỡng và kịp thời chớp thời cơ để giành chính quyền.
B loại vì lúc này Đảng không thực hiện chuyển hướng chỉ đạo đấu tranh.
C loại vì Cách mạng tháng Tám diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu là do Đảng ta đã nhanh chóng chớp thời cơ và lãnh đạo nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa.
Chọn D.
Sự kiện lịch sử nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919 – 1930?
Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.
Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919).
Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917).
Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920).
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
Nội dung của cả 4 phương án đều là những sự kiện có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1919 – 1930. Tuy nhiên, thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917) được xem là sự kiện có ảnh hưởng to lớn và tích cực đến cách mạng Việt Nam. Cách mạng tháng Mười đã giúp Nguyễn Ái Quốc có sự thay đổi sâu sắc trong nhận thức và chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc là con đường cách mạng vô sản.
Chọn C.
Nhằm đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chủ trương mở chiến dịch
Điện Biên Phủ.
Tây Nguyên.
Thượng Lào.
Tây Bắc.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 150.
Cách giải: Nhằm đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chủ trương mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Chọn A.
Nhận định nào không đúng về hậu phương trong kháng chiến chống Pháp?
là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất và chiến đấu.
bao gồm cả sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
là lòng dân ở vùng địch chiếm đóng.
chỉ bao gồm vùng tự do của ta.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải:
A, B, C loại vì nội dung của các phương án này là những nhận định đúng về hậu phương trong kháng chiến chống Pháp.
D chọn vì hậu phương không chỉ là vùng tự do mà ngay trong lòng địch, ngay tại những vùng địch tạm chiếm ta cũng có hậu phương. Ngoài ra, hậu phương còn đến từ bên ngoài → từ sự ủng hộ của các nước XHCN và nhân dân tiến bộ thế giới.
Chọn D
Nội dung nào là cơ hội để Đảng để ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
Mỹ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Quân đội Sài Gòn bị thất bại trong các cuộc hành quân “Binh định – lấn chiếm" vùng giải phóng
So sảnh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam ngày càng lớn.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 192.
Cách giải: So sảnh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long Đảng để ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.
Chọn C.
Hoạt động nào dưới đây không nằm trong chủ trương “vô sản hoá" của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
Vận động thành lập một chính đảng cộng sản để lãnh đạo công nhân đấu tranh chống đế quốc, phong kiến.
Tổ chức và lãnh đạo phong trào bãi công của công nhân.
Đưa hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền cùng sinh hoạt, lao động với công nhân để tự rèn luyện.
Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, giác ngộ cách mạng cho giai cấp công nhân.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 84.
Cách giải: Vận động thành lập một chính đảng cộng sản để lãnh đạo công nhân đấu tranh chống đế quốc, phong kiến không nằm trong chủ trương “vô sản hoá" của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Chọn A.
“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
“hiết xa vận".
“ấp chiến lược".
“bình định và tìm diệt”.
“trực thăng vận”.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 169.
Cách giải: “Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là “ấp chiến lược".
Chọn B
Định hướng phát triển của Nhật Bản trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) là
tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.
tập trung vào nghiên cứu khắc phục tình trạng khan hiếm tài nguyên.
tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chính phục vũ trụ.
tập trung vào phát triển công nghiệp quân sự.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 54.
Cách giải: Định hướng phát triển của Nhật Bản trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) là tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.
Chọn A.
Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh hiện nay là
APECT.
CENTO.
EU.
ASEAN.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 52.
Cách giải: Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh hiện nay là Liên minh châu Âu (EU).
Chọn C.
Nguyên nhân quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là
những tác động của tình hình thế giới.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh.
hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933.
mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phát triển gay gắt.
Phương pháp: Phân tích các phương án.
Cách giải: Nội dung của 4 phương án đều là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931. Tuy nhiên, nguyên nhân quyết định dẫn đến sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931 thì phải là Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh. Trong đó, Đảng đề ra có đường lối, mục tiêu đấu tranh rõ ràng và sự lãnh đạo mang tính thống nhất cao nên phong trào có thể bùng nổ và phát triển rộng khắp cả nước. Các nguyên nhân khác góp phần thúc đẩy phong trào diễn ra nhưng không mang tính quyết định.
Chọn B.
Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, vào tháng 9 - 1940 diễn ra sự kiện lịch sử nào có ảnh hưởng tới cách mạng Việt Nam?
Nhật đánh chiếm Trung Quốc.
Quân đội phát xít Đức kéo vào nước Pháp.
Nhật kéo vào Lạng Sơn Việt Nam.
Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 103.
Cách giải: Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, vào tháng 9 - 1940 diễn ra sự kiện lịch sử có ảnh hưởng tới cách mạng Việt Nam là Nhật kéo vào Lạng Sơn Việt Nam.
Chọn C.
Tình hình tài chính nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám như thế nào?
Tài chính bước đầu được xây dựng.
Tài chính lệ thuộc vào Nhật - Pháp.
Tài chính phát triển.
Tài chính trống rỗng, rối loạn.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12, trang 125.
Cách giải: Tình hình tài chính nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám là tài chính trống rỗng, rối loạn.
Chọn D.
Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 – 1930 là gì?
Soạn thảo Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.
Tìm ra con đường cứu nước đủng đãn cho dân tộc.
Thành lập hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Hợp nhất ba tổ chức cộng sản.
Phương pháp: Dựa vào bối cảnh lịch sử Việt Nam đầu thế kỉ XX và hoạt động của Nguyễn Ái Quốc để đánh giá.
Cách giải:
- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Việt Nam đang trong thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo đấu tranh bởi vì ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời, lạc hậu còn con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đang trong quá trình thực tế kiểm nghiệm nhưng cũng dần cho thấy đây không phải là con đường cứu nước phù hợp vì chưa đáp ứng được yêu cầu của lịch sử dân tộc.
- Trong bối cảnh đó, Nguyễn Ái Quốc đang trên con đường tìm đường cứu nước cho dân tộc và Người đã tìm ra con đường phù hợp đó là con đường cách mạng vô sản. Điều này được chứng minh bởi thắng lợi đầu tiên là thắng lợi của Cách mạng XHCN tháng Mười Nga năm 1917. Người đánh giá đây là cuộc cách mạng “đến nơi” khi so sánh với cách mạng Pháp và cách mạng Mĩ. Sau này, thực tế lịch sử Việt Nam chứng minh và lựa chọn con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc đã xác định năm 1920 là hoàn toàn đúng đắn. Đây là công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 – 1930.
Chọn B.








